Đường thẳng song song.. Các đường đồng quy trong tam giác... Chuẩn bị của GV và HS1... GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.. CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN... GIÁ TRỊ TUYỆ
Trang 11 Kiến thức: - Nắm được chương trình học môn toán trong sách giáo khoa Toán 7
2 Kỹ năng: - Có kĩ năng đọc được các kĩ hiệu toán học trong SGK toán 7
3 Thái độ: - Có thái độ học tâp tự giác sáng tạo
II Chuẩn bị của GV và HS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Hưỡng dẫn HS sử dụng sách giáo khoa
HS: Theo dõi nọi dung trong sách giáo khoa
GV: Yêu cầu HS xem SGK trang142
GV: Trong SGK Toán 7 tập 1 gồm có mấy
phần học và mỗi phần được chia làm bao
nhiêu chương?
HS: Trả lời
GV: Trong SGK Toán 7 tập 2 gồm có mấy
phần học và mỗi phần được chia làm bao
nhiêu chương?
HS: Trả lời
GV: Mỗi chương được chia thành nhiều mục
(§) Mỗi mục được dạy từ 1 tiết đến 2 tiết
Trong mỗi mực có một số tiêu mục (tùy theo số
đơn vị kiến thức) thương bao gồm; tình huống,
cách giải quyết, rút ra kết luận, hình thành kĩ
năng và vận dụng Các kiến thức cơ bản cần ghi
nhớ được đóng khung Có khoảng 5 bài tập, sau
mỗi tiết học lí thuyết để HS luyện tập vận dụng
kiến thức và rèn luyện kĩ năng Cuối mỗi
I Hưỡng dẫn sử dụng SGK môn
Toán 7
1 Về cấu trúc:
- SGK toán 7 và sách bài tập
Tập 1 gồm:
* Phần Đại số
- Chương I: Số hữu tỉ Số thực
- Chương II: Hàm số và đồ thị
* Phần Hình học
- Chương I: Đường thẳng vuông góc Đường thẳng song song
- Chương II: Tam giác
Tập 2 gồm:
* Phần Đại số
- Chương III: Thống kê
- Chương IV: Biểu thức đại số
* Phần Hình học
- Chương III: Quan hệ giữa các yếu tốcủa tam giác Các đường đồng quy trong tam giác
Trang 2chương có phần ôn tập chương bao gồm một số
câu hỏi ôn tập lí thuyết, một số bảng hệ thống
hóa kiến thức và các bài tập ôn tập
Hoạt động 2:
GV: Hưỡng dẫn HS sử dụng sách giáo khoa và
các sách tham khảo
HS: Lăng nghe
Hoạt động 3:
GV: Hưỡng dẫn HS về phương pháp học tập
bộ môn Toán 7:
HS: Chú ý lắng nghe
II Tài liệu gồm:
- SGK
- SBT
- Kiến thức cơ bản & nâng cao Toán 7
III Phương pháp học tập bộ môn Toán:
- Phần Đại số: Mỗi tuần học 2 tiết
- Phần hình học: Mỗi tuần học 2 tiết
- Vở ghi lí thuyết và vở làm bài tập ở nhà, giấy nháp
- Xem trước nội dung bài học mới
- Học thuộc các nội dung định nghĩa, định lí, quy tắc và các công thức trong nội dung bài học
- Xem các ví dụ và các bài tập giải mẫu để vận dụng vào giải các bài tập áp dụng
- Chuẩn bị tốt bài học, làm bài tập ở nhà thường xuyên có hiệu quả
- Thi đua dành nhiều điểm cao trong học tập bộ môn Toán
- Luôn hoàn thành các bài tập được giao về nhà Học thuộc bài trước khi đến lớp
4 Củng cố:
5 Hưỡng dẫn về nhà:
- Hưỡng dẫn về nhà: Xem trước bài "§1 Tập hợp Q các số hữu tỉ"
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so
sánh các số hữu tỉ
- Bước đầu nhận biết được mỗi quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂Q
2 Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
3 Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số
Trang 3II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Phấn màu + Thước kẻ
2 HS: Giấy nháp
III Tiến trình các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Lớp 7A: /39, vắng: Lớp 7B: /41, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )
HS: - Nhắc lại một số kiến thức lớp 6
- Phân số bằng nhau
- Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số
- So sánh phấn số
- So sánh số nguyên
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
GV: Hãy viết các phân số bằng nhau và lần lượt
bằng 3; - 0,5; 0; 27 5
HS: Trả lời
Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ
Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi 1 và 2
Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải thích rõ
ràng
Gv: Giới thiệu tiếp các số hữu tỉ
Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối quan hệ
giữa 3 tập hợp N; Z, Q
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Hs1: Lên bảng thực hiện ?3 /SGK
Hs≠: Cùng thực hiện vào bảng nhỏ
Gv: Giới thiệu cách biểu diễn số hữu tỉ
4
5
trên trục số
4 2
| | | | |
Trang 4
Hs2: Lên bảng biểu diễn số hữu tỉ
3
2
− trên trục số
Gv: Lưu ý học sinh phải viết −2 3 dưới dạng
phân số có mẫu dương rồi biểu diễn như ví dụ1
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Đưa đề bài tập 1/SGK/tr7, lên bảng
1Hs: Lên điền vào bảng phụ
Hs≠: Theo dõi nhận xét và bổ xung
VD1:
-1 2
3
− 0 1 │ │ | │ │ VD2: −2 3 = −3 2
- Khái niệm số hữu tỉ
- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
5 Dặn dò: (1/)
- So sánh hai số hữu tỉ
- Học thuộc phần lí thuyết
- Làm bài tập: 4;5/SGK/tr8; 3 →8/3;4SBT
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so
sánh các số hữu tỉ
- Bước đầu nhận biết được mỗi quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂Q
2, Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
3 Thái độ: - Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
GV: Phát biểu định nghĩa về số hữu tỉ như thế nào?
- Chữa bài tập 2 (SGK/tr7)
- HS: 1HS lên bảng phát biểu định nghĩa về số hữu tỉ
giải bài tập 2: (SGK/tr7)
3 Bài mới:
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: So sánh hai số hữu tỉ: (20/)
Hs: Thực hiện ?4 /SGK và nhắc lai các cách
so sánh phân số ở lớp 6
Gv: Phần còn lại yêu cầu học sinh đọc trong
SGK, sau đó kiểm tra lại bằng cách yêu cầu
thực hiện tiếp ?5/SGK
Hs1: Đọc to phần nhận xét trong SGK/7
Hs2: Trả lời ?5 /SGK
Hs≠: Theo dõi, nhận xét, bổ xung
Hoạt động 2: Luyện tập (15/)
Gv: Đưa đề bài tập 1/SGK/tr 7, lên bảng phụ
1Hs: Lên điền vào bảng phụ
Hs≠: Theo dõi nhận xét và bổ xung
Gv: Yêu cầu học sinh cùng nhìn vào SGK/tr7
trả lời bài tập 2(a)sau đó cùng thực hiện câu b
vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Chữa một số bài tập2(b)( nhận xét
và cho điểm HS)
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo 3 nhóm
làm bài tập 3/SGK/tr8
HS: Thảo luận và làm bài theo nhóm sau đó
cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
Hs: Nhóm khác so sánh, nhận xét và bổ xung
3 So sánh hai số hữu ti
15
12 5
4 5
− ⇒ −15 10>−15 12 hay: −3 2>−4 5VD1: - 0,6 =
10
6
−,
10
5 2
1 2
− ⇒ −10 6<−10 5 hay: - 0,6 <−1 2VD2: - 3
2 0
?5 Số hữu tỉ dương: 3 2,−−5 3 Số hữu tỉ âm:
7
3
−,
5
1
− , - 4 Số −0 2không là số hữu tỉ âm cũng khônglà số hữu tỉ dương
20
15
−,
Trang 6- Khái niệm số hữu tỉ
- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- So sánh hai số hữu tỉ
5 Hướng dẫn về nhà học: (1/)
- Học thuộc phần lí thuyết
- Làm bài tập: 4;5/SGK/tr8; 3 →8/3;4SBT
- Ôn lại quy tắc cộng, trừ phân số ở lớp 6
1 Kiến thức: - Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc“ chuyển
vế” trong tập hợp số hữu tỉ
2 Kĩ năng: - Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng Có kĩ năng áp
dụng quy tắc “chuyển vế”
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ.
2 HS: Bảng nhóm, bảng nhỏ.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Lớp 7A: /39, vắng: Lớp 7B: /41, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (7/)
Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài mới (3/)
Trang 7(a, b, m∈Z, m≠0) và nêu vấn đề
Ở tiết học trước ta đã biết SHT là số viết được
dưới dạng phân số với tử và mẫu ∈ Z,mẫu ≠0
Do đó: Nếu gọi SHT
x =m a , y =m b thì x + y =?; x - y = ?
Vậy quy tắc cộng trừ phân số cũng là quy tắc
cộng trừ các số hữu tỉ và đó cũng chính là nội
dung của tiết học này
Hoạt động 2: Cộng trừ hai số hữu tỉ (13/)
Hs: Ghi quy tắc vào vở
Gv: Đưa ra từng ví dụ lên bảng
Hs: Trình bày lời giải từng câu
Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu sau đó
nhấn mạnh những sai lầm học sinh hay mắc phải
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm làm
hai ví dụ cuối vào bảng nhỏ
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Hoạt động 3: Quy tắc “ Chuyển vế” (10/)
Gv: Hãy tìm x biết x -
1Hs: Đứng tại chỗ trình bày cách tìm x
Gv: Ghi lên bảng và nêu cho học sinh rõ lí do để
có quy tắc “ Chuyển vế”
Gv: Cho học sinh ghi quy tắc
Gv: Gọi 1 học sinh lên bảng làm ví dụ1
Hs: Cả lớp cùng làm và so sánh kết quả
1 Cộng, trừ hai số hữu ti
x =4 5
b) Quy tắc:
Trang 8Gv: Gọi tiếp học sinh khác giải miệng ví dụ 2 và
hỏi –x và x có quan hệ với nhau như thế nào?
Hs: -x và x là hai số đối nhau
Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần chú ý SGK/9
Gv: Hãy tính tổng sau
A=−4 3+12 7 +−4 1 + 5 3-7 5
Hs: Làm bài theo nhóm sau đó nhận xét bài chéo
nhau
Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng các
tính chất giao hoán và kết hợp trong việc tính
giá trị của các tổng đại số
Hoạt động 4: Luyện tập (10/)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập củng
cố
Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ
Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận
Hs: Đại diện từng nhóm lên điền vào bảng phụ
Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại bài làm của từng nhóm và lưu ý
học sinh những chỗ hay nhầm lẫn
2 1
5
3
-
7 5
12 4
1 4
3
+
5 3
6 1
= −6 3 = −2 1
5) 7
6
− =
6
5
+ x -x = 6 5 - 7
6 -x = 2
Trang 94 Củng cố:
GV: Yêu cầu HS nhác lại
- Quy tắc cộng trừ hai số hữu tỉ
- Quy tắc chuyển vế
5 Hướng dẫn về nhà:
- Phát biểu quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ và quy tắc “chuyển vế”
- Kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập
- Học thuộc quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, quy tắc “chuyển vế”
- Làm bài 6→10/SGK/tr10; 18(a)/SBT/tr7
- Ôn lại quy tắc nhân, chia phân số ở lớp 6
Trang 101 Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số
của hai số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7/)
Hs1: - phát biểu quy tắc cộng trừ số hữu tỉ
- Tìm x biết -x - 3 2 = −7 6
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhân hai số hữu tỉ (10/)
Gv: Hãy nêu quy tắc nhân hai phân số và
viết dạng tổng quát
Gv: Đó chính là quy tắc nhân hai số hữu tỉ
Gv: Đưa ra từng ví dụ
Hs: Lần lượt từng em đứng tại chỗ trình bày
cách giải từng câu
1 Nhân hai số hữu ti a) Quy tắc:
21 2
−
Trang 11Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung
Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu
Gv: Nhấn mạnh những chỗ sai lầm học sinh
hay mắc phải sai lầm
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 2
ví dụ cuối vào bảng nhỏ
Hs: Đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm
Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ (10/)
Gv: Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc chia
hai phân số và viết dạng tổng quát b a:d c = ?
Gv: Đưa ra từng ví dụ
3Hs: Lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1
câu
Hs: Còn lại theo dõi, nhận xét bổ xung
Gv: Tỉ số của 2 số a và b là gì ?
⇒Tỉ số của 2 số hữu tỉ x và y là gì ?
Hs: Đọc chú ý trong SGK/11
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
cùng bàn Mỗi dãy 1 câu của bài 16/13SGk
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Gv: Sau khi làm xong yêu cầu các nhóm đổi
bài chéo nhau, đồng thời GV đưa ra bảng phụ
có trình bày sẵn cách giải 2 câu của bài
16/SGK
Hs: Các nhóm soát bài chéo nhau
Gv: Chốt lại cách giải và lưu ý học sinh
những chỗ hay mắc phải sai lầm
4
=
12 4 3
=
6 5 4
) 25 ).(
5 (
7 21 38
=
8 4 21
) 3 ).(
7 ).(
38 ).(
=
5 3 3
3 4 1
1
:
5 4
9
5
9 15
−
Trang 12Hs: - Nhắc lại quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
- Ôn giá trị tuyệt đối của một số nguyên (Số học 6)
§4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
* Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
2 Kiểm tra bài cũ: (7/)
- Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a
-Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau
3 = ? ; −3= ? ; 5 = ? ; 0 = ?
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài (2/)
Gv: Như vậy ở lớp 6 các em đã hiểu được
định nghĩa và biết cách tìm giá trị tuyệt đối
của một số nguyên còn đối với một số hữu
tỉ thì việc định nghĩa và cách tìm giá trị
tuyệt đối của nó như thế nào? Liệu có
giống với định nghĩa và cách tìm giá trị
tuyệt đối của một số nguyên hay không?
Trang 13Thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên
cứu bài “Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân”
Hoạt động 2: GTTĐ của một số hữu tỉ
Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có câu hỏi
với điều kiện nào của x thì x= - x ?
Để trả lời được câu hỏi này ta đi vào phần
1 GTTĐ của một số hữu tỉ
Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một số hữu tỉ
do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì GTTĐ của
số hữu tỉ x là gì?
Hs: x là khoảng cách từ điểm x đến điểm
0 trên trục số
Gv: Dựa vào định nghĩa này hãy làm ?1
/SGK vào bảng nhỏ
Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả
Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời được
câu hỏi ở đầu bài chưa?
Hs: Nếu x <0 thì x = - x
Gv: Từ đó ta có thể xác định được GTTĐ
của một số hữu tỉ bằng công thức sau:
Hs: Ghi công thức
Gv: Các em có thể hiểu rõ công thức này
hơn qua một số ví dụ sau:
Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ
Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi số
hữu tỉ gồm 2 phần (dấu, số) phần số chính
là GTTĐ của nó
Gv: Hãy so sánh x với 0 ?
GTTĐ của 2 số đối nhau ?
GTTĐ của một SHT với chính nó ?
⇒ Nhận xét ?
Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp ? 2 /SGK
vào bảng nhỏ
1Hs: Đại diện lớp mang bài lên gắn
Hs: Lớp quan sát, nhận xét, bổ xung
Gv: Đưa ra thêm bài tập ngược lại sau:
Tìm x biết x =
2
1 ⇒ x = ?
x =− ⇒2 1 x = ?
1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu ti.
GTTĐ của một số hữu tỉ x là khoảng cách
từ điểm x tới điểm 0 trên trục số
?1 : Điền vào chỗ trống
a, Nếu x = 3,5 thì x = 3,5
Nếu x = 7
4
− thì x = 7 4
b, x =
7
7 1
c, x = -3
5
5 1
Trang 14Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
tập Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
cùng bàn
Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào bảng nhỏ
Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào bảng
Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ học
sinh hay mắc phải sai lầm, đặc biệt khắc
sâu cho học sinh x= - x
− = 2,5
5 , 2
− = - 2,5
5 , 2
Hs: - Nhắc lại định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ
- Nêu công thức tìm GTTĐ của một số hữu tỉ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ phần lí thuyết
- ôn lại các bài đã học
§4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
(tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng nhóm, bảng nhỏ
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Lớp 7A: /39, vắng:
Trang 15Lớp 7B: /41, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
GV: - Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và viết công thức đó
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
* Hoạt động 1: Cộng, trừ, nhân, chia số
thập phân (15/)
Gv: Cho học sinh tính: 0,3 + 6,7 = ?
Hs: 0,3 + 6,7 = 10 3 +10 67 =10 70= 7
Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các quy
tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 số nguyên
Gv: Trong thực hành ta có thể tính
nhanh hơn bằng cách áp dụng như đối
với số nguyên
Hs: Thực hiện từng ví dụ vào bảng nhỏ
(tính theo hàng dọc) rồi đọc kết quả
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (20/)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
tập Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
cùng bàn
Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào bảng
nhỏ
Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào bảng
Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ học
sinh hay mắc phải sai lầm, đặc biệt khắc
sâu cho học sinh x= - x
Bài tập 20: (SGK/15): Tính nhanh:
a) 6,3 + (-3,70) + 2,4 + (-0,3)
b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5)
c) 2,9 + 3,7 + (- 4,2) + (-2,9) + 4,2
d) (-6,5) 2,8 + 2,8 (-3,5)
HS: 2HS lên bảng làm
GV: Nhận xét cho điểm
2- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
x = − x
5,7.7,8.3,4
Bài tập 20: (SGK/15) a) (6,3 + 2,4) + [(-3,7) + (-0,3)] = 8,7 + (-4)
= 4,7
b) [(-4,9) + 4,9] + [5,5 + (-5,5)] = 0 + 0 = 0 c) [2,9 + (-2,9)] + [(-4,2) + 4,2] + 3,7 = 3,7 d) 2,8 [(-6,5) + (-3,5)] = 2,8 (-10) = -28
D Hướng đẫn về nhà:
* Học thuộc định nghĩa và công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, ôn so sánh số hữu tỉ
Trang 16* Công thức GTTĐ: x nếu x ≥ 0
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc
“chuyển vế”, định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Kĩ năng: + Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập như: Tính nhanh, phối hợp các
phép tính, tìm x, tính giá trị tuyệt đối
+ Phát triển tư duy HS qua dạng toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức
3 Thái độ: Rèn tính sáng tạo, nhanh nhẹn, chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ + Máy tính cầm tay
2 HS: Giấy nháp + Máy tính cầm tay
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Lớp 7A: /39, vắng: Lớp 7B: /41, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
- Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Viết dạng tổng quát
- Tìm │x│, biết x = 2 1 ; x = −5 2
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập hợp Q các số hữu tỉ (20/)
Gv: Đưa đề bài 21/SGK lên bảng phụ
Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời dưới sự
gợi ý của Gv đối với câu a
Gv: Trước hết phải rút gọn các phân số trên về
các phân số tối giản
1Hs: Lên bảng làm câu b
Hs: Lớp cùng theo dõi, nhận xét và bổ xung
Trang 17Gv: Đưa tiếp đề bài 22/SGk lên bảng phụ
1Hs: Lên bảng sắp xếp
Hs: Còn lại cùng sắp xếp vào bảng nhỏ sau đó
kiểm soát bài chéo nhau
Gv: Đưa tiếp đề bài 23/SGK lên bảng phụ
Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời có giải
thích rõ ràng
Gv: Sửa sai và chốt:
a, So sánh với 1
b, So sánh với 0
c, So sánh với
39 13
Hoạt động2: Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia số
hữu tỉ
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm bài
24/16SGK vào bảng nhỏ
Hs: Nhóm 1 (dãy trái) thực hiện câu a
Nhóm 2 (dãy phải) thực hiện câu b
Gv: Gọi đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
Hs: Cả lớp nhận xét, bổ xung
Gv: Chữa và chấm điểm bài làm 2 nhóm
Hoạt động 3: Ôn tập GTTĐ của một số hữu tỉ
(15/)
Gv: Hãy tìm x biết: x= 2 ; x = 0
Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
x = 2⇒x1= 2 ; x2= -2
x = 0 ⇒x = 0
Gv: Đưa đề bài 25/SGK lên bảng phụ
Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của Gv
Gv: áp dụng công thức
Bài 23/16SGK:
Nếu x<y và y<Z thì x <Z So sánh
a, Vì 5 4<1 và 1<1,1 nên5 4<1,1
b, Vì - 500 < 0 và 0 < 0,001 nên – 500 < 0,001
c,−−37 12= <36 12=3 1=39 13<38 13Vậy:
Bài 24/16SGK : Tính nhanh
(- 2,5.0,38.0,4)–[0 , 125 3 , 15 (−8 )]
=[(−2 , 5 0 , 4 ) 0 , 38] [(−8 0 , 125 ) 3 , 15]
-=[(−1 ) 0 , 38]-[(−1 ) 3 , 15]
= - 0,38 + 3,15 = - 2,77
b, [(−20 , 83 ) 0 , 2+(−9 , 17 ) 0 , 2]:[2 , 47 0 , 5−(−3 , 53 ) 0 , 5]
Trang 18Hs: Thảo luận và trả lời
Hoạt động 4: Sử dụng máy tính cầm tay
Gv: Cho học sinh đọc phần sử dụng máy tính
câm tay trong SGK/16 sau đó dùng máy tính
cầm tay để làm bài 26 SGK/16
Hs: Thực hành trên máy tính và thông báo kết
Gv: Khắc sâu cho học sinh một số kĩ năng sau:
So sánh hai số hữu tỉ
Cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ
Tính GTTĐ của một số hữu tỉ
Sử dụng máy tính cầm tay
5 Hướng dẫn về nhà học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ,
biết các quy tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên trong tính toán
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II.Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng nhón, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
Lớp 7A: /39, vắng: Lớp 7B: /41, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
Tính: 22 = ? ; 33 = ? ; 23 22 = ? ; 36 : 34 = ? ; 80 = ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Luỹ thừa với số mũ tự
nhiên (7/)
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
x n = x.x x (x∈Q ; n∈N ;n>1)
Trang 19Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ: Luỹ thừa
với số mũ tự nhiên của một số tự nhiên
cần nhấn mạnh rằng các kiến thức trên
cũng áp dụng được cho các luỹ thừa mà
cơ số là số hữu tỉ
Gv: Giải thích và ghi công thức lên
bảng
Hs: Ghi vào vở
Gv: Cho học sinh làm ?1/SGK vào
bảng nhỏ theo nhóm cùng bàn
Hs: Làm bài và thông báo kết quả có
nêu rõ cách tính (đại diện các nhóm trả
lời) Hs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét, bổ xung
Gv: Chốt và lưu ý cho học sinh những
chỗ hay mắc phải sai lầm
* Hoạt động 2: Tích và thương của hai
luỹ thừa cùng cơ số (8/)
Hs: Nhắc lại: Với số tự nhiên a ta biết
am an = am+n ; am : an = am-n (a≠0;m ≥n)
Gv: Đối với số hữu tỉ ta cũng có
xm xn = xm+n; xm : xn = xm-n (x≠0;m ≥n)
Hs: Làm ?2/SGK vào bảng nhỏ sau đó
thông báo kết quả và nêu rõ cách tính
từng câu
Gv: Ghi bảng cách làm và lưu ý học
sinh cách tính hợp lí ở câu b
Gv: Trước khi dạy quy tắc tính luỹ thừa
của luỹ thừa yêu cầu học sinh làm ? 3
/SGK để học sinh thấy được
( )2 3
2 = 26 ;
10 5
2
2
1 2
4 1
b, (- 0,25)5:(- 0,25)3 = (- 0,25)5-3
? 3 Tính và so sánh
a, ( )2 3
2 và 26Vì: ( )2 3
2 = 43 = 64 và 26 = 64
Nên: ( )2 3
2 = 26
b, −2 ) 2
1 ( 5 và (−2 1)10
Vì:
5 2
10 5
2
2
1 2
Trang 20Gv: Qua công thức (xm)n = xm n cần lưu
ý học sinh hay nhầm lẫn cách tính 23 22
với (23)2
Hs: Trả lời ?4 /SGK
Gv: Ghi bảng câu trả lời
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (10/)
Hs: Nhắc lại các quy tắc về luỹ thừa của
một số hữu tỉ vừa học
Gv: Yêu cầu học sinh dùng máy tính để
tính kết quả của từng phép tính trong bài
27/SGk (nêu cách tính trước rồi mới
dùng máy)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
tập 49/SBT
Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
Gv: Gọi 4 Hs lên bảng khoanh tròn vào
chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung
3 Luỹ thừa của luỹ thừa
(x m ) n = x m n
?4 Điền số thích hợp vào ô vuông
a,
6 2
3
4
3 4
81 1
*,
3 3
4
9 4
4
) 9
A, 29 ; B, 49 ; C, 89 ; D, 224 ; E, 824c) an a2 =
A, an-2; B, (2a)n+2; C,(a.a)2n ; D, an+2 ; E,a2nd) 36 : 32 =
Hs: Phát biểu thành lời các công thức trên
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và ghi nhớ các công thức vừa học
- Làm bài 29→32/19SGK; 39 →45/10SBT.
Trang 21I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh nắm vững hai quy tắc luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương
- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị
- HS: Bảng nhóm, bảng nhỏ
III Tiến trình tổ chức dạy học :
A Ổn định tổ chức lớp:
* Lớp 7A: /36 * Lớp 7B: /37
B Kiểm tra bài cũ: (8/)
- Viết các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ đã học ở tiết trước (đọc têntừng luỹ thừa)
- Tính: 253 : 52 = ?
C Bài mới :
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luỹ thừa của một tích (12/)
Gv: Yêu cầu học sinh cùng thực hiện
?1/SGK
⇒ (x y)n = ? Ngược lại: xn yn = ?
Hs: Tính, so sánh và trả lời
Gv: Cho học sinh hoạt động nhóm ?
2/SGK
Hs: Cùng làm bài theo gợi ý sau: Có thể
vận dụng công thức theo 2 chiều
Gv: Gọi 1 số học sinh đọc kết quả và nêu
512
27 64
27 8
1 4
3 2
1 4
3 2
3
2 10
2 Luỹ thừa của một thương
?3: Tính và so sánh
Trang 22Gv: Hãy thực hiện tiếp ?3/SGK và cho
Hs: Làm tiếp ?4/SGK rồi thông báo kết
quả (có nêu rõ cách tính)
Gv: Gợi ý: Cần vận dụng linh hoạt công
thức và tính theo cách hợp lí nhất
Gv: Củng cố chung cả 2 phần bằng ?
5/SGK
2Hs: Lên bảng thực hiện
Hs: Còn lại cùng làm và cho ý kiến nhận
xét, bổ xung
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (13/)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
tập 34/SGK
Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn và cho
biết ý kiến của nhóm mình
Gv: Gọi đại diện vài nhóm lên điền vào
bảng phụ (mỗi nhóm điền 1 câu)
Lưu ý học sinh phải sửa lại câu sai cho
đúng
Hs: Các nhóm còn lại nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại vấn đề và lưu ý học sinh
những chỗ hay mắc phải sai lầm
) 5 , 7 (−
=
3
5 , 2
5 ,
Bài 34/22SGK: Đúng hay sai? Nếu sai thì
sửa lại cho đúng
2
7
1 7
f, 10 8
4
8 10
) 2 (
) 2 (
* Dặn dò: - Ghi nhớ các công thức về luỹ thừa của một số hữu tỉ
- Làm bài 35 →37/SGK ; 50→53/SBT
Trang 23
Ngày soạn: 14/09/09 Ngày giảng: /9/09
Tiết 10
TỈ LỆ THỨC
I.Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức -Kĩ năng: Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức
Vận dụng thành thạo các tính chất của tỉ lệ thức
-Thái độ: Rèn tính chính xác nhanh nhẹn cho học sinh
B Kiểm tra bài cũ: (5/)
Hs1: Cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao? 5 3 và 15 9
Hs2: Hãy lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức 3 15 = 9 5
GV: Đặt vấn đề
Gv: Từ 5 3 = 15 9 ⇒Một đẳng thức giữa hai tỉ số được gọi là gì ? ⇒Bài mới
C Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa (10/)
Gv: Từ sự bằng nhau của
Gv: Cho học sinh làm quen với 2 cách viết tỉ
Gv: Nhằm tập cho học sinh nhận dạng tỉ lệ
thức qua ?1 /SGK
Hs: Trả lời có giải thích rõ ràng vào bảng
nhỏ theo nhóm cùng bàn
Gv: Chữa bài đại diện một số nhóm sau đó
chốt lại vấn đề: Phải tính giá trị của từng
biểu thức rồi dựa vào định nghĩa để kết luận
là một tỉ lệ thức
⇒Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của 2 tỉ số
b
a
=
d c Ghi chú: SGK/24
Trang 24Hoạt động 2: Tính chất (15/)
Gv: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần ví
dụ bằng số trong SGK
Hs: Nêu cách chứng minh trường hợp tổng
quát ? 2 /SGK dưới sự gợi ý của Gv Phải
nhân 2 vế của tỉ lệ thức với bao nhiêu để
Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh tiếp
trường hợp tổng quát ?3 /SGK
Hs: Thực hiện dưới sự gợi ý của Gv: Phải
chia 2 vế của đẳng thức với bao nhiêu để
Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv: Chốt và ghi nội dung tính chất 2 lên
bảng
Hoạt động 3 : Luyện tập – Củng cố (10/)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn nội dung
bảng tóm tắt trong SGK và khắc sâu cho học
sinh cách lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức đã
cho sau đó yêu cầu học sinh nhìn vào bảng
tóm tắt đó để làm bài 47; 48/SGk
2Hs: Lên bảng làm bài
Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện sau đó
chỉ cho học sinh cách lập nhanh và dễ nhớ
ta có thể suy ra
ad = bc được bằng cách nhân 2 vế của tỉ lệ thức với tích bd ta được
?3 Từ đẳng thức ad = bc ta có thể suy
ra tỉ lệ thức b a= d c được bằng cách chia
2 vế của đẳng thức cho tích bd ta được
35
9 , 11
− = 15
1 , 5
−
D Củng cố: (3/)
Hs: Nhắc lại một số kiến thức sau
- Định nghĩa tỉ lệ thức
- Tính chất của tỉ lệ thức
Gv: Khắc sâu cho học sinh một số kĩ năng sau:
- Nhận dạng tỉ lệ thức
- Cách viết các tỉ lệ thức từ đẳng thức và từ tỉ lệ thức
E Hướng dẫn về nhà: (2/)
Trang 25- Học thuộc định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức
- Làm bài 44→46/26SGK và bài 70 →73/SBT
Ngày soạn: 14/09/09 Ngày giảng: /9/09
Tiết 11
TỈ LỆ THỨC
(Tiếp)
I.Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức -Kĩ năng: Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức
Vận dụng thành thạo các tính chất của tỉ lệ thức
-Thái độ: Rèn tính chính xác nhanh nhẹn cho học sinh
Trang 26C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (7/)
Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh
tiếp trường hợp tổng quát ?3
/SGK
Hs: Thực hiện dưới sự gợi ý của
Gv: Phải chia 2 vế của đẳng thức
với bao nhiêu để được
Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv: Chốt và ghi nội dung tính
chất 2 lên
Hoạt động 2: Nhận dạng tỉ lệ thức
(7/)
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm cùng bàn bài 49/SGK
vào bảng học tập
Hs: Các nhóm cùng làm bài dưới
sự gợi ý của giáo viên : Phải tính
các tỉ số đó xem có bằng nhau
không rồi mới kết luận
Hs: Đại diện vài nhóm thông báo
kết quả ( có nêu rõ cách làm)
Gv+Hs: Lớp nhận xét, đánh giá
bài các nhóm
Hoạt động 3: Tìm thành phần
chưa biết của tỉ lệ thức (8/)
1Hs: Nêu cách tìm : Tính theo
tích đường chéo rồi chia cho thành
phần còn lại
Gv: Đưa nội dung bài 50/SGK lên
2 bảng phụ và tổ chức cho học
sinh thi đoán ô chữ
Gv: Yêu cầu học sinh cử ra 2 đội
chơi mỗi đội 3 em
Gv: Nêu rõ thể lệ cuộc chơi như
sau :
- Hai đội lên đứng ở trước 2 dãy
lớp, mỗi em tìm ra 2 chữ cái và
*Tính chất 2:
?3 Từ đẳng thức ad = bc ta có thể suy ra tỉ lệ thức b a= d c được bằng cách chia 2 vế của đẳng thức cho tích bd ta được
Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức
Dạng 2: Tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức
Bài 50/27SGK: Tên một tác phẩm nổi tiếng của
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
N 14 : 6 = 7 : 3 H 20 : (-25) = (-12) : 15
C 6 : 27 = 16 : 72 I 15) : 35 = 27 :
(-63)
Ư −9 4 , 9 , 4= −1 0 , 89 , 84 Ê −0 0 , 91 , 65 = Error!
Objects cannot be created from editing field codes.
Trang 27điền vào bảng
- Em lên sau có thể sửa sai cho
bạn lên trước
- Đội nào tìm được nhanh và điền
đúng ô chữ là đội thắng cuộc
Hs: Còn lại cùng cổ vũ cho 2 đội
chơi
Hoạt động 4: Lập các tỉ lệ thức từ
4 số đã cho (6/)
Gv: Ghi bảng đề bài
Hs: Làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại
B I N H T H Ư Y Ê U L Ư Ơ C -6,3 -25 -25 4
Dạng 3: Lập các tỉ lệ thức từ 4 số : 1,5; 2; 3,6; 4,8
Ta có : 1,5 4,8 = 2 3,6 suy ra có 4 tỉ lệ thức đó là
2
5 ,
8 , 4
6 ,
3 ;
6 , 3
5 ,
8 , 4
2 ;
2
8 ,
5 , 1
6 ,
3 ;
6 , 3
8 ,
5 , 1 2
D Củng cố: (3/)
Gv: Khắc sâu cho học sinh các dạng bài tập đã chữa
Hs: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập
§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
- Thái độ : Tập suy luận lô gíc
Trang 28Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
C Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng
3 2
−
−
= 12
−
− = 2
1
.Gv: Từ
c a
+
+ hay không ?
Hs: Tự đọc SGK sau đó 1 học sinh đứng tại
chỗ trình bày
Gv: Ghi bảng câu trả lời
Hs: Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét, bổ xung
Gv: Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy
tỉ số bằng nhau:
Hãy nêu hướng chứng minh
Gv: Hướng dẫn học sinh cách chứng minh
Đặt: a = b k ; c = d k ; e = f k
Từ đó tính các giá trị tỉ số
Gv: Chốt lại vấn đề bằng cách đưa ra bảng
phụ có ghi sẵn cách chứng minh
Hs: Quan sát, theo dõi và ghi vào vở phần
chứng minh
Gv: Hướng dẫn học sinh cùng thức hiện ví dụ
trong SGK/29
Hoạt động 2 : Chú ý (5/)
Gv: Cần cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các
1Hs: Đứng tại chỗ trả lời
Gv: Ghi bảng câu trả lời
Hoạt động 3 : Luyện tập – Củng cố (15/)
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 54/30SGK theo
nhóm cùng bàn vào bảng nhỏ
Hs: Các nhóm làm bài
Gv: Gọi đại diện vài nhóm gắn bài lên bảng
1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
?1
6 4
3 2
+
+
=
6 4
3 2
c a
+
+
=
d b
dk bk
+
+ =
d b
d b k
+
+ ) (
= k (2) ( b + d ≠ 0)
d b
c a
−
−
=bk b−−d dk =k(b b−−d d)= k (3) ( b – d ≠ 0 )
Từ (1); (2) và (3) suy ra :
c a
+
+
=
d b
c a
−
−
( b ≠ ± d)
* Tính chất trên còn được mở rộng cho
dãy tỉ số bằng nhau Từ a b= d c = e f ta suy ra:
Ta cũng viết : a: b: c = 2: 3: 5
?2 Gọi số học sinh của các lớp 7a, 7b,
7c lần lượt là a, b, c
Trang 29Gv+Hs: Cùng chữa bài các nhóm và chốt
phải áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
57/30SGK
1Hs: Đọc to đề bài và tóm tắt đề bài bằng dãy
tỉ số bằng nhau
Hs: Lớp cùng thảo luận và làm bài theo nhóm
cùng bàn
Gv: Gọi đại diện 1 nhóm thông báo kết quả
và trình bày cách giải
Hs: Các nhóm còn lại cùng theo dõi, nhận
xét, bổ xung
Gv: Ghi bảng lời giải
Hs: Các nhóm đối chiếu với cách làm của
=
8
16
= 2Vậy : Từ
2
x
= 4y= 5z = x2++4y++5z= 11 44= 4Từ :
D Củng cố: (3/)
Hs: - Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
E Hương dẫn về nhà : (2/)
- Làm bài 55→58/30SGK và bài 74 →76/SBT
- ôn tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Trang 30I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau
- Kĩ năng: Luyện kĩ năng thay đổi tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên,tìm x trong tỉ lệ thức, giải toán về chia tỉ lệ
- Thái độ: Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
B Kiểm tra bài cũ: (5/)
Hs1: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dưới dạng tổng quát
Hs2: Tìm 2 số x và y biết:
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Thay bằng tỉ số giữa các số
nguyên (7/)
Gv: Gọi 2 hcọ sinh lên bảng làm bài 59/SGk
(Mỗi em làm 1 câu)
Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ và đối
chiếu kết quả
Dạng1: Thay bằng tỉ số giữa các số
nguyên
Bài 59/31SGK:
a, 2,04 : (-3,12) = −2 3 , 04 , 12
= −204 312 = −17 26
Trang 31Gv: Chữa bài và chốt lại cách làm
Hoạt động 2: Tìm x trong các tỉ lệ thức (8/)
Gv: Từ b a= d c Hãy tìm a, b, c, d
Gv: Yêu cầu học sinh áp dụng làm bài
60/SGk
2Hs: Lên bảng làm bài ; câu a, b
Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ và đối
chiếu cách tìm x
Gv: Chữa bài và chốt : Phải xác định ngoại tỉ,
trung tỉ của tỉ lệ thức
Hoạt động 3: Toán chia tỉ lệ: (20/)
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
58/SGK và yêu cầu học sinh hãy dùng dãy tỉ
số bằng nhau để thể hiện đề bài
Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của cô
giáo
Gv: Vậy số cây trồng được của lớp 7A là bao
nhiêu? của lớp 7B là bao nhiêu?
Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp bài 61/SGK
Gv: Ghi đề bài lên bảng và hỏi học sinh : Từ
2 tỉ lệ thức làm thế nào để có dãy tỉ số bằng
nhau?
Hs: Ta phải biến đổi sao cho trong 2 tỉ lệ thức
có các tỉ số bằng nhau
Gv: Gọi học sinh đứng tại chỗ thực hiện tiếp
Dạng 2: Tìm thành phần chưa biết của
tỉ lệ thức
b, 4,5 : 0,3 = 2,25 : 0,1x 0,1x = 0,3 2,25 : 4,5
− +y z x
Trang 32sau khi đã có dãy tỉ số bằng nhau
Gv: Hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện tiếp bai
62/SGK
Gv: Trong bài này không có x + y hoặc x –
y mà có x y Vậy nếu có b a= d c thì b a có
Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của Gv
và cho biết kết quả
Hs: Làm bài và thảo luận theo nhóm cùng
Gv: Khắc sâu cho học sinh cách giải các dạng toán về tỉ lệ thức
Hs: Có kĩ năng giải các loại toán này
E Hướng dẫn về nhà: (3/)
- Làm bài 63; 64/31SGK và bài 78; 79; 80/SBT
- Đọc trước bài: “ Số thập phân hữu hạn – Số thập phân vô hạn tuần hoàn”
Ngày soạn: 28/09/09
Ngày giảng: /10/09
Tiết 14
§9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tốigiản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Kĩ năng: Biết biểu diễn một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
HS: Bảng nhỏ + Máy tính bỏ túi
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
A Ổn định tổ chức lớp:
* Lớp 7A: /36 * Lớp 7B: / 37
B Kiểm tra bài cũ: (5/)
Hs: Làm bài 64/31SGK
Trang 33C Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số thập
phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần
hoàn (10/)
Gv: Số hữu tỉ là số có dạng như thế nào?
Hs: Là số viết được dưới dạng phân số b a (a,
b ∈Z ; b ≠ 0 )
Gv: Ta biết các phân số thập phân như :
10 3
;100 14 ; có thể viết được dưới dạng số thập
phân Các số thập phân đó là các số hữu tỉ
Còn số thập phân 0,323232 có phải là số
hữu tỉ không? Bài học hôm nay sẽ cho
chúng ta câu trả lời
Gv:Cho học sinh thực hiện ví dụ1/SGK
- Hãy nêu cách làm như SGK
- Nêu cách làm khác ( nếu không làm được
thì Gv hướng dẫn)
3
5 2
5 3
=
100
15
= 0,15
2
100
148
= 1,48Gv: Giới thiệu các số thập phân 0,15 ;
1,48 còn được gọi là số thập phân hữu hạn
Gv: Số 0,416666 gọi là số thập phân vô
hạn tuần hoàn
→Giới thiệu cách viết gọn, chu kì
Gv: Hãy viết các phân số
viết gọn lại
Hs: Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện phép
chia
Hoạt động 2: Nhận xét (18/)
Gv:- Một phân số như thế nào thì có thể viết
được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc
số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Em có nhận xét gì về các phân số
và mẫu các phân số này chứa các thừa số
nguyên tố nào ?
1 Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
* Ví dụ1: Viết dưới dạng số thập phân
20 3 = 0,15 ; 25 37= 1,48Các số thập phân 0,15 ; 1,48 gọi là số thập phân hữu hạn
*Ví dụ 2: Viết dưới dạng số thập phân
*Các phân số
Trang 34- Vậy: Các phân số tối giản với mẫu dương
phải có mẫu như thế nào thì viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập
phân vô hạn tuần hoàn
Hs: Đọc phần nhận xét trong SGK/33
Gv: Yêu cầu học sinh làm ?/SGK theo từng
bước
- Phân số đã cho tối giản chưa? Nếu chưa
phải rút gọn đến tối giản
- Xét mẫu của phân số xem chứa các ước
nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét trên để
kết luận
Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
Gv: Gọi đại diện vài nhóm trả lời tại chỗ
Hs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
xung
Gv: Ghi bảng kết quả và chốt :
Mọi số hữu tỉ đều có thể viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập
phân vô hạn tuần hoàn Ngược lại người ta
đã chứng minh được rằng
mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn đều là một số hữu tỉ
Gv: Dựa vào nhận xét đó hãy viết các số
thập phân 0,(3) ; 0,(25) ; 0,(4) ; dưới dạng
phân số
Hs: Làm bài tại chỗ sau đó đọc phần nhận
xét trong SGK/34?
Hoạt động 3: Luyện tập (8/)
Gv: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở đầu
bài số 0,323232 có phải là số hữu tỉ
không? Hãy viết số đó dưới dạng phân số
Hs: Trả lời tại chỗ và nêu cách viết
Gv: Ghi bảng câu trả lời và cách viết
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
67/SGK
1Hs: Trả lời tại chỗ sau đó lên bảng điền
Hs: Còn lại cùng làm bài và cho nhận xét
*Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn
đều là một số hữu tỉ
3
=
10 3
D Củng cố: (2/)
Trang 35Hs:- Nhắc lại điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh có khái niệm về làm tròn số Biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
- Kĩ năng: Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
- Thái độ: Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
HS: Bảng nhỏ + Máy tính bỏ túi
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
A Ổn định tổ chúc lớp:
* Lớp 7A: /36 * Lớp: /37
B Kiểm tra bài cũ: (7 / )
Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì của phép chia sau:
a, 8,5 : 3 = ? ; b, 58 : 11 = ? ; c, 18,7 : 6 = ? ; d, 14,2 : 3,33
C Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động1: (7/) Tìm hiểu ví dụ
Gv: Vẽ phần trục số lên bảng
1Hs: Lên bảng biểu diễn số thập phân 4,3
và 4,9 trên trục số
Hs: Còn lại cùng thực hiện vào vở ghi
Gv: Xét xem số thập phân 4,3 gần số
nguyên nào nhất? Tương tự với số thập
phân 4,9
Hs: Nghe Gv dẫn dắt và ghi bài
Gv: Vậy để làm tròn một số thập phân đến
hàng đơn vị ta lấy số nguyên nào?
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1 /SGK
1Hs: Lên bảng điền
Hs: Còn lại cùng thực hiện cá nhân vào
bảng nhỏ
1.Ví dụ
*Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân 4,3 và
4,9 đến hàng đơn vị
Để làm tròn 1 số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất và viết
4,3 ≈ 4 ; 4,9 ≈ 5Kí hiệu: “≈” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
?1 : 5,4 ≈ 5 5,8 ≈ 6 ; 4,5 ≈ 5
*Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng
6
5,8 5,4
5
4,9 4,3
4 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Trang 36Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số
bài khác
Gv: Chốt: 4,5 có thể nhận 2 giá trị vì 4,5
cách đều cả 2 số 4 và 5 do đó phải có quy
ước về làm tròn số để có kết quả duy nhất
Vậy quy ước đó là gì?
Gv: Đưa ví dụ 2 và ví dụ 3 lên bảng phụ
2Hs: Đứng tại chỗ trả lời kết quả và giải
thích rõ cách làm
Gv: Chốt và chuyển mục
Hoạt động 2: (15/)
Gv: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta đưa
ra 2 quy ước làm tròn số
1Hs: Đọc trường hợp1 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ
Dùng bút chì vạch 1 nét mờ ngăn phần còn
lại và phần bỏ đi
1Hs: Đọc tiếp trường hợp 2 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ
như ví dụ ở trường hợp1
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ? 2 /SGK
Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn vào bảng
nhỏ sau đó đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số
bài khác
Hoạt động 3: (7/)
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 73/SGk
2Hs: Lên bảng làm bài (mỗi học sinh làm 3
câu)
Hs: Còn lại làm bài theo nhóm 2 bạn cùng
bàn vào bảng nhỏ
Gv: Đọc kết quả của bài để học sinh đối
chiếu
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
74/SGK
1Hs: Đọc to đề bài
Gv: Hướng dẫn học sinh cách tính điểm
(tính theo cách mới : Chương trình thay
sách)
nghìn (tròn nghìn)
72900 ≈ 73000
*Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng
phần nghìn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
Bài 74/36SGK
ĐTBMHK=HS TængsèlÇnd1+HS2+iÓm HS3 =
15
24 54
= 7,3Vậy: Điểm TBMHKI của bạn Cường là 7,3
D Củng cố: (3/)
Hs: - Nhắc lại 2 trường hợp (quy ước) làm tròn số
- Kĩ năng làm tròn số
E Hướng dẫn về nhà : (2/)
Trang 37- Nắm vững 2 quy ước của phép làm tròn số
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm
- Kĩ năng: Biết sử dụng đúng kí hiệu
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
HS: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
A Ổn định tổ chức lớp:
* Lớp 7A: /36 * Lớp 7B: /37
B Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là số hữu tỉ ?
Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ hỏi học sinh : Có số hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2 không? Bài học hôm nay sẽ cho ta câu trả lời
Hs: Quan sát, tìm hiểu đề bài
Gv: Gợi ý : Tính SABCD
Tính SAEBF = ?Nhìn hình vẽ ta thấy:
SAEBF = ? S∆ABFvà SABCD = ? S∆ABF
Suy ra: SABCD = ?
Hs: Thảo luận và trả lời theo sự gợi ý của
Gv
Gv: Hướng dẫn học sinh cách tính AB
- Nếu gọi x(m) là độ dài cạnh AB thì x cần
điều kiện gì ?
1 Số vô tỉ
Xét bài toán : Hình 5/SGK
a, Tính SABCD SABCD = 2SAEBF = 2 1 = 2 (m2)
F 1m
B
D
E
Trang 38- Hãy biểu thị SABCD theo x
Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv: Có số hữu tỉ nào mà bình phương lên
bằng 2 không?⇒Khái niệm số vô tỉ
Vậy : Số vô tỉ là gì ?
Hs: Nhắc lại khái niệm số vô tỉ
Gv: Giới thiệu tập hợp các số vô tỉ và
chốt:Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào
Hoạt động 2: (18/)
Gv: Tính 32 ;( ) 2
2 2
3
2
; 3
Hs: Tính và trả lời tại chỗ
Gv: Ta gọi 3 và (- 3) là các căn bậc hai của
Gv: Hãy tìm x biết x2 = - 1
Hs: Không có giá trị nào của x vì x2 ≥0
với mọi x
⇒(-1) không có căn bậc hai
Gv: Vậy căn bậc hai của một số a không
âm là một số như thế nào?
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa
căn bậc hai của một số a không âm
1Hs: Đọc to định nghĩa
Gv: Hãy tìm các căn bậc hai của 16 ;
(-16) ;
25
9
Hs: Tìm và ghi kết quả vào bảng nhỏ
Gv: Chốt : Chỉ có số dương và số 0 mới có
căn bậc hai Số âm không có căn bậc hai
Vậy:Mỗi số dương có mấy căn bậc hai ,
Số 0 có mấy căn bậc hai ?
Gv: Giới thiệu cho học sinh kí hiệu về căn
bậc hai của một số dương qua phần người
ta chứng minh được rằng
Hs: Thực hiện các ví dụ sau vào bảng nhỏ
theo nhóm cùng bàn
b, Tính ABGọi độ dài cạnh AB là x(m) ;
x > 0 thì ta có : x2 = 2 Vậy : x = 1,414213562373
Đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Những số như vậy gọi là số vô tỉ
Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là : I
2 Khái niệm về căn bậc hai
Ta có : 32 = 9 ; ( )2
3
− = 9
⇒3 và (- 3) là các căn bậc hai của 9
* Định nghĩa: Căn bậc hai của một số a
không âm là số x sao cho : x2 = a
* Ví dụ : CBH của 16 là 4 và (- 4)
CBH của
Không có căn bậc hai của (- 16)
* Người ta chứng minh được rằng:
+, Số dương a có đúng 2 căn bậc hai là
a ( >0) và - a ( <0)
+, Số 0 chỉ có 1 căn bậc hai là
0 = 0+, Ví dụ:
Trang 39± 2
vì vế trái 4là kí hiệu chỉ cho căn dương
của 4
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
sau yêu cầu học sinh kiểm tra xem cách
viết đó có đúng không ?
Hs:Thảo luận nhóm và trả lời từng câu có
sửa lại các câu sai vào bảng nhỏ
Gv: Quay trở lại phần 1
x2 = 2 ⇒ x = ± 2 vì x > 0 Nên x = 2
Vậy : 2 là độ dài đường chéo hình vuông
có cạnh 1m
Gv: Cho học sinh làm ? 2 /SGK
1Hs: Lên bảng thực hiện
Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ
Gv: Có thể chứng minh được 2 ; 5 ;
3; 6 là các số vô tỉ Vậy có bao niêu
số vô tỉ ( có vô số số vô tỉ)
Hoạt động 3: (11/) Luyện tập – Củng cố
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
82/SGK
2Hs: Lên bảng làm bài(mỗi học sinh làm
2câu)
Hs: Còn lại làm bài theo nhóm ( 2 người),
làm vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và bài 1
số nhóm khác Có đánh giá cho điểm các
nhóm
Gv: Đưa tiếp đề bài 86/SGK lên bảng phụ
Hs: Dùng máy tính và ấn nút theo hướng
dẫn trên bảng
Gv: Đi quan sát và kiểm tra việc thực hành
của học sinh
-+,Chú ý:Không được viết 4 = ± 2
Bài tập củng cố:
36= 6 Đúng
CBH của 49 là 7 Sai
Thiếu: do CBH của 49 còn là (-7)
2
) 3 (− = - 3 Sai
Vì : (−3 ) 2 = 9 = 3
- 0 , 01 = - 0,1 Đúng
25
4 = ± 5 2 SaiMà :
25
4 =
5 2
x = 9 ⇒ x = 3 SaiMà : x = 9 ⇒ x = 81
? 2 CBH của 3 là 3 và - 3
CBH của 10 là 10 và - 10
CBH của 25 là 25= 5 và
Bài 86/41SGK
3783025 = 1945
1125 45 = 225
7 , 0
2 , 1 3 ,
= 1,463850
2 , 1
4 , 6
= 2,108185107
D Củng cố: (3/)
Hs: Trả lời một số câu hỏi sau
Trang 40- Thế nào là số vô tỉ ? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào ?
- Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
- Những số nào có căn bậc hai ?
E Hướng dẫn về nhà: (1/)
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”
- Học thuộc bài
- Làm bài 83→85/SGK và bài 106 ; 107/SBT
- Giờ sau mang thước kẻ, com pa
Ngày soạn: 14/10/09
Ngày giảng: /10/09
Tiết 17
§12 SỐ THỰC
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh biết được số thực là tên gọi chung cho cả số hữu tỉ và số vô tỉ Hiểu được ý nghĩa của trục số thực
- Kĩ năng: Biết được biểu diễn thập phân của số thực
- Thái độ: Thấy được sự phát triển của hệ thống số từ N đến Z, Q và R
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
HS: Bảng nhỏ + Máy tính bỏ túi
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
A Ổn định tổ chức lớp:
* Lớp 7A: 36 * Lớp 7A: 37
B Kiểm tra bài cũ: (8/)
- Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
- Tính : 36 ; - 16 ;
25
9 ; 3 2 ; (−4 ) 2
GV: Đặt vấn đề vào bài
- Số hữu tỉ và số vô tỉ tuy khác nhau nhưng được gọi chung là số thực Bài học hôm nay sẽ cho ta hiểu thêm về số thực, cách so sánh hai số thực, biểu diễn số thực trên trục số