Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học và hoạt động giáo dục cấp Tiểu học... HỌC VIÊN CÓ KHẢ NĂNG PHẦN II: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG HÀ
CẤP TIỂU HỌC
TẬP HUẤN
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Người thực hiện: Phạm Văn Nguyện Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học Duyên Hải
Hưng Hà, tháng 08 năm 2013
Trang 2Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học và hoạt động giáo dục
cấp Tiểu học
Trang 3A MỤC TIÊU
CẦN ĐẠT
1 HỌC VIÊN CẦN NẮM (nd,
pp, ht )
3 NHIỆM VỤ
- Phân tích nội dung, chương trình môn học, xác định được các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của môn học.
Soạn bài và dạy học theo hướng tích hợp giáo dục
SDNLTK&HQ Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo dục
SDNLTK&HQ vào môn học.
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
2 HỌC VIÊN
CÓ KHẢ NĂNG
PHẦN II: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Trang 4B MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG
VÀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
I KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG, SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ.
Trang 51, Khái niệm về năng lượng, các loại
năng lượng.
I KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG, SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ.
Trang 6- Năng lượng là dạng
vật chất có khả năng
sinh công bao gồm
nguồn năng lượng sơ
cấp: than, dầu, khí đốt
và nguồn năng lượng
thứ cấp là nhiệt năng,
điện năng được sinh ra
thông qua quá trình
chuyển hoá năng lượng
(Nghị định Chính phủ số
102/2003/NĐ-CP ngày 03 /9/2003 Về sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả)
+ Năng lượng sơ cấp: tạm hiểu là nguồn năng lượng “thô’’có sẵn ngoài thiên nhiên, muốn sử dụng, cần qua một giai đoạn gọi là
chuyển hóa năng lượng để trở thành điện năng, nhiệt năng, công năng.
+ Năng lượng thứ cấp: là những năng lượng được sinh ra trong quá trình chuyển hóa những năng lượng thô.
a, Khái niệm về năng lượng:
1, Khái niệm về năng lượng,
các loại năng lượng.
Trang 7b Các loại năng lượng được sử dụng trong sản xuất và đời sống
+ Phân loại theo nguồn gốc vật
chất của năng lượng
+ Phân loại theo mức độ ô nhiễm
môi trường
1, Khái niệm về năng lượng,
các loại năng lượng.
Trang 8b1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất
của năng lượng
+Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn
phần.
+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo).
Trang 9b1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất
của năng lượng
+Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần:
Đây là dạng năng lượng mà nhiên liệu sản
sinh ra nó không có khả năng tái sinh và mất
đi vĩnh viễn Thành phần chủ yếu của nhóm năng lượng này là các dạng nhiên liệu hoá
thạch (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên) Các
loại nhiên liệu này được hình thành thông qua
sự hoá thạch của động, thực vật trong một
thời gian rất dài, tính tới hàng triệu năm.
Trang 10+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo):
Năng lượng hạt nhân.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng nước.
Năng lượng sức gió.
Năng lượng địa nhiệt.
Năng lượng thuỷ triều.
Năng lượng sinh khối.
b1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất
của năng lượng
Trang 11+ Năng lượng hạt nhân:
Năng lượng hạt nhân có được
bằng một trong hai cách: Phân rã hạt nhân các nguyên tử, hoặc kết hợp hạt nhân các nguyên tử Việc phân rã hạt nhân, hoặc kết hợp hạt nhân nói trên mang lại một nguồn năng lượng
khổng lồ (năng lượng sạch, rẻ và
tương đối an toàn)
+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo):
Trang 12+ Năng lượng mặt trời: Năng lượng mặt trời là nguồn
năng lượng vô tận và không sản sinh ra chất thải gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, hạn chế của nó
là sự khó khăn trong thu thập ánh sáng mặt trời vào những ngày thời tiết mây mù, mặt khác, chi phí sản xuất còn khá cao.
+ Năng lượng nước: Nước tràn xuống từ đập nhà máy
thuỷ điện làm quay tua bin nối với máy phát điện Đây là nguồn năng lượng sạch, hiệu quả và có tiềm năng to lớn Hiện nay, Canada, Mĩ và Brazil là 3 quốc gia đang đứng đầu thế giới về sản lượng điện
từ thuỷ năng.
Tuy nhiên, việc xây đập thuỷ điện lại ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường xung quanh, làm thay đổi rất lớn hệ sinh thái của thượng nguồn và hạ nguồn.
+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo):
Trang 13+ Năng lượng sức gió: Gió cũng là một nguồn tài nguyên
năng lượng Đây là một nguồn tài nguyên vô tận và không gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, cũng giống năng lượng mặt trời, loại năng lượng này đòi hỏi một sự đầu tư lớn và
sự lệ thuộc vào điều kiện thiên nhiên.
+ Năng lượng địa nhiệt: Địa nhiệt là dạng năng lượng tự nhiên
sản sinh ra từ lòng đất và giải phóng ra ngoài nhờ hoạt động của các núi lửa, suối nước nóng hay giếng phun Nước được hâm nóng tự nhiên có thể được sử dụng để làm nóng các toà nhà, làm quay tua bin trong nhà máy nhiệt điện.
Tuy nhiên, sử dụng năng lượng địa nhiệt có thể mang lại những tác động không tốt cho môi trường: những thành phần hoá học trong hơi nước nóng góp phần làm ô nhiễm không khí, hoặc có thể có những khí độc từ lòng đất.
+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo):
Trang 14+ Năng lượng thuỷ triều: Việc ứng dụng dòng thuỷ
triều lên, xuống để quay cánh quạt chạy máy phát điện tiềm ẩn một nguồn năng lượng vô tận Đây cũng là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
+ Năng lượng sinh khối: Một phần sinh khối (tổng
lượng động thực vật và vi sinh vật trên một đơn vị diện tích) có thể được sử dụng như nhiên liệu sản sinh
ra nhiệt năng Gỗ, cây trồng, phế phẩm nông nghiệp, khoáng vật hay vật phẩm từ động thực vật là những
bộ phận của sinh khối Sinh khối trong rác thải có thể được đốt cháy để tạo ra nhiệt năng hoặc phân huỷ thành mêtan, một loại khí tự nhiên (ở Tây Âu có hơn
200 nhà máy đốt rác thải nhằm sản sinh ra điện).
+ Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo):
Trang 15b2 Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường
- Năng lượng sạch.
- Năng lượng gây ô nhiễm môi trường.
Trang 16b2 Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường
- Năng lượng sạch:
Năng lượng sạch là những năng lượng
không gây ô nhiễm môi trường Có thể kể
ra những loại năng lượng sạch: năng lượng
nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng
lượng sức gió, năng lượng thuỷ triều, năng
lượng sức nước…
Trang 17- Năng lượng gây ô nhiễm môi trường:
Năng lượng gây ô nhiễm môi trường là loại
năng lượng khi sử dụng sẽ có những tác động xấu đối với môi trường: các dạng năng lượng hoá thạch, năng lượng lòng đất
b2 Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường
Trang 182 Vai trò của NL đối với đời sống con
người;
việc sử dụng NL và vấn đề môi trường;
xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên NL
hiện nay.
I KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG, SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ.
Trang 19a Vai trò của năng lượng đối với đời sống
con người:
Đảm bảo các hoạt động cho sinh
hoạt, sản xuất, hoạt động dịch vụ.
- Năng lượng cần cho sự sống của con
người.
- Năng lượng là thành tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất.
Trang 20b Tình hình khai thác tài nguyên năng lượng
và ảnh hưởng đối với môi trường.
- Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên do sự khai
thác không hợp lí: cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng hóa thạch, gỗ, củi,
- Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của việc
khai
thác, sử dụng một số loại năng lượng có thể
gây ô nhiễm
- Sự biến đổi khí hậu, biến đổi môi trường do
sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch,
hoặc những nguồn năng lượng trong lòng đất
Trang 21c Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay:
Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn năng
lượng thay thế, đặc biệt là những năng
lượng sạch đối với môi trường.
Trang 223 Vai trò của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với đời sống con người
I KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG, SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ.
Trang 233 Vai trò của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với đời sống con người
a Khái niệm sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
b Sự cần thiết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng
Trang 24a Khái niệm sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả.
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm: sử dụng hợp lí, giảm
hao phí trong quá trình sử dụng
- Sử dụng năng lượng hiệu quả: đảm bảo thực hiện các
hoạt động cần thiết với mức tiêu hao năng lượng
thấp nhất
>> Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là
sử dụng năng lượng một cách hợp lí, nhằm giảm
mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho các hoạt động phương tiện, thiết bị mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt.
Trang 25b Sự cần thiết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
nguồn năng lượng
- Do nguồn năng lượng truyền thống (năng
lượng hoá thạch) ngày càng cạn kiệt.
- Do ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường
của việc sử dụng các nguồn năng lượng phục vụ đời sống con người.
Trang 26II GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
B MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG
VÀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
Trang 27II GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1 Thế nào là giáo dục SDNLTK&HQ
Trang 281 Thế nào là giáo dục SDNLTK&HQ
- Giáo dục SDNLTK&HQ là một quá trình (thông qua
các hoạt động giáo dục) hình thành, phát triển ở
người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan
tâm tới những vấn đề về SDNLTK&HQ
- Mục đích của giáo dục SDNLTK&HQ: Làm cho các
cá nhân và cộng đồng hiểu được tầm quan trọng của năng lượng và của việc SDNLTK&HQ; đem lại cho họ kiến thức, thái độ và kĩ năng thực hành để tham gia phòng ngừa và giải quyết các vấn đề
năng lượng
Trang 292 Sự cần thiết phải giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Sự thiếu hiểu biết về năng lượng và tầm
quan trọng của việc sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả của con người là một trong các nguyên nhân chính gây nên sự
cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng
và hủy hoại môi trường sinh thái Do vậy, cần phải giáo dục cho mọi người hiểu và
biết về năng lượng, tầm quan trọng của
việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sự phát triển bền vững.
Trang 303 Mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ
ở trường tiểu học
- Về kiến thức:
+ Giúp học sinh có sự hiểu biết ban đầu về
năng lượng và lợi ích của tiết kiệm năng lượng với đời sống con người.
+ Một số biện pháp sử dụng năng lượng ở
lớp, ở trường, ở nhà.
Trang 313 Mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ
ở trường tiểu học.
- Về thái độ, tình cảm:
+ Biết quý trọng, có ý thức sử dụng tiết
kiệm năng lượng.
+ Có thái độ thân thiện với môi trường.
- Về kĩ năng – hành vi:
Tham gia các hoạt động chống lãng phí,
tiết kiệm năng lượng.
Trang 324 Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ
ở trường tiểu học
+ Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả
+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả
+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong cuộc sống
+ Hình thành, phát triển và hành vi, thói quen
trong sử dụng năng lượng
Trang 335 Tầm quan trọng của việc giáo dục SDNLTK&HQ trong trường Tiểu học
Theo số liệu thống kê, cả nước hiện có gần 7
triệu học sinh Tiểu học, khoảng trên 323.000 giáo viên ở gần 15.000 trường tiểu học Giáo dục SDNLTK&HQ cho học sinh Tiểu học tức là làm cho gần 10%dân số hiểu biết các vấn đề về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu học sinh Tiểu học thực hiện tốt việc tuyên truyên về
SDNLTK&HQ trong cộng đồng
Trang 34III HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP.
B MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG
VÀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
1 HÌNH THỨC TÍCH HỢP.
Trang 35a, Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở các môn
học cấp tiểu học có 3 mức:
+Mức toàn phần: Khi mục tiêu và nội dung bài học
phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục SDNLTK&HQ
+ Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học
có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục
SDNLTK&HQ
+ Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung bài học
có điều kiện liên hệ một cách phù hợp với nội
dung giáo dục SDNLTK&HQ
1 HÌNH THỨC TÍCH HỢP.
Trang 36b, Đưa giáo dục SDNLTK&HQ trở thành nội
dung của hoạt động ngoài giờ lên lớp:
+ Lồng ghép vào các hoạt động văn nghệ,
câu lạc bộ, sinh hoạt tập thể trong nhà trường.
+ Tham quan thực tế các cơ sở sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
1 HÌNH THỨC TÍCH HỢP.
Trang 37c, Xây dựng trường học sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả:
+ Thực hiện chương trình giáo dục năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả.
+ Giáo viên và học sinh có ý thức sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1 HÌNH THỨC TÍCH HỢP.
d, Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Trang 382 Một số phương pháp dạy học
có thể tích hợp GDSDNLTK&HQ
III HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍCH HỢP.
Trang 39a Phương pháp tham quan, điều tra khảo sát thực tế.
Trang 40thức đã học trên lớp, đồng thời mở rộng tầm
hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quan
sát, phân tích, rèn luyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 41b- Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, đơn giản hóa các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếp thu
c- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực
tế để giáo dục:
Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng
lượng tiết kiệm và chưa tiết kiệm, gần gũi với học sinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hay ủng hộ
2 Phương pháp.
Trang 42d- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp kĩ
năng sống
Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp
tiểu học cần đạt tới mục đích là để học sinh ở cấp này có được những hành động dù rất nhỏ nhưng
cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm
năng lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra là làng bản, khu phố
2 Phương pháp.
Trang 43đ- Phương pháp nêu gương
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực
hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả qua hành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh giá, nêu
gương tốt ngay trong lớp học.
2 Phương pháp.
Trang 44PHẦN II:
GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ TRONG CÁC MÔN HỌC (ĐĐ, TN-XH, KH, TC, KT,
Trang 45I MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP
chương trình các môn học (ĐĐ; TN&XH, KH; LS - ĐL ; TC, KT) và HĐNGLL các đ/c hãy trao đổi về hai vấn đề sau :
1 Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ
qua môn học và HĐNGLL
2 Các môn học có thể tích hợp giáo dục
SDNLTK&HQ theo các phương thức nào ?
Trang 46I MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP
(MÔN TN-XH, KHOA HỌC)
1 Mục tiêu
Trang 47- Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:
+ Năng lượng và năng lượng sạch
+ Các nguồn năng lượng như: mặt trời, gió,
nước, điện, than đá, dầu mỏ, khí đốt và vai trò của chúng đối với đời sống sản xuất.
+ Một số biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả để phát triển bền vững.
- Hình thành và phát triển một số kĩ năng
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong đời sống hằng ngày
1 Mục tiêu
Trang 482 Phương thức tích hợp GD SDNLTK&HQ qua môn TN - XH, môn Khoa học
Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ vào môn
Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học là sự
hoà trộn nội dung giáo dục SDNLTK&HQ
vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Trang 49b Các nguyên tắc tích hợp
- Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của
môn học, không biến bài học bộ môn thành bài học giáo dục
SDNLTK&HQ
- Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục SDNLTK&HQ có
chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định không tràn lan tuỳ tiện.
- Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận
thức của học sinh và kinh nghiệm thực tế của các em
2 Phương thức tích hợp GD SDNLTK&HQ
qua môn TN - XH, môn Khoa học