Giáo án dạy ngữ văn lớp 9 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 2Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 20
Tiết 91,92- Văn bản : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích) -Chu Quang Tiềm-
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
Sau khi học xong văn Bàn về đọc sách, học sinh :
- Biết được những nét chính về tác giả Chu Quang Tiềm và tác phẩm Bàn về đọc
sách
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của
văn bản
+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
+ Phương pháp đọc sách có hiệu quả
- Vận dụng kiến thức áp dụng vào thực tế việc đọc sách của bản thân
b Kĩ năng :
- Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận Rèn
cách viết bài văn nghị luận
2 Định hướng phát triển phẩm chất và hình thành năng lực cho học sinh:
a Các phẩm chất
- Yêu quý, trân trọng sách
b Các năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
- Sưu tầm danh ngôn về sách
Trang 3GV thuyết trình: Có người cho rằng:
Sách như những con ong, chuyển
phấn hoa sinh sản từ trí tuệ này
sang một trí tuệ khác Quả đúng như
vậy, sách có vai trò to lớn trong cuộc
sống, thiếu sách là thiếu đi một phần
lớn lao của cuộc sồng Học giả Chu
Quang Tiềm đã khẳng định chân lí ấy
qua văn bản Bàn về đọc sách.
- Nghe hiểu- hướng vào bài học
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian dự kiến: 64 Phút
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật áp dụng: Tia chớp, động não, KTB
chú
*Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS thảo
luận theo bàn trong
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày :
b- Tác phẩm
- Bài viết là kết quả củaquá trình tích luỹ kinhnghiệm, lời tâm huyếtcủa ông muốn truyền lạicho thế hệ sau
- Kĩ thuật tia chớp,động não
Trang 4* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày :+ PTBĐ: nghị luận
+Phần 1: Học vấn ->
thế giới mới: Tầm
quan trọng và ý nghĩacủa việc đọc sách
+Phần 2: Lịch sử ->
lực lượng: Những khó
khăn, nguy hại thườnggặp khi đọc sách (đặcbiệt trong tình hìnhhiện nay)
+ Phần 3: Còn lại:
Cách lựa chọn sách vàphương pháp đọc sách
- Bố cục: ba phần
II Tìm hiểu văn bản
1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
Trang 5nhóm, phát phiếu học
tập, yêu cầu thảo luận
7’nội dung:
H: Qua lời bàn của
Chu Quang Tiềm, em
+ Tầm quan trọng:
+ Ý nghĩa:
+ Sách kết tinh họcvấn của nhân loại trênnhiều lĩnh vực -> Đọcsách là thừa hưởngnhững giá trị quí báu
- Tự trình bày theo khảnăng của bản thân
Hết tiết 91
* Thực hiện nhiệm vụ
a Tầm quan trọng:
- Đọc sách là một conđường quan trọng củahọc vấn Vì:
+Sách ghi chép, lưu giữmọi thành tựu của nhânloại
+Sách là kho tàng quýbáu cất giữ di sản tinhthần nhân loại
+Sách là những cột mốctrên con đường tiến hóacủa nhân loại
+Đưa ra giả định tăngthêm tầm quan trọng củasách
b Ý nghĩa:
- Đọc sách là con đườngquan trọng để nâng caotầm hiểu biết (giúp conngười tiếp thu, tích lũyđược những thành quả trithức của nhân loại)
- Đọc sách là sự chuẩn bịhành trang để bước vàotương lai của mỗi conngười trong “cuộc trườngchinh vạn dặm trên conđường học vấn, nhằmphát hiện thế giới mới”
2- Những khó khăn, nguy hại thường gặp khi đọc sách.
a.Sách nhiều khiến người
ta không chuyên sâu
- Sử dụng
kĩ thuật khăn trải bàn
Trang 6không chuyên sâu với
sự việc nào? Qua đó
+ Sách nhiều khiếnngười ta không chuyênsâu
+ Giống như ăn uống,các thứ không tiêu hóađược… dễ sinh bệnh
dạ dày
+ Đọc hời hợt qua loa,
theo kiểu ăn tươi nuốt
+ Đọc sách để tích luỹkiến thức cần đọcchuyên sâu
+ Đọc lạc hướng làtham nhiều mà không
vụ thực chất
+ Do sách nhiều màngười đọc không biếtchọn lọc
+ Lãng phí thời gian,sức lực và bỏ lỡ việcđọc cuốn bổ ích
+ Tác giả kết thúc luậnđiểm 2 bằng hình ảnhsoa sánh cụ thể, sát
thực Đọc sách giống
như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ ->
b Sách nhiều dễ khiếnngười đọc lạc hướng
+ Nguyên nhân:
+ Hậu quả:
Trang 7- Trao đổi, trả lời.
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Bàn đến hai phươngdiện: Cách đọc sách vàcách chọn sách
+ Đọc sách không cốtlấy nhiều mà phải chọncho tinh
+ Phải đọc cho kĩ, suynghĩ sâu xa, trầmngâm tích luỹ
+ Sách cung cấp kiếnthức phổ thông
+ Sách trau dồi kiếnthức chuyên môn
- Suy nghĩ, trả lời: Đây
là yêu cầu bắt buộc đốivới mọi người, ai cũngcần có kiến thức phổthông vì các môn họcliên quan đến nhau
- Tự bộc lộ
3- Phương pháp đọc sách.
a Cách đọc sách
- Phải chọn cho tinh, đọccho kĩ
- Không nên đọc lướt qua
như cưỡi ngựa qua chợ
chỉ để trang trí bộ mặt
mà phải đọc kĩ, suy nghĩsâu xa, trầm ngâm tíchluỹ, phải nghiền ngẫm
- Chọn sách trau dồi kiếnthức chuyên môn
- Kĩ thuật động não
Trang 8* Báo cáo kết quả
- Đại diện cặp trìnhbày
- Tự trình bày
III Ghi nhớ 1- Nội dung.
- Sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng trên conđường phát triển củanhân loại bởi nó chính làkho tàng kiến thức quýbáu, là di sản tinh thần
mà loài người đã đúc kếtđược trong hàng nghìnnăm
- Đọc sách là một conđường quan trọng để tíchluỹ , nâng cao vốn trithức
- Đọc sách phải có kếhoạch, có mục đích, phảivừa đọc vừa nghiềnngẫm
- Dẫn dắt tự nhiên, lờibàn bạc vừa có lí vừa cótình
- Cách viết giàu hình ảnh,cách so sánh cụ thể, sinhđộng làm cho những vấn
đề trừu tượng trở nên dễhiểu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Thời gian dự kiến: 10 Phút
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật áp dụng: động não
chú
Trang 9H: Nếu chọn một lời
bàn về đọc sách hay
nhất để ghi lên giá
sách của mình, em sẽ
chọn câu nào của tác
giả Chu Quang
lời bàn về đọc sách hay nhất
để ghi lên giá sách củamình, em sẽ chọn câu nàocủa tác giả Chu QuangTiềm? Vì sao em chọn câuđó?
Liên hệ đến việc đọc sáchhiện nay của em?
- Kĩ thuậtđộngnão
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Thời gian dự kiến: 10 phút
- Phương pháp: Thảo luận
+ Phải biết chọn sáchcho tinh, cho phùhợp
+ Đọc sách cho kĩ
Cần kết hợp đọc rộng
và đọc sâu + Có thể đọc lướtmột lần, để nắm nộidung khái quát, bốcục
2- Bài tập 2: Từ những
lời bàn của tác giả ChuQuang Tiềm và từ thực
tế em hãy rút ra chomình bài học về cáchđọc sách như thế nàocho có hiệu quả ?
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 2 phút)
H: Tìm thêm những văn bản nghị luận có nội dung tương tự?
Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút).
- Bài cũ:
+ Học Ghi nhớ, nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Tiếp tục hoàn thành các bài tập ở VBT
- Bài mới: Chuẩn bị tiết 93,94“ Tiếng nói của văn nghệ”
+Soạn bài theo câu hỏi SGK
+ Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, làm ra vở hoặc giấy để giờ sau trình bày
Trang 11Ngày soạn
Ngày dạy
- Biết được những kiến thức cơ bản về nhà văn Nguyễn Đình Thi và văn bản Tiếng
nói của văn nghệ
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con
người Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
- Vận dụng kiến thức vào thực tế và làm một số dạng bài tập
b Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
- Biết cách tiếp nhận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
2 Định hướng phát triển phẩm chất và hình thành năng lực cho học sinh:
a Các phẩm chất
- Trân trọng giá trị của văn nghệ
b Các năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
Trang 12- Thời gian dự kiến: 5 Phút.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật áp dụng: Động não
cần phát triển
GV kiểm tra bài cũ:
H: Nêu nội dung, ý nghĩa của văn bản Bàn về
đọc sách?
HS: Khái quát kiến thức
GV cho HS nhận xét và thuyết trình: Văn nghệ
có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà
nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn
nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường
nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả
lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của
văn nghệ” - văn bản mà chúng ta được tìm hiểu
trong giờ học hôm nay
- Trình bày nội dung và nghệthuật-> nghe vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian dự kiến: 65 Phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
GV cho HS thảo luận
nhóm 1’, xem lại kiến
thức đã chuẩn bị, cử
đại diện trình bày.
GV mời đại diện nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận thốngnhất kiến thức trìnhbày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhómtrình bày
I Đọc - chú thích
1 Chú thích.
a Tác giả
- Nguyễn Đình Thi 2003)
(1924 Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá
đa dạng: làm thơ, viết văn,soạn kịch, sáng tác nhạc,viết lý luận phê bình
- Ông được nhận giảithưởng HCM về VH-NTđợt I năm 1996
b Tác phẩm :
- Tiểu luận Tiếng nói văn
nghệ được viết năm 1948
in trong cuốn Mấy vấn đề
văn học.
Trang 13- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV.
- Thảo luận thốngnhất kiến thức, cửđại diện trình bày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhómtrình bày
- Bố cục : 3 phần
+ Từ đầu một cách sống
cuả tâm hồn: Nội dung
tiếng nói của văn nghệ
+Tiếp là sự sống: Tiếng
nói của văn nghệ rất cầnthiết với đời sống của conngười
+ Còn lại: Sức mạnh lôicuốn kỳ diệu cuả văn nghệ
*Chuyển giao nhiệm
vụ
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung tiếng
nói của văn nghệ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Dựa vào chi tiếttrong văn bản, trảlời
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ.
- Tác phẩm nghệ thuật lấychất liệu ở thực tại đờisống khách quan nhưngkhông phải là sự sao chépđơn giản mà nghệ sĩ muốngửi vào đó một cái nhìn,một lời nhắn gửi của riêngmình
- Tác phẩm văn nghệkhông cất lên những lờitriết lí khô khan mà chứađựng tất cả những say sưa,
- Sử dụng
kĩ thuậtTia chớp, độngnão
Trang 14kiến thức và yêu cầu
HS theo dõi phần hai
*Chuyển giao nhiệm
vai trò của văn nghệ
với đời sống con
người như thế nào?
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Theo dõi SGK,phát hiện chi tiết, trảlời
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Vai trò của vănnghệ đối với đờisống văn nghệ:
+ Văn nghệ vừa làkết tinh tâm hồn củangười sáng tác, vừa
là sợi dây truyền
+Khẳng định ý nghĩaquan trọng của vănnghệ
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tin
mộng của nghệ sĩ
- Văn nghệ khám phá thểhiện chiều sâu của mỗi sựvật, hiện tượng, con người
- Văn nghệ là hiện thực, làđời sống của con ngườiqua cái nhìn và tình cảm cótính cá nhân của nghệ sĩ
2 Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ với đời sống con người.
- Văn nghệ giúp chúng tađược sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộcđời và chính mình Mỗi tácphẩm lớn như rọi vào bêntrong chúng ta mắt tanhìn, óc ta nghĩ
- Khi con người bị ngăncách với với cuộc sống,văn nghệ là sợi dây buộcchặt họ với cuộc sống đờithường bên ngoài, với tất
cả sự sống, hoạt động,những vui buồn gần gũi
- Văn nghệ làm tươi mátcuộc sống khắc khổ hằngngày Tác phẩm văn nghệgiúp cho con người vui lên,biết rung cảm và ước mơtrong cuộc đời còn nhiềuvất vả, cực nhọc
=> Văn nghệ giúp chúng
ta được sống phong phúhơn, làm thay đổi hẳn mắt
ta nhìn, óc ta nghĩ, là sợidây kết nối con người vớicuộc sống đời thường,mang lại niềm vui, ước mơ
và những rung cảm thậtđẹp cho tâm hồn
3- Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kì diệu của nó.
a, Con đường văn nghệ đến
Trang 15GV cho HS thảo luận
dung của văn bản.
GV mời đại diện các
* Báo cáo kết quả
-Đại diện nhóm trìnhbày
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận thốngnhất, tìm hiểu nhữngnét chính về nộidung và nghệ thuậtcủa văn bản
* Báo cáo kết quả
-Đại diện nhóm trìnhbày
với người đọc
- Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm->tác phẩmvăn nghệ lay động cảmxúc, đi vào nhận thức, tâmhồn chúng ta qua conđường tình cảm
b, Khả năng kì diệu củavăn nghệ
- Văn nghệ là một loạituyên truyền đặc biệt
- Nghệ thuật vào đốt lửatrong loàng ta, khiến chúng
ta tự bước lên đường ấy
- Nghệ thuật mở rộng khảnăng của tâm hồn làm chocon người biết vui, buồn,yêu, ghét
- Nghệ thuật xây dựng, bồiđắp làm phong phú đờisống tâm hồn con người
- Văn nghệ giúp con người
- Cách viết giàu hình ảnh,
có nhiều dẫn chứng về thơvăn, về đời sống thực tế đểkhẳng định, thuyết phục ýkiến
2- Nội dung:
- Văn nghệ nối sợi dâyđồng cảm giữa nghệ sĩ vớibạn đọc Văn nghệ giúpcon người sống phong phúhơn và tự hoàn thiện nhâncách tâm hồn
* Ghi nhớ.
Trang 16cục của đoạn văn đó?
- Tìm và phân tích IV Luyện tập:
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân trong 7’: Viết đoạn
văn phân tích ý nghĩa, tác
Bài tập 2: Viết đoạn văn
phân tích ý nghĩa, tácđộng của một tác phẩmvăn học mà em yêuthích
Kĩthuậtđộngnão
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
H: Kể tên các nhà văn vừa sáng tác văn vừa viết báo mà em biết?
GV hướng dẫn HS tìm trong sách giáo khoa và mạng intơnet
Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà ( 0,5’).
- Tiếp tục hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu của bài tập /SGK
- Chuẩn bị tiết 98, 99: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới: Đọc và trả lời các câu
hỏi ở SGK
V PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 17Ngày soạn
Ngày dạy
- Biết được những nét chính về tác giả Vũ Khoan và văn bản
- Hiểu được tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
+ Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
- Vận dụng kiến thức vào liên hệ bản thân và thực hành làm một số bài tập
b, Kĩ năng:
- Biết cách đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về vấn đề xã hội
2 Định hướng phát triển phẩm chất và hình thành năng lực cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
Trang 18GV giới thiệu bài: Vào Thế kỷ XXI, thanh
niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị
những gì trong hành trang của mình Liệu
đất nước ta có thể sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không?
Một trong những lời khuyên, những lời trò
chuyện về một trong những nhiệm vụ quan
trong hàng đầu của thanh niên được thể
hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó
Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu
năm 2001
- Nghe hiểu- vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian dự kiến: 68 Phút
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, nghiên cứu bài học, thảo
luận
- Kĩ thuật áp dụng: Khăn trải bàn, động não, nhóm
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận thống nhất
ý kiến trình bày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
I Đọc - chú thích
1 Chú thích
a Tác giả.
- Vũ Khoan là nhà hoạtđông chính trị, từng làmThứ trưởng Bộ ngoạigiao, Bộ trưởng Bộthương mại, Phó Thủ t-ướng Chính phủ
c.Từ khó.
-KĩthuậtKhă
n trảibàn,độngnão
Trang 19- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV.
-Thảo luận nhóm bànthống nhất ý kiến trìnhbày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
2.Đọc.
* Tìm hiểu chung
-Thể loại : nghị luận -Thờiđiểm:Đầu năm
2001 khi đất nước tacùng toàn thế giới bướcvào năm đầu tiên của thế
kỉ mới Đây là thời điểmchuyển giao giữa hai thếkỉ
2020 -> bài viết này có ýnghĩa kịp thời
+ Ý nghĩa lâu dài: chuẩn
bị hành trang vào thế kỉmới (là nhận rõ điểmmạnh, điểm yếu, pháthuy điểm mạnh,khắcphục điểm yếu) là điềukiện hết sức cần thiết đểxây dựng, phát triển đất
Trang 20một số nội dung sau:
H: Câu văn đầu tiên
của bài có ý nghĩa ntn?
H: Trong câu văn nêu
luận điểm, tác giả
hướng tới đối tượng
bản thân con người và
bối cảnh thế giới hiện
nay, mục tiêu nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận nhóm bàn,thống nhất kiến thức
và trình bày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
+ Ý nghĩa: là câumang luận điểm toànbài
+ Đối tượng: lớp trẻVN
+ Mục đích: rènnhững thói quen tốtkhi bước vào nền kinh
tế mới
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Theo dõi SGK, suynghĩ trả lời
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Sự chuẩn bị bảnthân conngười là quantrọng nhất
+ Từ cổ chí kim, baogiờ con người cũng là
thế hội nhập, trong nềnkinh tế có xu hướng toàncầu hóa hiện nay
II Tìm hiểu văn bản 1.Vai trò của con người Việt Nam trong hành trang vào thế kỉ mới.
- Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới.
->Đối tượng: Lớp trẻViệt Nam
-> Mục đích: rèn nhữngthói quen tốt khi bướcvào nền kinh tế mới
2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước.
a.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn
bị bản thân con người.
- Từ cổ chí kim, bao giờcon người cũng là động
Trang 21hành trang chuẩn bị
bước vào thế kỉ mới
của đất nước?
H: Tại sao sự chuẩn bị
về con người là quan
mạnh, điểm yếu của
con người Việt nam
thời gian hiện tại và
quá khứ sau đó khái
quát lại kiến thức phần
bài học trước và vào
bài.
động lực phát triểncủa lịch sử
+ Trong thời kì nềnkinh tế tri thức pháttriển mạnh mẽ thì vaitrò của con người lạicàng nổi trội
+ Bối cảnh thế giới:
+ Nhiệm vụ của đấtnước:
Hết tiết 95
- Nhắc lại nội dung bàitập về nhà
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tin
lực phát triển của lịchsử
- Trong thời kì nền kinh
tế tri thức phát triểnmạnh mẽ thì vai trò củacon người lại càng nổitrội
b.Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
- Bối cảnh thế giới: khoahọc công nghệ phát triểnnhư huyền thoại, sự giaothoa, hội nhập ngày càngsâu rộng giữa các nềnkinh tế
- Nước ta đồng thời phảigiải quyết ba nhiệm vụ:
+Thoát khỏi tình trạngnghèo nàn lạc hậu củanền kinh tế nông nghiệp
+Đẩy mạnh CNH, HĐH+Tiếp cận với nền kinh
tế tri thức
Trang 22dung yêu cầu về nhà
của bài tập trước?
*Chuyển giao nhiệm
vụ
GV cho các nhóm thảo
luận trong nhóm 3’,
thống nhất lại nội
dung đã thảo luận, cử
đại diện trình bày.
họa) và tập trung chữa
cho một nhóm,yêu cầu
các nhóm quan sát rút
kinh nghiệm và ghi
kiến thức cơ bản vào
đã chuẩn bị và cử đạidiện trình bày, nhậnxét
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Tự nêu mặt mạnh vàyếu của bản thân
- Tự rút ra bài học vềcách lập luận khi làmvăn nghị luận
- Nhận xét về thái độcủa tác giả
+Thái độ tôn trọng sựthật, nhìn nhận vấn đềmột cách khách quan,toàn diện, không thiênlệch
+Khẳng định và trân
c Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam
Điểm mạnh Điểm yếu
minh, nhạy bén với cái mới
- Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.
- Cần cù, sáng tạo
-Thiếu đức tính
tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường
độ khẩn trương.
- Có tinh thần đùmbọc, đoàn kết.
- Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thường ngày
- Thích ứng nhanh
- Hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín.
*Ưuđiểm:Rất thuận lợi hữu ích trong nền kinh tế mới
* Hạn chế:Cản trở sự phát triển kinh tế, gây khó khăn
trìnhkinh doanh hội nhập
=>NTLL: Không chia thành 2
ý rõ rệt mà nêu từng điểm mạnh đi liền với cái yếu, ngôn ngữ giản dị dễ hiểu, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ, lập luận chặt chẽ.
Trang 23từ cách lập luận của tác
giả?
H Khi trình bày mặt
mạnh, yếu của con
người Việt Nam, tác
giả đã có thái độ như
GV cho HS khái quát
nghệ thuật và nội dung
H:Hãy nêu khái quát
giá trị nội dung của
văn bản?
H: Tác giả Vũ Khoan
muốn nói với chúng ta
điều gì qua văn bản
- Nêu ý kiến của tácgiả
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Suy nghĩ, khái quát,rút ra nhận xét và trìnhbày
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Hệ thống luận cứchặt chẽ, bố cục rõràng
+Sử dụng thích hợpnhững thành ngữ tụcngữ - > cụ thể, ývị,sâu sắc, sinh động,ngắn gọn
+Khái quát nội dungtheo ghi nhớ SGk
- Nghe, tiếp thu
- Đưa ra lời khuyên:
Bước vào thế kỉ mới,mỗi người Việt Nam đặcbiệt là thế hệ trẻ cần pháthuy những điểm mạnh,khắc phục những điểmyếu, rèn cho mình nhữngthói quen tốt ngay ngay
từ những việc nhỏ nhất
III Tổng kết.
1- Nghệ thuật.
- Lập luận chặt chẽ, luậnđiểm, luận cứ rõ ràng
- Ngôn ngữ giản dị, dễhiểu
Sử dụng thích hợpnhững thành ngữ tục ngữvừa cụ thể, ý vị, sâu sắc
mà ngắn gọn
2-Nội dung.
Ghi nhớ: SGK
Trang 24Vai trò Quan trọng của con Người
Bối cảnh
và những nhiệm
vụ của đất nước
Những điểm mạnh và yếu của con người Việt Nam
Nhiệm vụ cần thiết
- Thời gian dự kiến: 10 Phút
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 25thân về việc chuẩn bị hành
trang khi sắp bước vào kì
thi vào lớp 10 THPT?
nghĩ của bảnthân
thuậtđộngnão
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 3 phút)
GV yêu cầu HS tìm một số câu tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của con người
Việt Nam
Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1’).
- Làm các bài tập ở vở bài tập ngữ văn
- Nắm được nội dung bài học, từ đó viết đoạn văn 6- 8 câu trình bày những suy nghĩ
của em về cách chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới của mình
- Chuẩn bị tiết 97: Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La phông- ten:
+Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………
………
………
*****************
Trang 26Ngày soạn
Ngày dạy
+ Cách lập luận của tác giả trong văn bản
- Hiểu được những dụng ý nghệ thuật của tác giả
- Vận dụng kiến thức vào làm các dạng bài tập viết đoạn
b Kĩ năng
- Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản
2 Định hướng phát triển phẩm chất và hình thành năng lực cho học sinh
a Các phẩm chất
- Tự giác học tập
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy; năng lực giao tiếp
Trang 27GV giới thiệu bài: Ở lớp 8 chúng ta đã được
học văn bản nghị luận xã hội Đi bộ ngao du
của Ru-xô, một nhà văn Pháp Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng nghị luận nữa,
đó là nghị luận văn chương Văn bản Chó
Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La
Phông ten của nhà nghiên cứu văn học Pháp
Hi-pô-lit- Ten sẽ giúp chúng ta nhận thức rõ
về đặc trưng của loại nghị luận này
HS nghe, vào bài học
- Nghe hiểu - vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian : 23 phút
- Phương pháp : Đọc, vấn đáp, thảo luận, thuyết trình
- Kĩ thuật : tia chớp, động não, nhóm
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận thốngnhất kiến thức, trìnhbày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
+ La Phông - Ten lànhà thơ ngụ ngônpháp
+ H Ten là triết gia,
sử học, nghiên cứuvăn học, viện sỹ việnHàn lâm Pháp
- Trao đổi, trả lời:
Văn bản trích ởchương II, phần 2
trong La Phông - ten
và thơ ngụ ngôn của ông.
b- Tác phẩm.
Văn bản trích ở chương II,phần 2 của công trình
nghiên cứu La Phông
-Ten và thơ ngụ ngôn của ông.
c.Từ khó.
- Sửdụngkĩthuậttiachớp,độngnão
Trang 28câu hỏi bổ sung thêm.
H: Hãy cho biết những
thông tin về La
Phông-Ten? Về Buy-phông?
* Chuyển giao nhiệm
vụ
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về hình tượng hai
con vật dưới ngòi bút
của Buy- phông bằng
hình thức vấn đáp.
H: Tìm những chi tiết
nhà khoa học
Buy-phông nhận xét về loài
cừu và loài sói?
H: Qua những chi tiết
đó cho thấy nhà khoa
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận cặp đôitìm hiểu kiến thức ,
cử đại diện trình bày
* Báo cáo kết quả.
- Đại diện cặp đôitrình bày
+Thể loại Nghị luậnvăn chương
+Bố cục:
P1: Từ đầu -> tốtbụng như thế: Hìnhtượng cừu
P2: Còn lại: Hìnhtượng sói
- Thảo luận nhómbàn, trình bày:
- Trao đổi, trả lời:
+La Phông-Ten lànhà thơ ngụ ngôn nổitiếng
+Buy-phông là nhàkhoa học
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Theo dõi SGK, tìmchi tiết, trình bày
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Những chi tiết nói
về cừu và sói
+ Nhà khoa học nhậnxét về loài cừu và sóirất đúng, dựa trên cơ
sở khao học
+ Nhà khoa học
2 Đọc.
*Tìm hiểu khái quát:
-Thể loại: Nghị luận vănchương
- Bố cục: 2 phần
+ P1: Từ đầu -> tốt bụngnhư thế: Hình tượng cừu
+ P2: Còn lại: Hình tượngsói
- Cách lập luận: dẫn ranhững dòng viết của nhàkhoa học Buy-phông để sosánh làm nổi bật hìnhtượng con cừu và sói trongthơ ngụ ngôn La Phông-Ten
- Cả hai đoạn đều triểnkhai theo trình tự ba bước:
dưới ngòi bút của LaPhông-Ten - dưới ngòi bútcủa Buy-phông - dướingòi bút của La Phông-Ten Nhưng khi nói về concừu, tác giả thay bước thứnhất bằng trích đoạn thơngụ ngôn của La Phông-Ten
II Tìm hiểu văn bản
1- Hình tượng hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông.
+Sợ sệt,hay tụ tậpthành bầy
+Đần độn,không biếttránh nỗinguy
hiểm
+Tính bắttrước
+ Thù ghétmọi sự kết
bè bạn
+Bộ mặtlấm lét,dáng vẻhoang dã,tiếng húrùng rợn,mùi hôigớm giếc,bản tính hưhỏng
-> Buy-phông viết về loàicừu và sói (nói chung)bằng ngòi bút chính xác
Trang 29H: Tại sao ông không
hiểu hình tượng cừu và
sói trong thơ ngụ ngôn
của La phông- ten
cách của chú cừu non
ấy nhà thơ chọn khía
cạnh nào?
H: Nhà thơ có gì sáng
tạo trong xây dựng
hình tượng con cừu?
H: Chó sói trong thơ
ngụ ngôn La
Phông-ten ở bài “Chó sói và
cừu non” là con sói
“nỗi bất hạnh” củaloài sói vì đó khôngphải là nét cơ bản của
nó ở mọi lúc mọi nơi
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Theo dõi SGK, tìmchi tiết và trình bày
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày
+ Nhận xét về cáchxây dựng hình tượngcừu trong thơ LaPhông-Ten
+ Nhận ra nét sángtạo trong xây dựngnhân vật
+ Nhận xét về hìnhtượng chó sói
+ Chó Sói là tínhcách phức tạp: độc ác
của nhà khoa học, căn cứvào đặc điểm sinh học củachúng
2 Hình tượng cừu và sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-Ten.
* Hình tượng con cừu :
- Nhà thơ chọn một concừu cụ thể (cừu non) vàđặt nó vào hoàn cảnh đặcbiệt : đối mặt với con sóibên dòng suối
- Khi xây dựng hình tượngcon cừu nhà thơ không tùytiện mà căn cứ vào mộttrong những đặc điểm vốn
có của loài cừu là tính chấthiền lành, nhút nhát chẳngbao giờ làm hại ai cả
- Với ngòi bút phóngkhoáng, vận dụng đặctrưng của thể loại thơ ngụngôn, La Phông-ten cònnhân cách hóa cừu có suynghĩ, nói năng như người
* Hình tượng chó sói :
- Con sói cụ thể, bụng đóigầy giơ xương đi kiếmmồi, gặp cừu non hắnmuốn ăn thịt cừu nhưngche giấu tâm địa, kiếm cớbắt tội để trừng phạt Conchó sói cũng được nhâncách hóa như cừu
- La Phông-ten dựa trênnhững đặc tính vốn có củaloài sói là săn mồi, ăn tươi
Trang 30tượng chó sói trong bài
phần nào có thể xem là
đáng cười còn chủ yếu
là đáng ghét?
H: Trong thơ ngụ ngôn
của La Phông- ten, chó
Sói là con vật như thế
nào ? Nó tiêu biểu cho
lớp người nào trong xã
-> Đại diện cho giaicấp thống trị tàn ác
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV
- Thảo luận nhómthống nhất ý kiếntrình bày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày
yếu hơn
- Trong thơ ngụ ngôn LaPhông-ten nhiều bài cónhân vật chó sói : Chó sói
và chó nhà, Chó sói và cò,Chó sói trở thành gã chăncừu Nhận định của H.Ten
về hình tượng chó sóitrong thơ ngụ ngôn LaPhông-ten là đúng vì ôngbao quát tất cả những bài
ấy Riêng trong bài nàychó sói chỉ phần nào cóthể xem là đáng cười (hàikịch của sự ngu ngốc) nếu
ta suy diễn nó ngu ngốc vìchẳng kiếm ra được cái gì
ăn nên mới đói meo ;nhưng chủ yếu ở đây nó làcon vật đáng ghét, gianxảo, hống hách, bắt nạt kẻyếu (bi kịch của sự độcác)
III Tổng kết.
1- Nghệ thuật
- So sánh đối chiếu, cáinhìn phóng khoáng, cáchbình luận ngắn gọn
2- Nội dung
- Đặc trưng của sáng tácnghệ thuật là mang đậmcách nhìn, cách nghĩ củanhà văn
* Ghi nhớ : SGK.
Trang 31- Thời gian dự kiến: 8 Phút.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật áp dụng: Động não
chú
GV treo bảng phụ có
câu hỏi trắc nghiệm:
Văn bản được viết
theo kiểu nghị luận
Phim hoạt hình Hãy
đợi đấy, ba chú heo con.
IV Vận dụng.
1- Bài tập 1: Văn bảnđược viết theo kiểu nghịluận nào?
2- Bài tập 2: Ngoài hìnhtượng chó Sói trong vănbản, em còn thấy hìnhtượng Sói ở văn bản nàonữa?
- Sửdụngkĩthuậtđộngnão
con sói hoặc con cừu theo
trí tưởng tượng của em?
- Tự vẽ theo trítưởng tượng
Kĩthuậtđộngnão
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 1 phút)
H: Kể tên các bộ phim hoạt hình hay truyện ngụ ngôn có nhân vật sói và cừu?
Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (1’).
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập ở SGK
- Tham khảo phần đọc thêm
- Chuẩn bị tiết 98,99: Tổng kết văn bản nhật dụng
+ Xem lại kiến thức các văn bản nhật dụng đã học từ lớp 6
IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 33Ngày soạn
Ngày dạy
- Biết được đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
- Hiểu được những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
- Vận dụng kiến thức vào luyện tập một số dạng bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy; năng lực giao tiếp
GV giới thiệu bài: Văn bản nhật dụng là một bộ phận không thể thiếu của chương
trình Ngữ văn THCS Với tiết 99 và 100, chúng ta sẽ ôn tập, tổng kết toàn bộ hệ
thống các văn bản này.
Trang 34- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV.
- Theo dõi SGK , suynghĩ và trả lời các câuhỏi
* Báo cáo kết quả
+Đề tài rất phongphú
+ Chức vụ: bàn luận,thuyết minh, tườngthuật, miêu tả, đánhgiá
+ Tính cập nhật làtính thời sự, kịp thờiđáp ứng yêu cầu, đòihỏi của cuộc sốnghằng ngày, cuộc sốnghiện tại gắn vớinhững vấn đề cơ bảncủa cộng đồng xã hội
+ Các văn bản vừa cótính chất cập nhật vừa
có tính lâu dài của sựphát triển lịch sử xãhội
+ Giúp HS hoà nhậpvới cuộc sống xã hội,rút ngắn khoảng cáchgiữa nhà trường với
3 Chức năng:
Đề cập, bàn luận, thuyếtminh , tường thuật, miêu tả,đánh giá những vấn đề,những hiện tượng gầngũi, bức thiết đối với cuộcsống trước mắt của conngười và cộng đồng
Trang 35- Tiếp nhận thông tinyêu cầu từ GV.
- Thảo luận thốngnhất kết quả đã chuẩn
bị ở nhà, trình bày vànhận xét
* Báo cáo kết quả
1 Cầu Long Biên
- chứng nhân
lịch sử
Biểu cảm kết hợp tự
sự, miêu
tả, thuyết minh
Cầu Long biên đã chứngkiến bao sự kiện lịch sử hàohùng bi tráng của Hà Nội
Tuy đã rút về vị trí khiêmnhường nhưng cầu Long
Phép nhân hóa,lối viết giàu cảm xúc
Trang 36biên vẫn mãi trở thành mộtchứng nhân lịch sử khôngchỉ của Hà Nội mà của cảnước.
- Các bảng thống kê Thông tin
- Tuyên bố ôn dịch bức thư đấutranh
- Cuộc chia tay
- Cầu Long Biên
- Cổng trường mở ra
Trang 37* Báo cáo kết quả
- Cá nhân trình bày+ Đọc kỹ các chú ý vềhoạt động sự kiện, vấnđề
+ Thói quen liên hệ;
+ Có ý kiến, quan niệmriêng có thể đề xuấtgiải pháp
+ Vận dụng kiến thứccủa các môn học khác
để đọc hiểu
+ Căn cứ vào đặc điểmthể loại, phân tích cácchi tiết cụ thể về hìnhthức biểu đạt để kếtquả chủ đề
+ Kết hợp xem tranh,ảnh, nghe, xem trêntivi
IV Ôn tập về phương pháp học văn bản nhật dụng.
+ Đọc kỹ các chú ý vềhoạt động sự kiện, vấn đề
+ Thói quen liên hệ;
+ Có ý kiến, quan niệmriêng có thể đề xuất giảipháp
+ Vận dụng kiến thức củacác môn học khác để đọchiểu
+ Căn cứ vào đặc điểmthể loại, phân tích các chitiết cụ thể về hình thứcbiểu đạt để kết quả chủđề
+ Kết hợp xem tranh, ảnh,nghe, xem trên tivi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Thời gian dự kiến: 15 Phút
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
*Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 38Vận dụng
BT mở rộng:
Kĩthuậtđộngnão
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 1 phút)
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các văn bản nhật dụng, giờ sau báo cáo
Hướng dẫn học ( 1 phút)
- Học ghi nhớ + Ôn lại nội dung các văn bản nhật dụng
- Chuẩn bị tốt nội dung và phương pháp viết bài văn số 7
- Chuẩn bị tiết 100: Khởi ngữ
+ Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi
IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 39Ngày soạn
Ngày dạy
Sau khi học xong bài Khởi ngữ, học sinh :
- Biết được đặc điểm của khởi ngữ
- Hiểu được công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Vận dụng kiến thức vào trong việc sử dụng khởi ngữ trong nói và viết
b.Kĩ năng :
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và hình thành năng lực cho học sinh
a Các phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức sử dụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Nnăng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy; năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
c Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
GV thuyết trình: Một số tài liệu ngữ pháp
quan niệm TV là ngôn ngữ biến hình từ và
trật tự từ là phương thức ngữ pháp rất
- Nghe- hiểu
Trang 40quan trọng đối với TV do đó cần phân biệt
các thành phần câu dựa vào trật tự của
chúng trong đó có khởi ngữ
HS lắng nghe
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian dự kiến: 18 Phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật áp dụng: Tia chớp, khăn trải bàn
- Tiếp nhận thôngtin yêu cầu từ GV
- Thảo luận thốngnhất ý kiến, cử đạidiện trình bày
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhómtrình bày
+ Xác định chủngữ, vị ngữ
+ Vị trí: đứng trướcchủ ngữ
+ Quan hệ: nêu đềtài nói ở vị ngữ
+ Các quan hệ từ:
về , còn
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- Quan hệ: nêu đề tài nói ở