triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi để các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu qủa nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất của người lao động.. -[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ :
BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐT II
Trang 2MỤC TIÊU
1 Người học đựợc trang b ịnhững hiểu biết, những kiến thức cơ bản về QLNS, nắm được vị trí, tầm
quan trọng của công tác QLNS trong nhà trường.
2 Vận dụng và nâng cao một số kỹ năng trong cơng tác QLNS như : kỹ năng phân công NS, tổ chức
hoạt động BD, tạo động lực làm việc và đánh giá GV trong khoa, phịng trong trường.
3 Cĩ thái độ tích cực trong việc cải tiến, đổi mới
cơng tác QLNS ở đơn vị mình.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QLNS.
I Khái quát chung về QLNS
II Vị trí, vai trò của người GV
PHẦN II CÔNG TÁC QLNS TRONG NHÀ TRƯỜNG
I Hoạch định đội ngũ GV trong nhà trường
II Phân công, sử dụng GV.
III ĐT - Bồi dưỡng ĐNGV
IV Tạo động lực làm việc cho GV
V Đánh giá GV
Trang 4TH O LU N Ả Ậ
Là CBQL khoa, phòng các trường CĐ, ĐH, bạn thường gặp những khó khăn nào trong công tác nhân sự?
Trang 5PHẦN I
I.Khái quát chung về QLNS
II Vị trí, vai trò người GV III.Đặc điểm LĐSP
IV.Nhân cách người GV
Trang 6TÌNH HUỐNG:
Anh An và anh Bảo là hai người bạn thân, anh An là ân
nhân của anh Bảo (đã giúp anh Bảo trong lúc gia đình anh Bảo gặp khó khăn)
Trong một chuyến đi công tác chung, anh An lái xe chở hàng, anh Bảo là cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ giao hàng và giám sát chuyến đi.
Thật không may, trong chuyến đi này đã xảy ra tai nạn giao thông làm bị thương 1 người đi xe gắn máy Nhưng đã giải
quyết ổn thỏa Khi về anh An đề nghị anh Bảo đừng nói việc này với cơ quan, nhưng anh Bảo đã báo cáo lại đầy đủ sự việc với giám đốc.
Nếu là nhà tuyển dụng bạn sẽ chọn ai làm nhân viên ?
CÂU HỎI : theo bạn QLNS/ QLNL là gì ?
Trang 7I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QLNL
- Nhân s : vi c b trí, s p x p, QL con ng ự ệ ố ắ ế ườ i trong m t c ộ ơ
quan, t ch c ổ ứ (t i n VN –NXB HQGHN 2001 trang ừ đ ể Đ 502.)
Nguyễn Tấn Phước định nghĩa : bố trí nhân sự là đặt đúng
người vào đúng chỗ và đúng lúc”
Trang 8 QLngu n nhaân l c (Human resources Managermant) ồ ự
Xuất hiện vào những năm 1980
QLNNL dưa trên cơ sở hoàn toàn mới : coi con người là một
nguồn lực, một nguồn vốn (Hunman Capital), nếu được đầu
tư, hỗ trợ, phát triển Đây một nguồn lực có thể sinh lợi lớn
và cũng có thể gây hại tuỳ thuộc vào việc đầu tư, phát triển, quản lý…
- QLNNL là việc tổ chức khai thác nguồn lực con người để
đạt được mục tiêu của tổ chức cao nhất và giảm sự bất mãn của con người xuống thấp nhất.
Trang 9 Xét vai trò chức năng của QLNNL có thể định nghĩa :
QLNNL là hoạt động gồm tuyển chọn, sử dụng, phát
triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi để các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu qủa nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất
mãn ít nhất của người lao động
- QLNNL rộng hơn, bao quát hơn trong đó có tất cả các nội dung
của QLNS
Trang 102 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC QLNL
QL một nhà trường là điều hành một hệ thống mẹ, trong đó có nhiều hệ thống con bao gồm:
°QL mục tiêu
° QL các nguồn lực
° QL các họat động dạy-học, GD ngòai giờ …
° QL maketing….
-Trong các nguồn lực
+ Nguồn lực vật chất (physical Resouces) + Nguồn lực tài chính (finacial Resouces) + Nguồn nhân lực (Human Resouces)
=> Nguồn lực con người là quan trọng nhất.
Trang 11TRUNG QUỐC CHIÊU MỘ NHÂN TÀI
-2002 chính phủ ra chính sách chiêu mộ nhân tài Hoa Kiều
- 12.000 USD/ năm.Thuê nhà 90m2 giá 20euro Đơn giản hóa,
ưu tiên các thủ tục HC Bố trí trường học chất lượng cao cho con, việc làm cho vợ/chồng , mua xe hơi miễn thuế…
-2004-2005 chính phủ chi 60 tỉ USD (gấp 2,5 lần năm 1998)
dành cho NCKH.
2003-2005 TP Bắc Kinh dành 72 triệu USD hỗ trợ các nhà
KH Hoa kiều mở phòng thí nghiệm, công ty mũi nhọn về
KHCN
- Hiện nay có 300 phòng NC, cty KHCN mũi nhọn mà 60%
giám đốc là Hoa Kiều
Từ 2003 dành 100triệu USD/năm cho nhân tài Hoa Kiều KQ 2005 có 18.000 Hoa kiều trình độ sau ĐH về nước.
Trang 12Con người Công việc
Trang 13- Yếu tố QĐ sự thành công của đổi mới GD là chất lượng
GV=> XDĐNGV đáp ứng yêu cầu (GP trọng tâm)
- Về mặt KT : QL nguồn nhân lực giúp các nhà QL sử dụng có
hiệu qủa nguồn nhân lực, khai thác khả năng tiềm tàng , nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực.
- Về mặt XH : QTNL thể hiện quan điểm nhân văn về quyền
lợi, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích của tổ chức và người lao động
- N/c QLNL giúp nhà QL hiểu và nhạy cảm với con người, biết
đánh giá GV, nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc Tránh những sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng con người.
Trang 14HT mời anh Thi đến phòng làm việc và nói dự định cử anh
làm GĐ trung tâm tin học Nhưng câu trả lời của anh Thi đã làm HT ngạc nhiên : “Tôi rất cám ơn lời đề nghị của anh,
nhưng thật tình tôi không muốn làm GĐ, tôi có 2 đứa con còn đang học phổ thông Tôi muốn dành thời gian buổi tối cho gia đình Tuy chưa thật sung túc nhưng thu nhập của 2 vợ chồng cũng đủ sống Xin HT cử người khác
Theo bạn làm thế nào để anh Thi nhận làm giám đốc TTTH ?
Trang 15Bạn hãy nêu những đặc điểm lao động sư phạm của GV.
Tập thể sư phạm là gì ?
TTSP trong trường học là một tổ chức của tập thể
người lao động SP đứng đầu là Hiệu trưởng TTSP liên kết các cán bộ, giáo viên (GV), nhân viên thành một
cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích GD thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu GD của nhà trường, của Đảng và nhà nước.
- Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt, quan trọng nhất
trong TTSP làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà
trường, là người quyết định đến chất lượng GD trong nhà trường.
2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN
Trang 162 Đặc điểm lao động SP
2.1 M ục đích, sứ mệnh LĐSP mang giá trị XH và ý nghĩa
quan trọng : ĐT thế hệ trẻ thành nguồn nhân lực – nguồn lực quan trọng nhất, quyết định nhất trong sự nghiệp CNH,HĐH bảo vệ đất nước
2.2 Đối tương lao động là con người đang hình thành và phát triển nhân cách, có nhiều tiềm năng, là tương lai của đất nước 2.3 Công cụ chủ yếu của lao động sư phạm (LĐSP) là nhân
cách người thầy.
2.4 Sản phẩm của LĐSP là nhân cách của H mà xã hội yêu cầu (lâu dài, khó kiển soát) Không được phép có phế phẩm
2.5 T/c của LĐSP : nghề lao động trí óc chuyên nghiệp, cá nhân
tự chịu trách nhiệm là chính, có sự phối hợp với các GV,LLGD
để tạo sản phẩm tốt.=> Tính chuyên nghiệp ? biện pháp QL ?
2.6 Môi trường LĐSP
Trang 175 Nghề dạy học có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn
* Chính trị:
- Quốc sách hàng đầu Tạo nguồn nhân lực
- Tiêu chí để đánh giá quốc gia ( chỉ số HDI)
Năm 2002 HDI của VN là 0,688 xếp 109/173 nước
* Kinh tế :
- Năng suất LĐ phụ thuộc vào trình độ văn hóa
LHQ n/c : Nếu PCGD tăng 1lớp => NSLĐ tăng 5%
Khảo sát 37 nước có thu nhập thấp, nếu tỷ lệ H tiểu học tăng 1% thì GDP tăng 0,035%
Khảo sát 31 nước nông nghiệp chậm PT Nếu nông dân có trình độ THPT năng suất tăng gấp 8 lần người không biết chữ.
Trang 18Thực nghiệm 3 nhóm thợ tiện bậc 4:
- Nhóm 1 trình độ lớp 5 : NSLĐ đạt 100%
- Nhóm 2 8 : 135%
- Nhóm 3 10: 155%
- Nền KTTT trí tuệ là yếu tố quyết định sự phát triển.
6 Nghề dạy học đòi hỏi tính KH, NT, sáng tạo
Tiến sĩ Roy Sing : “ Không một hệ thống GD nào có thể vươn cao qúa tầm những G làm việc cho nó”
( Nền GD cho thế kỷ 21 Những triển vọng của Châu
Á, TBD)
Trang 19SỰ THAY ĐỔI CHỨC NĂNG CỦA GV TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GD
- G không còn giữ vai trò là nguồn duy nhất cung cấp kiến thức
- XH biến đổi nhanh => G phải có ý thức, nhu cầu,
tiềm năng hoàn thiện về đạo đức, chuyên môn
- Nếu không muốn tụt hậu G cần nắm được tin học
cơ sở, ứng dụng CNTT vào DH Biết ngoại ngữ
- PPDH tập trung vào vai trò của H và hoạt động học
=> G gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài, phát triển tư duy của H
- G không thể chỉ truyền đạt tri thức mà còn phát triển
NL, cảm xúc, thái độ, hành vi của H
Trang 20IV CẤU TRÚC NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY GIÁO
Trang 21NHỮNG TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI THẦY GIÁO
Người thầy là:
°Một nhà tổ chức
°Huấn luyện viên trong các qúa trình học tập và PT
°Người đồng hành với CMHS & các LLGD khác
°Thành viên tham gia các hoạt động văn hóa - XH
° Nhà sư phạm
° Người vững vàng về chuyên môn
° Một thành viên của cộâng đồng nhà trường
° Người đổi mới
° Nhà nghiên cứu
° Thành viên của nhóm
Trang 22Huấn luyện viên
Thành viên của nhóm
Trang 23PHAÀN II
Theo bạn người QLNS trong khoa, trường làm những việc gì ?
Trang 2410 N I DUNG C A QLNL Ộ Ủ
1 Nghiên cứu dự báo về nguồn nhân lực
2 Qui hoạch
3 Tuyển dụng
4 Phát triển nguồn nhân lực
5 QL các quan hệ trong lao động
6 QL tiền lưong, thưởng
7 Dịch vụ, phúc lợi cho người lao động
8 Tổ chức y tế và an toàn lao động
9 CĐCS xã hội đối với người lao động
10 QL hồ sơ nhân sự
Trang 25I Hoạch định ĐNGV II.Công tác phân công,sử dụng III.Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV IV.Tạo động lực làm việc.
V Đánh giá GV
Trang 261 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
2 ĐÁNH GIÁ ĐNGV.
3 DỰ BÁO NHU CẦU ĐNGV
4 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐNGV.
Trang 27MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QL, XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA KHOA / NHÀ TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Trang 28MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP.
- Các loại trường học khác nhau.
- SV, Học sinh, PHHS.
- Các đối thủ tiềm ẩn…
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
- Nguồn nhân lực của khoa/trường.
- Chính sách, chiến lược của khoa/truờng.
- Nề nếp, truyền thống của khoa/trường
- CSVC, tài chính …
- Marketing
Trang 292 ĐÁNH GIÁ ĐNGV CỦA KHOA /TRƯỜNG
Phân tích SWOT
ĐIỂM MẠNH
S (Strendgths)
THÁCH THỨC
T (Threats)
CƠ HỘI
O (Opportunities)
ĐIỂM YẾU
W (Weaknesses)
Trang 303 DỰ BÁO ĐNGV TRONG TƯƠNG LAI
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực tương lai dựa trên những yếu tố
cơ bản:
- Khối lượng công việc sẽ thực hiện của khoa, nhà trường
- Sự thay đổi về chương trình, nội dung, phương pháp dạy
học, trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật…
- Sự thay đổi về tổ chức, cơ cấu.
-Tỷ lệ thuyên chuyển, nghỉ hưu, nghỉ việc.
-Khả năng tài chính để thu hút nhân lực chất lượng cao trên
thị trường.
4 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐNGV.
Trang 31PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NHÀ TRƯỜNG
Kỷ nguyên công nghệ
NGÀY NAY
Trang 32PHÂN BỐ NHÂN LỰC TRONG NHÀ TRƯỜNG THẾ KỶ 21
Kỹ thuật viên
Người hướng dẫn Người thiết kế
Giáo viên chuyên/ nhà tâm lý Chuyên gia truyền thông
Trang 33I Những yêu cầu khi phân công, sử dụng
II Nguyên tắc khi phân công
III Các căn cứ để phân công
IV Đề bạt cán bộ.
Trang 34I NHỮNG YÊU CẦU KHI PHÂN CÔNG GV
1 Nắm vững lí luận về QL nhân sự và thực trạng đội ngũ GV vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào thực tiễn cụ thể.
2 Tin tưởng vào khả năng vươn lên của GV, không
Trang 35II MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI PHÂN CÔNG GV.
1 Đảm bảo tính KH, phân công theo đúng CM được
ĐT và theo hướng phát triển sở trường để nâng cao chất lượng và tạo đội ngũ cốt cán.
2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng và đảm bảo lợi ích học tập của SV.
3.Đảm bảo tính vừa sức, đồng đều, công bằng (khối lượng công tác vừa phải với mỗi GV kể cả công tác kiêm nhiệm) vì sự tiến bộ của tập thể.
4.Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công
khai, đúng qui trình.
Trang 36Công việc cụ thể Trách nhiệm Quyền hạn
Mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc
Đánh giá Kiến thức Kỹ năng Thái độ
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC- CÔNG CỤ QLNS CƠ BẢN NHẤT
Lương &phúc lợi
Trang 37BÀI TẬP
1/ Phân tích công việc của giảng viên.
Nhóm 1 : bản mô tả công việc.
Nhóm 2 : bản tiêu chuẩn công việc.
2/ Phân tích công việc của trưởng khoa.
Nhóm 3 : bản mô tả công việc.
Nhóm 4 : bản tiêu chuẩn công việc.
3/ Phân tích công việc của Hiệu trưởng
Nhóm 5 : bản mô tả công việc.
Nhóm 6 : bản tiêu chuẩn công việc.
Trang 38BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA GiẢNG VIÊN (Điều lệ trường ĐH điều 45 - 49 , Luật GD 2005 điều 70-76)
GV có nhiệm vụ :
1 Gỉảng dạy và NCKH theo qui định giờ chuẩn của bộ GD, của nhà
trường đối với chức danh và nghạch tương ứng.
2 Gỉảng dạy đúng chương trình, KH của bộ GD – ĐT và của
trường Viết giáo trình, tài liệu, bài giảng theo sự phân công của các cấp QL
3 Không ngừng tự bồi dưỡng CMNV, cải tiến PPGD để nâng cao
chất lượng ĐT .
4 Tham gia chủ trì các đề tài NCKH, phát triển công nghệ, dịch vụ KH
và CN, các hoạt động KH và CN khác.
5 Chịu sự giám sát của các cấp QL về chất lượng, ND, PPĐT và NCKH.
6 Hướng dẫn, giúp đỡ người học trong học tập và NCKH Rèn luyện
Trang 39GV có quyền hạn
1 Được đảm bảo về mât tổ chức và VCKT cho các hoạt động nghề
nghiệp, được sử dụng các DVĐT, NCKH & CN và các DVCC khác của nhà trường.
2 Được quyền lựa chọn giáo trình TLTK, PP& PTGD nhằm phát huy
năng lực cá nhân, bảo đảm ND, CT, chất lượng và hiệu quả ĐT, NCKH & CN.
3 Được bồi dưỡng CM - NVSP
4 Được hợp đồng thỉnh giảng và NCKH tại trường và các CSGD khác
khi đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ tại nơi công tác.
5 Được trực tiếp hoạc thông qua tổ chức của mình tham gia QL nhà
trường.
6 Được tham dự các hội nghị, hội thảo KH trong và ngoài nước theo
qui định để công bố các công trình NCKH, GD.
7 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, đả m b o m i quy n l i v ả ọ ề ợ ề
VC, tinh thần, chăm sóc sức khoẻ theo các CĐ, CS đối với nhà giáo
Trang 41BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA HT Ở NEWZEALAND
Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau :
QL ngân sách của nhà trường
• Tham kiến HĐQT và đảm bảo sự chỉ đạo của HĐQT.
• Chỉ đạo bộ máy nhân sự giảng dạy và hành chính
• Giám sát học tập và kỷ luật của SV
• Tìm kiếm nguồn tài chính từ nhà nước và các nơi khác.
• Tiếp thị các dịch vụ do trường mình cung cấp
• Báo cáo với PHHS về sự tiến bộ của SV
• Cung cấp báo cáo cần thiết cho bộ GD
• Có thể trực tiếp giảng dạy trên lớp
Trang 42BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC
Trang 43III CÁC CHUẨN CĂN CỨ KHI PHÂN CÔNG
Căn cứ vào các NVụ vá Qhạn của các phòng,ban chúc năng để phân công các trưởng phòng, NV trong
phòng.
-Nvụ vá Qhạn của HĐ trường và HĐQT (điều 30 ĐLĐH)
- Nvụ vá Qhạn của HĐKH và ĐT trường (điều 39 ĐLĐH)
- Nhiệm vụ QH của các phòng HC-Tổ chức, (điều 40)
- Nhiệm vụ QH của phòng Tài chính - Kế toán
- Nhiệm vụ QH của phòng Quản trị - Đời sống
- Nhiệm vụ của phòng công tác SV.
- Nhiệm vụ của các khoa,tổ bộ môn thuộc khoa (điều 41)
Trang 441 TRƯỞNG KHOA VÀ TỔ BỘ MÔN TRỰC THUỘC
° Nhiệm vụ (điều 41 điều lệ trường CĐ,ĐH)
-Tổ chức qúa trình ĐT,giàng dạy, HT và các hoạt
động GD khác theo CT, KH của trường.
- Qủan lý GV, NV và SV và chất lượng ND,PP ĐT,NCKH
- Tổ chức biên soạn CT, giáo trình môn học được phân công, cải tiến PPDH, bổ sung, bào trì TBDH,
thực hành, thực tập
- XDKH và tổ chức BD nâng cao CM - NV cho GV
- Tổ chức thực nghiệm, NCKH, dịch vụ KH và CN,
gắn ĐT với sử dụng.
Trang 45°Tiêu chuẩn lựa chọn
- Vững về tt chính trị, có trách nhiệm cao, có nguyên tắc,
có kỷ luật, là tấm gương sáng cho GV, sv noi theo
- Đạt chuẩn, có NLCM từ khá trở lên, trưởng khoa có học vị Ti n S ế ĩ
- Có kinh nghiệm SP, có năng lực QL.
- Có uy tín với GV, chú ý sức khỏe và ĐK gia đình
Trang 46III QUI TRÌNH PHÂN CÔNG.
Bước 1: HT nêu rõ nhiệm vụ năm học, MĐ, yêu cầu khi
phân công, chuẩn và căn cư phân công cho từng loại đối tượng.
Bước 2 : căn cứ hoàn cảnh, nguyện vọng GV các tổ dự kiến phân công tổ trưởng CM, GV (dự kiến phân công phần việc nào mới cho GV cần thông báo trước để GV chuẩn bị)
Bước 3: Họp liên tịch để xem xét, bàn về dự kiến phân
công ở tổ.
Bước 4 : HT thu thập thông tin từ dự kiến của tổ, họp liên tịch, căn cứ vào PC, NL, kết qủa năm học trước, hoàn
cảnh, nguyện vọng…của GV Xử lý thông tin
Bước 5 : Ra QĐ và công bố QĐ phân công trước khai giảng
ít nhất 2 tuần Trong thời gian đầu cần xem xét lại để có
điều chỉnh kịp thời Chỉ điều chỉnh khi thật cần thiết