1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Ngu van 10 tron bo Chinh sua

259 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 328,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống [r]

Trang 1

Tiết 1-2:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Thể loại: có 12 thể loại

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Quá trình phát triển của

văn học viết Việt Nam gắn

với những đặc điểm gì

=> có mấy thời kì lớn?

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tínhtập thể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng

2 Văn học viết:

- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằngchữ viết, là sáng tạo của cá nhân Tác phẩm VHVmang dấu ấn của tác giả

- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lạichủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ(một số ít và chữ Pháp)

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

 Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

 Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

 Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

 Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc,ngâm khúc, hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loạivăn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loạihình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắnchặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đấtnước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện

? Vì sao ta gọi thời kì văn

học này là văn học hiện đại

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX)

Tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng nhưngđều nằm chung trong xu thế phát triển văn họctheo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung làvăn học hiện đại

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán vàchữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại

mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đạihoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổivào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cáchcảm và cách nói của người Việt Nam

- Chia 4 giai đoạn:

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Có thể chia Văn học thời kì

này ra làm bao nhiêu giai

đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng

giai đoạn

2- Sự khác biệt của các giai

đoạn theo tiến trình phát

triển

? Sự khác biệt của văn học

trung đại và văn học hiện đại

Việt Nam

? H/S thống kê một số tác

phẩm, tác giả tiêu biểu

- Tản Đà, Nguyễn

Tuân,Xuân Diệu, Nam Cao,

Lê Anh Xuân, Tố Hữu, Hồ

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoacủa văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinhhoa của những nền văn học lớn trên thế giới đểhiện đại hoá

Có 4 đặc điểm:

-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyênnghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghềnghiệp

- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in

ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sốngnhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giảmật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng độnghơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…thay thế hệ thống thể loại cũ

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã,của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiệnthực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cánhân dần được khẳng định

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Mối quan hệ giữa con

người với thế giới tự nhiên

được thể hiện như thế nào

Nêu ví dụ:

“ Bây giờ mận…”

H/S đọc SGK

? SGK trình bày nội dung

này như thế nào

HS lấy ví dụ

H/S đọc SGK

? Trong quan hệ xã hội con

người thể hiện tư tưởng gì

? Ý thức của con người có

những đặc điểm nào đáng

chú ý

thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu,đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cảđều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lítưởng đạo đức thẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyềnthống mội mặt của dân tộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặcsâu sắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phongchống đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dungtiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một

xã hội cộng bằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày

tỏ cảm thông và đòi quyền sống cho con người

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhânđạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướngngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ýnghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩmchất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa,

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa…

Trang 7

Tiết 3:

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ,

về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện,cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khinói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B ChuÈn bÞ : - GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

- HS : SGK, Bµi so¹n

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

HS đọc văn bản “Hội nghị Diên

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia

vào các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và

quan hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt

đổi vai cho nhau như thế nào

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị lànhân vật tham gia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhândân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằmbiểu đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào

lúc nào? Khi đó ở nước ta có sự

kiện xã hội - lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoạixâm đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó.Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiếncác bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó vớiquân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hànhđộng, nghĩa là đã đạt được mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinhlớp 10 (người đọc) Người viết có trình độhiểu biết cao hơn, có vốn sống và nghề của họ

là nghiên cứu, giảng dậy Người đọc (HS), trẻtuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấphơn

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn

? Phương tiện giao tiếp và cách

thức giao tiếp ở đây là gì

- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hànhtrong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân,trong nhà trường

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.+ Con người VN qua văn học

- Có hai khía cạnh:

+ Người viết: trình bày một cách tổng quátmột số vấn đề cơ bản về văn học VN

+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản

đó mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơbản về VHVN trong tiến trình lịch sử

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học,các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoahọc Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần,nhiều vế nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấuvăn bản mạch lạc rõ ràng…

Trang 11

Tiết 4:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mụctiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào?

3 Giới thiệu bài mới:

H/S đọc SGK

? Em hiểu như thế nào là VHDG

H/S đọc từng phần SGK

? Văn học dân gian có những đặc

trưng cơ bản nào

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụtrực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Có ba đặc trưng cơ bản:

+ Tính truyền miệng

Trang 12

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

? Em hiểu như thế nào là tính

truyền miệng

HS nêu ví dụ về những dị bản

? Em hiểu như thế nào là tính tập

thể

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có

vai trò như thế nào đối với tác

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đadạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệnglàm nên nhiều bản kể gọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết

cá nhân sáng tác, VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêmbớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDGmang đậm tính tập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửachữa sáng tác dân gian

Trang 13

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò

cấy sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể

loại

Nêu ví dụ

H/S đọc phần 1

? Tại sao văn học dân gian được

gọi là kho tri thức

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loạiphán ánh nội dung cuộc sống theo những cáchthức riêng Hệ thống này gồm 12 thể loại:Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổtích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ,câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọilĩnh vực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Conngười

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thốngtrị cùng thời

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thứccủa VHDG vì thế vô cùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh nhữnggiá trị của con người, yêu thương con người vàđấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con

Trang 14

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

H/S đọc phần 3 SGK

người khỏi áp bức, bất công

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền vănhoá dân tộc những giá trị riêng Vì thế, giá trịthẩm mĩ của VHDG có vị trí vô cùng quantrọng trong nền văn học Việt Nam nói riêng,

và văn hoá dân tộc nói chung

Trang 15

Tiết 5:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) hoạt động giaotiếp, về cỏc nhõn tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phươngtiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khinúi, khi viết và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

(Bài tập SGK)

3 Giới thiệu bài mới

HS trình bày trên bảng

? Nhân vật giao tiếp là những ngời

nào

 Hoạt động giao tiếp diễn

ra trong hoàn cảnh nào?

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái

Trang 16

Hoạt động của G/V và H/S Yờu cầu cần đạt

? Cách nói của chàng trai có phù

hợp với hoàn cảnh và mục đích

giao tiếp hay không

=> Nét độc đáo trong cách nói

của chàng trai

HS đọc SGK và trao đổi nhóm

(bàn HS)

=> Trả lời câu hỏi SGK

? Nét độc đáo trong nhng câu nói

GV lấy ví dụ cụ thể: “ Th Bác Hồ

gửi học sinh cả nớc nhân ngày

khai giảng năm học đầu tiên

tháng 9/ 1945 của nớc

VNDCCH”

=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữtình, đôi lứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp

=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh

ẩn dụ nhng đậm đà tình cảm

2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông cónhững hành động cụ thể là:

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp lại (A Cổ hả?)

- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ)

- Hỏi (Bố cháu có gửi…)

- Trả lời (Tha ông, có ạ!) + Cả ba câu đều có hình thức câu hỏi Câu thứnhất là câu chào Câu thứ hai là lời khen Câuthứ ba là câu hỏi

=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảmgiữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến

ông, còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đốivới cháu

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới.

+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần

Trang 17

Hoạt động của G/V và H/S Yờu cầu cần đạt

+ Th viết đẻ làm gì?

+ Nên viết th nh thế nào?

C Củng cố:

? Khi giao tiếp ta cần chú ý những gì

* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:

- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)

- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)

- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)

- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)

D Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài “Văn bản” theo SGK

Trang 18

Tiết 6:

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước”?

3 Giới thiệu bài mới

a/? Văn bản là gì.

( H/S đọc các văn bản trong SGK)

*/ Mỗi văn bản được người nói tạo

ra trong hoạt động nào? Để đáp ứng

nhu cầu gì? Số câu (dung lượng ) ở

mỗi văn bản như thế nào?

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề

gì?

I Khái niệm văn bản:

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạtđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một haynhiều câu, nhiều đoạn

=> VB 1:

+ Hoạt động giao tiếp chung Đây là (mộtcâu) kinh nghiệm của nhiều người với mọingười

Trang 19

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

=> Vấn đề đó được triển khai nhất

quán trong văn bản như thế nào?

- Rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoàbình… nhất định về dân tộc ta.”

+ Kết bài: phần còn lại

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết vàcảm thông của mọi người đối với số phậnngười phụ nữ

-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâmcủa dân tộc trong kháng chiến chống thựcdân Pháp

+ Chân lí muôn đời

+ Chúng ta phải đứng lên Bác nói rõ cáchđánh: khi nào và bằng gì

- Kết bài: Khẳng định Việt Nam độc lập vàkháng chiến nhất định thành công, thắng lợi

*/ Đặc điểm:

Trang 20

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta

rút ra kết luận như thế nào về đặc

điểm của văn bản?

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặtchẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựngtheo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một

số mục đích giao tiếp nhất định

C Củng cố:

Đặc điểm của văn bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục “II-Các loại văn bản”.

- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1” Chuẩn bị theo SGK

Trang 21

Tiết 7:

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI

SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A- Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm

- GV: Thiết kế bài học, Tài liệu Tham khảo

- HS: Sách giáo khoa, bài soạn

Bài làm của HS cần có các nội dung sau

1 Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và truỵen ngắn Lặng lẽ Sa Pa

- Anh thanh niên

=> Những con ngời sống có lí tởng, Muốn cống hiến sức mình để dựng xây Tổ quốc

b Vẻ đẹp tác phẩm còn thể hiện ở nghệ thuật viết truyện

Trang 23

Tiết 8-9

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vậtanh hùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vìdanh dự và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng

B ChuÈn bÞ:

- GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

- HS: S¸ch gi¸o khoa, bµi so¹n

? Có mấy tiểu loại sử thi

=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào

=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích

- Nội dung: (SGK)

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm

=> Nhan đề do soạn giả đặt

Trang 24

nhân vật).

? Đại ý của đoạn trích

=> Phân tích đoạn trích theo hướng

nào

- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của

đại ý

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ

hai bên như thế nào

=> Lần thứ hai thách thức

? Xác định ai là người ra tay trước

=> Khí thế của từng nhân vật

GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn,

Đăm Săn giành được thế thượng

phong

? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện

ở chi tiết nào

- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm

và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Sănchiến thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hàocủa lũ làng về người anh hùng dân tộc mình

=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ

- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxâytrước thái độ kiên quyết của Đăm Săn buộcphải xuống đấu

- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múakhiên của hắn thể hiện sự kém cỏi, Đăm Sănbình thản đứng nhìn

- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũcủa Đăm Săn Hắn hốt hoảng chạy bước caobước thấp Đăm Săn uy mãnh giành thếthượng phong

- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”, sức mạnh của chàng tăng gấp bội.

Mtao Mxây nhờ có lớp áo giáp bảo vệ, mặc

dù đã say đòn nhưng chưa hề hấm gì

- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của

Trang 25

=> Hình tượng ông trời có ý nghĩa

như thế nào

HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả

hành động nhân vật Đăm Săn

=> Ý nghĩa của cuộc chiến

? Khung cảnh chiến thắng qua cách

miêu tả của tác giả dân gian hiên

lên như thế nào

=> Hình tượng người anh hùng của

- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách

b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng.

- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vàovới lũ làng trong niềm vui chiến thắng

+ Đông vui nhộn nhịp,+ Ăn mừng hoành tráng

- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể,hơn thế là sức mạnh uy vũ vô biên trong conmắt ngưỡng mộ của lũ làng

=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đốivới độc giả:

+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,+ Âm điệu hùng tráng

III- Tổng kết

- Làm sống lại quá khứ anh hùng của người

Trang 26

Êđê Tây Nguyên thời cổ đại.

- Đoạn trích thể hiện vai trò người anh hùngđối với cộng đồng

D Dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện tập) theo SGK

- Ôn bài “Văn bản” đã học

Trang 27

Tiết 10:

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B ChuÈn bÞ:

- GV: ThiÕt kÕ bµi häc, Tµi liÖu tham kh¶o

- HS: S¸ch gi¸o khoa, bµi so¹n

C- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

?Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích

“Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?

? Từ các văn bản đã xét, xác định

chúng thuộc PCNN nào

HS nêu các loại VB

HS lấy ví dụ minh hoạ

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận

* Các loại văn bản:

1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhậtkí…)

2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:

a Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện,thơ, kịch)

b Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn họcphổ cập, báo, tạp chí, SGK, khoa học chuyênsâu)

Trang 28

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất

như thế nào?

? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm,

luận cứ và luận chứng

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại

văn bản nào

HS xác định những đặc điểm của

VB PCNN hành chính công vụ

c Văn bản thuộc PCNN chính luận

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ

e Văn bản thuộc PCNN báo chí

III- Luyện tập

1 Văn bản 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câuchủ đề đứng đầu đoạn Câu chốt (chủ đề)

được làm rõ bằng những câu tiếp theo: giữa

cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ MT có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơthể,

+ So sánh các loại lá mọc những MT khácnhau

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luậnchứng Đoạn văn có ý chung được triển khai

rõ ràng, mạch lạc

=> Môi trường và cơ thể

2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.

- Văn bản hành chính công vụ

- Đơn gửi các thầy, cô giáo đặc biệt là cô,thầy chủ nhiệm Người viết là học sinh (họctrò)

- Xin phép được nghỉ học

- Nêu rõ họ tên, quê quán (lớp), lí do xinnghỉ, thời gian nghỉ và hứa chép bài và làmbài

Trang 29

=> Bài thơ Việt Bắc.

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

D DÆn dß:

- Lµm bµi tËp theo yªu cÇu

- So¹n bµi míi

Trang 30

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-TrọngThuỷ.

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ýnghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu

dẫn, đặc trưng cơ bản của truyền

Trang 31

=> Những chi tiết hư cấu có ý

chích quái”- Những câu truyện ma quái ởphương Nam

- Có 3 bản kể:

+ Rùa vàng, +Thục kỉ An Dương Vương (Thiên nam ngữlục),

+ Ngọc trai - giếng nước (Cổ Loa)

b Bố cục: chia làm bốn đoạn

c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏbảo vệ đất nước của An Dương Vương và bikịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiện thái

độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từngnhân vật

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan

cố của bọn xâm lược nên mở đường cho contrai kẻ thù vào làm nội gián; lúc giặc đến cóthái độ ỷ lại vào vũ khí không đề phòng

- Nhân dân sáng tạo để gửi gắm lòng kính

Trang 32

nghĩa gì?

HS xác định sự mất cảnh giác của

ADV

? Chi tiết Mị Châu lén đưa cho

Trọng Thuỷ xem nỏ thần được

đánh giá như thế nào

2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.

- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnhgiác

- Hành động của Mị Châu có những cách lígiải như sau:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm

vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nước.+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợpđạo lí

=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đinghĩa vụ của một công dân với tổ quốc Nàngphải chết Mặt khác, Mị Châu chết do sự vôtình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã “khuônxếp” để cho máu và thân thể nàng biến thànhngọc trai và ngọc thạch Nàng không bánnước

- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mốiquan hệ riêng chung đúng mực Có những cáichung đòi hỏi con người phải hi sinh tình riêng

để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh

3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá

Trang 33

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng

nước” được hiểu và đánh giá như

thế nào Vì sao?

=> Không ca ngợi mối tình thuỷ

chung Mị Châu - Trọng Thuỷ

=> Không ca ngợi những kẻ đưa

họ đến bi kịch mất nước

=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa

nhân hậu của nhân dân Âu Lạc

của tác giả dân gian.

- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phậnđôi trai gái Chi tiết này có thể hiểu:

+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai,ngọc thạch” đã chiêu tuyết cho cho danh dựcủa nàng, chứng tỏ tấm lòng nàng trong sáng.+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận củaTrọng Thuỷ

+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏTrọng Thuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tìnhcảm của Mị Châu ở thế giới bên kia

III- Tổng kết

- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sửđược nhân dân tưởng tượng, thần kì hoá nhằmgửi vào đó tâm hồn thiết tha, thái độ bao dungnhưng cũng không kém phần nghiêm khắc củamình./

Trang 34

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để cóthói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nóichung

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: (15')

? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn

"Rừng xà nu"- Ông đã viết truyện ngắn nàynhư thế nào

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câuchuyện hoặc một truyện ngắn ta phải hìnhthành ý tưởng và phác thảo một cốt truyện(dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như

Trang 35

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

? Cách sắp xếp các tình huống, chi

tiết

HS đọc SGK

Lập dàn ý cho bài văn kể về hậu

thân của chị Dậu (dựa vào SGK)

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết cácnhân vật:

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiệnnội dung diệt cả 10 tên ác ôn những nămtháng chưa hề có tiếng súng cách mạng: Đó

là cái chết của mẹ con Mai; mười đầu ngóntay Tnú bốc lửa…

+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắnliền với số phận mỗi con người: Cô gái lấynước ở vòi nước đầu làng, cụ già lom khom,tiếng nước lách tách trong đêm khuya…

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chịnghe nguyên nhân vì sao dân mình khổ,

Trang 36

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HS làm bài tập SGK GV hướng

dẫn

muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân xungquanh họ đã làm gì và làm như thế nào?+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;+ Chị Dậu vận động những người làng xómtham gia Việt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

Trang 37

3 Giới thiệu bài mới:

- Ông con một gia đình nghèo và được sinh

ra bên dòng sông Mê - lét

- Hô - me - rơ được coi là tác giả của haithiên sử thi I - li - át và Ô - đi - xê

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

nàng Pê - nê - lốp dưới sự tác động

của người nhũ mẫu

? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về

- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên vàbiển cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo

vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổđại

- Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghetin chồng trở về và thử thách sum họp

2 Phân tích:

a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :

- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối vớiPênêlốp: thuyết phục và đưa ra bằng chứngchứng minh Uy - lít - xơ đã trở về

- Pê - nê - lốp suy tư, nàng ghìm mình vàghìm cả sự mừng vui của Ơ - ri - clê

- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tênvương tôn - công tử

- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩchàng đã chết, hết hi vọng trở về

=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vàonhững điều huyền bí

- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

GV: sự tác động của Tê - lê - mác

GV-HS phân tích cuộc đấu trí giữa

Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp

?Ý nghĩa của cuộc thử thách này

- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng

"mười mươi sự thực" điều bí mật Vợ chồngchàngmừng tủi đoàn viên sau hai mươi năm

=> Hômerơ là một thiên tài Nghệ thuật "trìhoãn" sử thi

- Ghi nhớ

4 Củng cố:

- HS nêu ý nghĩa đoạn trích

- GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và nghệ thuật thiên tài của tác giả Hô - me - rơ

5 Dặn dò:

Trang 40

- Học bài.

- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.

Ngày đăng: 27/05/2021, 02:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w