Đặt vấn đề: ở tiết trớc chúng ta đã nắm đợc những kiến thức cơ bảnvề hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.. Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chóng ta tiÕn hµnh thùc hµnh lµm bµi tËp.[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
**************************************
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT
MÔN NGỮ VĂN 10
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên )
* PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN *
(Phần ghi các tuần là để tham khảo)
lớp 10
Cả năm: 37 tuần (105 tiết) Học kì I: 19 tuần (54 tiết) Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 3
Tổng quan văn học Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trang 2Tuần 2
Tiết 4 đến tiết 6
Khái quát văn học dân gian Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo);
Văn bản (tiếp theo);
Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.
Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày;
Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
Tuần 10
Tiết 28 đến tiết 30
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết;
Ca dao hài hước;
Đọc thêm Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu).
Tuần 11
Tiết 31 đến tiết 33
Luyện tập viết đoạn văn tự sự;
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam;
Trang 3Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo).
+ Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu);
+ Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh);
+ Khe chim kêu (Vương Duy).
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Tuần 21
Tiết 57 đến tiết 58
Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu);
Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi);
Phần 1: Tác giả.
Trang 4Tựa "Trích diễm thi tập" (Hoàng Đức Lương);
Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung);
Bài viết số 5
Tuần 24
Tiết 64 đến tiết 66
Khái quát lịch sử tiếng Việt;
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên);
Đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)
Tuần 25
Tiết 67 đến tiết 69
Phương pháp thuyết minh;
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt;
Hồi trống Cổ Thành (trích Tam Quốc diễn nghĩa - La Quán Trung);
Đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (trích Tam Quốc diễn nghĩa
- La Quán Trung).
Tuần 28
Tiết 76 đến tiết 78
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần
Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm);
Tóm tắt văn bản thuyết minh
Tuần 29
Tiết 79 đến tiết 81
Lập dàn ý bài văn nghị luận;
Truyện Kiều (Phần 1: Tác giả)
Tuần 30
Tiết 82 đến tiết 84
Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Tuần 31
Tiết 85 đến tiết 87
Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Đọc thêm: Thề nguyền (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Trang 5Lập luận trong văn nghị luận;
Bài viết số 7 (kiểm tra học kì II);
Viết quảng cáo
Tuần 37
Tiết 103 đến tiết 105
Trả bài viết số 7;
Hướng dẫn học tập trong hè
TiÕt:1-2 Ngµy so¹n:
Tæng quan v¨n häc viÖt nam
A Môc tiªu:
Trang 6a.ChuÈn bÞ cña GV: so¹n gi¸o ¸n, nghiªn cøu tµi liÖu.
b.ChuÈn bÞ cña HS: §äc SGK, so¹n bµi míi
íc nhµ, chóng ta t×m hiÓu bµi “ tæng quan v¨n häc ViÖt Nam”
b TriÓn khai bµi míi
H§1 ? Em hiÓu thÕ nµo lµ tæng quan
v¨n häc ViÖt Nam Néi dung cña
bµi lµ g×
? H·y cho biÕt nh÷ng bé phËn hîp
thµnh cña nÒn VHVN
I C¸c bé phËn hîp thµnh cña nÒn VHVN
- VHVN cã hai bé phËn: + VHDG + VH viÕt -> cïng ph¸t triÓn song song vµ lu«n cã mèi quan hÖ mËt thiÕt víi nhau
Trang 7trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm
mấy giai đoạn nét chính của mỗi giai
đoạn là gì
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào
trong văn học
1 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao
động
- Thể loại: SGK
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinhhoạt trong đời sống cộng đồng
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
2 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới
+ Thi pháp: lối viết hiện thực + Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiêngắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
Trang 8? Con ngời Việt Nam với quốc gia
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau trong văn học, con ngời VN có
ý thức ra sao về bản thân
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn
học xây dựng ra sao
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quêhơng, đất nớc, yêu cuộc sống,
đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với
sự đấu tranh và lý tởng XHCN.3.Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với xã hội:
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là
-ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền
đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc
VN Các học thuyết nh: N-P-L và
t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII-
đầu TK XIX, giai đoạn 1930-
1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt
đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Một số nội dung chủ yếu của VHVN
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học
Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
E Rút kinh nghi ệ m :
Trang 9Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 0168.921.8668
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và
trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản
trên ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? hai bên có cơng
vị và quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt
nội dung t tởng, tình cảm của mình
thì ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội
đợc nội dung đó ? hai bên đổi vai
giao tiếp cho nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải
đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì đểgiải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vaicho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe
+ bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
Trang 10? Qua việc tìm hiểu hai văn bản
trên, em hãy cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốnsống, có trình độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN
+Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN *Quá trình p/t của VHVN
*Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho
+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 4 Ngày
soạn:
Trang 11Khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Những giá trị to lớn của văn học dân gian
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
nói: lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn
ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống
- Không dùng chữ viết mà dùng lời
để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn
từ truyền miện=> truyền thống nghệthuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phơng khác nhau-> đặc
điểm của vhdg là tính dị bản
Trang 12nhiều tryện dân gian VN có tình
vực nào ? tại sao lại là kho tri thức
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg
? trình bày những giá trị nghệ thuật
to lớn của văn học dân gian
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu
bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó là những kinh nghiệm
đợc đúc rúttừ thực tiễn
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm ng ời:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạcquan
- Hình thành những phẩm chất tốt
đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệthuật để chúng ta học tập
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm
Trang 13Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp
Tiết thứ: 5 Ngàysoạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Ph ơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk
b Triển khai bài mới:
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em
nhỏ với một ông già)và trả lời câu
trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho
phù hợp)
Bài 1 :
- Nhân vật giao tiếp: chàng trai- cô gái, lứa tuổi 18-20, họ khao khát tình yêu
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câchuyện tình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể: + Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi “bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen
Trang 14? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân
H-ơng đã giao tiếp với ngời đọc về
vấn đề gì
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội bài thơ
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng muốn nói
đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ
đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà
sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cảhai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều đángkhâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản tronggiao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Ph ơng pháp :đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
Trang 151 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các
ph-ơng tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói
và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản
b Triển khai bài mới:
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói
(ngời viết ) tạo ra trong hoàn cảnh
nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi
? Vấn đề đợc đề cập trong mỗi văn
bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống
? Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi
văn bản thuộc loại nào (từ ngữ
thông thờng trong cuộc sống hay từ
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-
> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta và dã tâm cả Pháp
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng
định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mỗi ng-
ời đối với số phận ngời phụ nữ + Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữchính trị
- Cách thức thể hiện:
Trang 16? Vậy, các văn bản trên thuộc
phong cách ngôn ngữ nào
HĐ3
? Qua việc so sánh trên hãy cho
biết có mấy loại văn bản
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình t-ợng
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT
Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
E.Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn,
đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Ph ơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới
năng) Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà
có đề kiểm tra phù hợp1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
vẽ đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ “Đồng chí ” của Chính Hữu
Trang 17- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Chiếc lơc ngà
II Yêu cầu:
Đề 1 ;
1 Về nội dung : Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dịcả những ngời nông dân mặc áo lính
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm
+ Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hơng
+ Lạc quan, yêu đời
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xa truyền lại
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
- Dùng từ viết câu chính xác
III Đáp án, thang điểm :
1 Mở bài : 1 điểm
- Tuỳ vào khả năng của hs Có thể
mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
ơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt
là văn biểu cảm
+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu
và các biện pháp tu từ) + Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm
về bài thơ
4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây
Trang 18E Rót kinh nghiÖm :
Gi¸o ¸n v¨n 10 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ
§T 01689218668 Gs Nguyªn V¨n HiÖp
Gi¸o ¸n v¨n 10 ,11,12 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hÖ §T 01689218668 Gs Nguyªn V¨n HiÖp
************************************************************TiÕt:1-2 Ngµy so¹n:
Tæng quan v¨n häc viÖt nam
Trang 193 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp: Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
ớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”
c Triển khai bài mới
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam Nội dung của
bài là gì
? Hãy cho biết những bộ phận hợp
thành của nền VHVN
I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 20trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm
mấy giai đoạn nét chính của mỗi giai
đoạn là gì
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào
trong văn học
3 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao
động
- Thể loại: SGK
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinhhoạt trong đời sống cộng đồng
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
3 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới
+ Thi pháp: lối viết hiện thực + Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiêngắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
Trang 21? Con ngời Việt Nam với quốc gia
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau trong văn học, con ngời VN có
ý thức ra sao về bản thân
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn
học xây dựng ra sao
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quêhơng, đất nớc, yêu cuộc sống,
đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với
sự đấu tranh và lý tởng XHCN.3.Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với xã hội:
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là
-ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền
đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc
VN Các học thuyết nh: N-P-L và
t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII-
đầu TK XIX, giai đoạn 1930-
1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt
đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Một số nội dung chủ yếu của VHVN
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học
Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
E Rút kinh nghi ệ m :
Trang 22Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
6 Kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
7 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
8 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
c Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và
trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản
trên ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? hai bên có cơng
vị và quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt
nội dung t tởng, tình cảm của mình
thì ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội
đợc nội dung đó ? hai bên đổi vai
giao tiếp cho nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải
đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì đểgiải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vaicho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe
+ bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
Trang 23? Qua việc tìm hiểu hai văn bản
trên, em hãy cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốnsống, có trình độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN
+Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN *Quá trình p/t của VHVN
*Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho
+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 4 Ngày
soạn:
Trang 24Khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Những giá trị to lớn của văn học dân gian
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
nói: lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn
ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống
- Không dùng chữ viết mà dùng lời
để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn
từ truyền miện=> truyền thống nghệthuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phơng khác nhau-> đặc
điểm của vhdg là tính dị bản
Trang 25nhiều tryện dân gian VN có tình
vực nào ? tại sao lại là kho tri thức
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg
? trình bày những giá trị nghệ thuật
to lớn của văn học dân gian
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu
bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó là những kinh nghiệm
đợc đúc rúttừ thực tiễn
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm ng ời:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạcquan
- Hình thành những phẩm chất tốt
đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệthuật để chúng ta học tập
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm
Trang 26Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp - Phạm Văn Tín
Tiết thứ: 5 Ngàysoạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk
b Triển khai bài mới:
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em
nhỏ với một ông già)và trả lời câu
trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho
phù hợp)
Bài 1 :
- Nhân vật giao tiếp: chàng trai- cô gái, lứa tuổi 18-20, họ khao khát tình yêu
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câchuyện tình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể: + Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi “bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen
Trang 27? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân
H-ơng đã giao tiếp với ngời đọc về
vấn đề gì
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội bài thơ
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng muốn nói
đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ
đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà
sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cảhai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều đángkhâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản tronggiao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
3 ổn định
4 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các
ph-ơng tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói
và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là
Trang 28một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.
b Triển khai bài mới:
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói
(ngời viết ) tạo ra trong hoàn cảnh
nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi
? Vấn đề đợc đề cập trong mỗi văn
bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống
? Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi
văn bản thuộc loại nào (từ ngữ
thông thờng trong cuộc sống hay từ
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-
> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta và dã tâm cả Pháp
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng
định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mỗi ng-
ời đối với số phận ngời phụ nữ + Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữchính trị
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình t-ợng
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp
Trang 29? Qua việc so sánh trên hãy cho
biết có mấy loại văn bản
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT
Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
4 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
E.Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp - Phạm Văn Tín
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn,
đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài
C.Chuẩn bị của GV, HS:
2 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới D.tiến trình lên lớp:
vẽ đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ “Đồng chí ” của Chính Hữu
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em
về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chơng trình văn THCS :
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Chiếc lơc ngà
II Yêu cầu:
Đề 1 ;
1 Về nội dung :
Trang 30GV hớng dẫn một số điều cơ bản
để làm tốt bài văn này
Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dịcả những ngời nông dân mặc áo lính
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm
+ Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hơng
+ Lạc quan, yêu đời
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xa truyền lại
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
- Dùng từ viết câu chính xác
III Đáp án, thang điểm :
4 Mở bài : 1 điểm
- Tuỳ vào khả năng của hs Có thể
mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
ơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt
là văn biểu cảm
+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu
và các biện pháp tu từ) + Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm
về bài thơ
4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây
E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:
Trang 31Chiến thắng mtao mxây
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả sử thi về nội dung và nghệ thuật
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trng cơ bản của văn học dân gian
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào
Ê- Đê Là sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ đồng bào Tây Nguyên thờng kể cho nhau nghe trong những ngôi nhà Rụng Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu bài “Chiến thắng MTao Mxây”
b Triển khai bài:
HĐ1
? Em hiểu thế nào là sử thi ở nớc
ta có những loại sử thi dân gian nào
- Thần thoại, truyền thuyết khác sử
thi: chất liệu thần thoại chỉ có thể
trở thành sử thi khi:
- ND: đợc hệ thống hoá thành một
cốt truyện phức tạp
-NNNT: văn vần hoặc văn xuôi Sử
dụng nhiều biện pháp tự sự: dẫn
truyện, độc thoại, đối thoại
ời và bộ tộc thời cổ đại
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng
II Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam Santheo hai chủ đề:
+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây
+ Đấu tranh chống những tù trởngthù địch
III Đoạn trích :
1 Vị trí : nằm ở đoạn giũa tác phẩm
Trang 32HS đọc theo phân vai
? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham
gia vào cuộc chiến giữa DS và
MTao Mxây Vai trò của các nhân
vật
HĐ4
? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MtaoMxay đợc tác giả kể qua
- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây
ra khỏi nhà xuống đánh tay đôi với
? Vậy, cuộc quyết đấu giữa ĐS và
Mtao Mxâydiễn ra ra sao
+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợcho ĐS
+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kì cho ĐS Cùng với nhân vật
ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiệnqan niệm về cuộc đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng
+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính
=> sức mạnh và lý tởng của cá nhânngời anh hùng biểu tợng cho sức mạnh và lý tởng cả cả cộng đồng
1 Hình t ợng nhân vật ĐS trong cuộc chiến với Mtao Mxây:
-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêuchiến
-cảnh hai ngời múa khiên
- Cảnh hai ngời đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây
=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng
Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta
ôm )
- Sợ đánh bất ngờ phải ra
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn nh một vị thần, khiên tròn
nh đầu cú, gơm óng ánh nh cái cầu vòng -> tần ngần do dự
Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây diễn ra qa các hiệp:
* Hiệp1: cảnh hai ngời múa khiên
Mtao Mxây
- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch nh quả mớp khô
Trang 33bộc lộ đợc bản lĩnh của mình.
- ĐS múa khiên: “một lần xốc
phía tây”-> múa khiên rất đẹp thể
hiện tài năng và sức khoẻ cả
-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã
lăn quay xuống đất -> hỏi tội cớp
vợ -> giết Mtao Mxây
Hnhị ném miếng trầu cho ĐS và chi
tiết ông trời mách kế cho ĐS
? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu
và chiến thắng của ĐS (cuộc chiến
đấ có gây cảm giác ghê rợn không?
Sau khi giết Mtao Mxây ĐS có tàn
sát tôi tớ, có đốt phá dày xéo đất
đai của y không? Chàng chiến đấu
nhằm mục đích gì) Tìm những chi
tiết chứng minh tuy ĐS có mục
đích riêng nhng lại có ý nghĩa và
tầm quan trọng chng cho cộng
đồng
? Nhân vật ĐS đợc giới thiệ nh thế
nào về vẻ đẹp thân hình diện mạo
- Hình ảnh ĐS đợc miêu tả qua cái
nhìn đầy ngỡng mộ-> về vẻ đẹp và
sức mạnh
- Tự xem mình là một tớng qen đánhthiên hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù binh -> chủ quan, ngạo mạn
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu
- Nhân vật ông trời cũng giống nh
ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của ngời kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện sự gần gủi giữa con ngời với thần linh
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu
để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhng lại có ích cho toàn thể cộng đồng-> buôn làng đợc
2 Hình t ợng nhân vật ĐS trong lễ
ăn mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:
+ Tóc chảy dài đầy nong hoa +U ống không biết say
+ Chuyện trò không biết chán + Ngực qấn chéo tấm mền chiến + Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to
Trang 34? Có nhận xét gì về cách miêu tả.
? Vậy, lễ ăn mừng đợc khắc hoạ ra
sao
? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt?
Tại sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề
loại chiêng còng? Vai trò cả nó đối
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ
+ Ăn uống đông vui
+ Tù trởng gần xa đều đến và thánphục
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc tomời mọi ngời cùng ăn uống vi chơi.-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc Chiêng còng và âm thanh của nó hếtsức quan trọng Đó là bản sắc riêng
và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của ngời Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù tr-ởng và thị tộc
- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, với các phép so sánh, phóng đại, liệt
kê, trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoành trángtrong sử thi
=> Tất cả góp phần làm cho sử thi
có vẻ đẹp hoành tráng, ngời nghe
nh đợc sống lại thời xa xa
=> Chiến thắng Mtao Mxây là một
đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Cangợi vẻ đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn bó với hạnhphúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc
4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới
5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản
E Rút kinh nghiệm :
Giáo án văn 10 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Trang 35Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp
Tiết thứ: 10 LUY Ệ N T Ậ P : Ngàysoạn:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
b Triển khai bài:
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn
trong đoạn văn (từ ý khái quát đến
ý cụ thể qua các cấp độ)
? Đặt nhan đề cho đoạn văn
Bài 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề) đợc làm rõ bằng các câu tiếp theo: giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng qua lại với nhau
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi
đặc tính của cơ thể
+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau
điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ đề-> luận điểm) đã đợc triển khai rõ ràng
- Nhan đề: môi trờng và cơ thể
Trang 36? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo
câu văn dới đây để tạo một văn bản
có nội dung thống nhất, sau đó đặt
nhan đề cho văn bản này
“Môi trờng sống của loài ngời hiện
nay đang bị huỷ hoại ngày càng
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng.+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá,khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài
+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta cha có qui hoạch xử lý hàng ngày
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch
- Tất cả đã đến mức báo động về môi sống của loài ngời
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
7 Cũng cố : đặc điểm cơ bản của văn bản
8 Dặn dò : làm bài tập còn lại ở sgk
Soạn bài mới: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ
E.Rút kinh nghiệm :
Giáo án văn 10 ,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ ĐT
01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp