Kiến thức: Củng cố điều kiện để căn thức có nghĩa; hằng đẳng thức A2 = A ; phép khai phương 2.. Kĩ năng: Tìm điều kiện để căn thức có nghĩa; Sử dụng hằng đẳng thức A2 = A để rút gọn bi
Trang 1Ngày soạn 19/08/2013
Ngày dạy: 26/08/2013
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố điều kiện để căn thức có nghĩa; hằng đẳng thức A2 = A ; phép khai phương
2 Kĩ năng: Tìm điều kiện để căn thức có nghĩa; Sử dụng hằng đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức; Sử dụng phép khai phương để tính giá trị biểu thức
3 Thái độ: nghiêm túc học hỏi; hứng thú vận dụng kiến thức vào giải toán.
II CHUẨN BỊ
GV: giáo án ; bảng phụ ghi đề bài
HS: Ôn lại kiến thức đã học ở bài 1 và bài 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu điều kiện để Acó
nghĩa ? Với giá trị nào của
a thì căn thức 3a+ 7có
nghĩa ?
Acó nghĩa khi A lấy giá trị không âm
7
3a+ có nghĩa khi 3a + 7 ≥ 0 3a ≥ -7
a ≥
3
7
−
Vậy 3a+ 7 có nghĩa khi a ≥
3
7
−
4đ
4đ 2đ
3 Bài mới
Hôm nay các em sẽ được rèn kĩ năng tìm điều kiện để căn thức có nghĩa; Sử dụng hằng đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức; Sử dụng phép khai phương để tính giá trị biểu thức; phân tích đa thức thành nhân tử
HĐ 1 Sử dụng phép
khai phương để tính giá
trị của biểu thức.(8p)
Nêu trình tự thực hiện các
phép tính trong biểu
thức ?
Gv yêu cầu 2 hs lên bảng
trình bày câu a, b số còn
lại làm vào nháp
GV hướng dẫn hs làm
nhanh câu c,d
HS: Khai phương sau đó nhân chia trước, cộng trừ sau
Hs suy nghĩ cách làm câu avà b
2 hs lên bảng trình bày câu
a, b số còn lại làm vào nháp
Dạng 1 Tính giá trị của biểu thức.
Bài 11 SGK-11 Tính:
a, 16 25+ 196: 49 = 4 5 + 14: 7
= 20 + 2 = 22
b, 36: 2.32.18− 169
= 36 : 32.62 −13
= 36: 18 - 13 = -11
Trang 2Để khai phương ở một số
trường hợp ta có thể biến
đổi biểu thức dưới dấu
căn thành bình phương
của một số hoặc tích các
bình phương
c, 81 = 9 = 3
d, 32 +42 = 9+16 = 25 = 5
HĐ 2 Tìm điều kiện để
căn thức có nghĩa (10p)
Bài 12 SGK-11 Tìm x để
mỗi căn thức sau có nghĩa
a, 2x+7 c,
x
+
− 1 1
d, 1 x+ 2
GV Acó nghĩa khi A lấy
giá trị không âm Vậy
7
2x+ có nghĩa khi
nào?
Để tìm x ta làm như thế
nào ?
HS suy nghĩ trả lời tại chỗ
câu d, gv trình bày lại câu
d
HS: 2x+ 7 có nghĩa khi 2x+7≥0
HS: Ta giải bất phương trình
2x + 7 ≥0
1 HS lên bảng giải tiếp câu a
1hs khá lên trình bày câu c
Dạng 2 Tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa
Bài 12 SGK-11 Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa
a, 2x+ 7 c,
x
+
− 1
1 d, 1 x+ 2
giải
a, 2x+7 có nghĩa khi 2x + 7 ≥0
⇔2x ≥ -7 ⇔ x
2
7
−
≥
Vậy 2x+7 có nghĩa khi x
2
7
−
≥
c,
x
+
− 1
1 có nghĩa khi 0
1
+
− x
⇔ -1+x > 0 ⇔ x > 1 Vậy
x
+
− 1
1 có nghĩa khi x > 1
d, 1 x+ 2 có nghĩa ∀x∈R vì 1+ x2
>0 ∀x∈R
HĐ 3 Sử dụng hằng đẳng
thức A2 = A để rút gọn
biểu thức
GV cho hs nhắc lại hằng
đẳng thức A2 = A
Bài 13 SGK-11 Rút gọn
các biểu thức sau:
a, 2 a2 - 5a với a < 0
b, 25a2 + 3a với a ≥0
gọi 2 HS lên bảng trình
bày
Lưu ý hs trình bày khi
khai phương phải có giải
thích
HS: Với A là một biểu thức ta có
A
A2 = , có nghĩa là
A2 = A nếu A ≥0
A2 = - A nếu A < 0
2 HS lên bảng trình bày
Dạng 3 Rút gọn biểu thức
2
A = A nếu A ≥0 2
A = - A nếu A < 0 (A là một biểu thức)
Bài 13 SGK-11 Rút gọn các biểu thức sau:
a, 2 a2 - 5a với a < 0
b, 25a2 + 3a với a ≥0 giải
a, a < 0 nên 2 a2 - 5a = 2(-a) - 5a = - 7a
b, a ≥0 nên 25a2 + 3a = 5a+3a= 8a
4 Củng cố (4p)
Trang 3- Để khai phương ở một số trường hợp ta có thể biến đổi biểu thức dưới dấu căn thành bình phương của một số hoặc tích các bình phương
- Để tìm điều kiện để A có nghĩa ta đi giải bất phương trình A ≥ 0
- Ta có thể dùng hằng đẳng thức A2 = A kết hợp với định nghĩa giá trị tuyệt đối để rút gọn biểu thức có căn thức bậc hai
5 HDVN (1p)
BTVN: 13 c,d SGK; 12 , 13 , 14 sbt
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn 20/08/2013
Ngày dạy 27/08/2013
Bài 3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được định lí và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và
phép khai phương
Biết rút ra các quy tăc khai phương tích, nhân các căn bậc hai
2 Kĩ năng: Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn
bậc hai trong quá trình tính toán , biến đổi biểu thức
3 Thái độ: tích cực , chủ động.
II CHUẨN BỊ
GV: Soạn giảng, SGK, Phấn màu, thước kẻ, bảng phụ
HS: định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm; SGK, vở ghi, giấy nháp Máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Tính và so sánh : 16 25 và
16 25
Ta cã 16 25 = 400 = 20 2 = 20 (C2: 16 25= 4 2 5 2 = ( 4 5 ) 2 = 20 2 = 20)
16 25 = 4 2 5 2 = 4 5 = 20 VËy 16 25 = 16 25
4đ
4đ 2đ
3 Bài mới ( 30p)
Trong phép tính bình phương và phép nhân ta biết (A.B)2 = A2B2, còn trong phép nhân và phép khai phương có sự liên hệ nào ? Để tìm hiểu sự liên hệ đó chúng ta cùng vào bài học hôm nay: Bài 3 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
HĐ 1 Định lí (12p)
Từ phần kiểm tra bài cũ ,
gv yêu cầu HS khái quát
thành định lí:
Với hai số a và b không
âm , ta có a.b = a. b
GV ghi tóm tắt lên bảng
Hướng dẫn chứng minh:
Căn bậc hai số học của
a.b là số nào ?
GV để chứng minh
b
a
b
a =
HS: số a b là căn bậc hai
số học của a.b ( theo định nghĩa căn bậc hai số học) HS: a b là căn bậc hai
1 Định lí
?1
25
16 = 400 = 20 2 = 20 25
.
16 = 4 2 5 2 = 4 5 = 20 VËy 16 25 = 16 25 ĐỊNH LÍ (SGK-12)
b a b
a = (a ≥ 0 ; b≥ 0) Chứng minh
Vì a ≥ 0 và b≥ 0nên avà bxác định => a b xác định và không âm
Trang 5ta chứng minh gì ?
GV:để chứng minh a b
là căn bậc hai số học của
a.b ta chứng minh điều gì
GV cùng HS trình bày
chứng minh lên bảng
GV nêu chú ý như
SGK-13
số học của a.b
HS: ( a b)2 = a.b và
b
a không âm
Ta có ( a b)2 = ( a)2.( b )2 = a.b Vậy a b là căn bậc hai số học của a.b, tức là a.b = a. b
Chú ý : a.b.c = a. b. c (a≥ 0;b≥ 0;c≥ 0)
HĐ 2 Áp dụng (18p)
Gv dùng định lí và nói:
Muốn khai phương tích
a.b ta có thể khai phương
số a và số b rồi nhân hai
kết quả lại với nhau
Vậy muốn khai phương
một tích của các số không
âm ta làm thế nào?
GV ghi: a, Quy tắc khai
phương một tích (
SGK-13)
GV ghi đề bài ví dụ 1 lên
bảng
Hướng dẫn HS làm ví dụ
1
+ Khai phương từng thừa
số
+ Nhân các kết quả với
nhau
+ Nhận xét gì về các số
dưới dấu căn 810 và 40 ?
ta cần phải biến đổi như
thế nào ?
Tính a, 0,16.0,64.225
b, 250 360
Muốn nhân avà bvới
nhau ta nhân số a với số b
rồi khai phương kết quả
HS: Muốn khai phương
một tích của các số không
âm , ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau
HS hoạt động nhóm
HS: Muốn nhân các căn
2 Áp dụng
a, Quy tắc khai phương một tích (SGK-13)
Ví dụ 1 áp dụng quy tắc khai phương một tích , hãy tính:
a, 49.1,44.25 b, 810.40
giải
a, 49.1,44.25 = 49 1,44 25
= 7.1,2.5 = 42
b, 810.40 = 81.100.4
=
180 2
10 9 4 100
?2
a, 0,16.0,64.225
= 0,16 0,64 225 = 0,4 0,8 15 = 4,8
b, 250.360 = 25.36.100
= 25 36 100 = 5.6.10
=300
Trang 6đó
Vậy để nhân các căn bậc
hai ta làm thế nào ?
GV: ghi bảng:
Quy tắc nhân các căn bậc
hai (SGK - 13)
a b = a (a b ≥0;b≥0)
GV hướng dẫn HS làm ví
dụ b,
52 = 13.4
1,3.10 = 13
GV nêu chú ý
GV hướng dẫn HS làm ví
dụ 3
Khi bỏ dấu giá trị tuyệt
đối cần phải có giải thích
a = a vì a ≥0
4
b = ( )2 2
b = b2 vì b2 ≥ 0
bậc hai của các số không
âm , ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó
HS hoạt động nhóm làm ? 3
Đại diện hai nhóm lên trình bày
HS làm ví dụ 3
HS làm nhóm ?4
b Quy tắc nhân các căn bậc hai (SGK - 13)
a b = a (a b ≥0;b≥0)
Ví dụ 2 : Tính
a, 2 50 = 2 50 = 100 = 10
b, 1 , 3 52 10 = 1 , 3 52 10
= 13 2 4 = 13 2 = 26 ?3 Tính
a, 3 75 = 3 75 = 225 = 15 hoặc
75
3 = 3 75 =
15 5 3 25 9 25 3
b, 20 72 4 , 9 = 20 72 4 , 9
= 144 49 = 144 49 = 12 7 = 84
Chú ý:
+) A; B là 2 biểu thức không
âm ta có A B. = A B
+) ( )A 2 = A2 = A (A ≥0)
Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức
a, 3a 27. a (với a≥0)
b, 9 b a2 4 Giải:
a, 3a 27. a (với a≥0) Ta có:
a
a 27.
3 = 3a 27a = 81a2 = 81 a2 = 9 a = 9a ( vì a≥0)
b, 9 b a2 4 = 9 a2 b4 =3.a b2
?4 Rút gọn biểu thức: (với a≥0;
b≥0)
a, 3a3. 12a = 3a3.12a = 36.a4
= ( )6a2 2 = 6a2 = 6a2
8 64
32
2a ab = a b = ab
= 8ab = 8ab (vì a≥0; b≥0)
Trang 74 Củng cố (5p)
- Phát biểu định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương ?
- Phát biểu qui tắc khai phương một tích ; qui tắc nhân các căn bậc hai ?
- Cho HS làm bài tập/SGK
*) Bài 17a,b/SGK a) 2,4 b) 28
*) Bài 18a,b/SGK a) 21 b) 60
5 Hướng dẫn về nhà (1p)
Học thuộc định lí và các qui tắc ; cách chứng minh định lí
- Làm bài 17; 18; ( các phần còn lại);19, 20; 21 (Sgk -15);
- Ôn tập tốt lí thuyết để chuẩn bị giờ sau luyện tập
*) Gợi ý: Bài 17 (Sgk -15) phần c , 12 , 1 360 = 121 36 = 121 36= 11.6 = 66
V RÚT KINH NGHIỆM
…… ………
………
………
………
………