- Đọc - hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đế nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại.. - Giao tiếp: trình bày ý tưởng cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp đ
Trang 1Ngày soạn: 22/8/2013
TUẦN 2 - Tiết 6 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(G G Mác- két)
A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm được:
1 Kiến thức.
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến VB
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB
2 Kỹ năng.
- Đọc - hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đế nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình
3 Thái độ.
- HS có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hưởng đến hoà bình thế giới, ý thức được trách nhiệm của công dân, HS
- Có tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung của Trái đất)
B/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài
2 Học sinh : Chuẩn bị bài.
C/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức: KT sĩ số:
2) KT bài cũ: ? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là mối
nguy hại khúng khiếp đối với hoà bình thế giới Vậy nhận thức và hành động đúng đắn để góp phần bảo vệ hoà bình thế giới là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu trong VB
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho
biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh…" ?
? Xét về tính chất nội dung, VB này thuộc
loại VB nào ? Vì sao ?
I) Giới thiệu chung:
-Văn bản trích từ tham luận của Mác- két tại cuộc họp nguyên thủ 6 nước tại Mê-hi- cô…
- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời đại
Trang 2- GV hướng dẫn đọc: giọng rõ ràng, dứt
khoát, chính xác các từ phiên âm, viết tắt,
các con số
- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc và
nhận xét
- Gv hướng dẫn giải nghĩa các từ khó có
trong chú thích và yêu cầu HS giải thích
thêm từ " hạt nhân"
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu luận điểm
chủ chốt và các luận cứ của VB Trên cơ
sở đó HS sẽ xác định được bố cục của VB
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra và
tìm cách giải quyết trong VB là gì ? Giải
thích tại sao em lại hiểu như vậy ?
A Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới
B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ
chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà
bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại
? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm
được triển khai như thế nào?
* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :
? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của
VB và cho biết:
? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác giả
đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
?
? Theo em cách đưa lí lẽ và chứng cứ trong
đoạn VB này có gì đặc biệt ?
? Cách vào đề trực tiếp và những chứng cứ
rất xác thực đó có tác dụng gì ?
II) Đọc - hiểu VB :
1) Đọc
* Chú thích:
* Bố cục:
- Có 4 luận cứ tương ứng với 4 phần của VB
- A là nguyên nhân , B là kết quả
VB nghị luận
2) Phân tích :
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
Lí lẽ:
- CT hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt (Về
lí thuyết… hệ mặt trời )
- Phát minh hạt nhân quyết định vận mệnh thế giới ( không có một đứa con… thế giới)
Chứng cứ :
- Thời gian : Ngày 8/8…
- Số lượng: Tất cả mọi người…4 tấn… sự sống trên trái đất
Lí lẽ kết hợp chứng cứ đều dựa trên sự tính toán khoa học
- Thu hút sự chú ý của người đọc và gây
ấn tượng mạnh mẽ về sự hệ trọng của
Trang 3 GV chốt lại: Bằng cách vào đề trực
tiếp, cách LL chặt chẽ kết hợp giữa lí lẽ và
đưa ra những chứng cứ xác thực, TG đã
thu hút người đọc về sức mạnh ghê gớm
của chiến tranh hạt nhân và gây ấn tượng
mạnh mẽ về t/c hệ trọng của vấn đề đang
nói tới
? Qua các phương tiện thông tin đại chúng,
em có thêm chứng cứ nào về nguy cơ chiến
tranh hạt nhân vẫn đang đe doạ cuộc sống
của trái đất ?
chiến tranh hạt nhân
VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên thế giới đang diễn ra trong thời gian qua
4 Củng cố: ?" Đấu tranh…" nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật, đó là TT nào?
5 Hướng dẫn về nhà: - Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học.
- Đọc và tìm hiểu trước những phần còn lại của VB
.
Tiết 7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH ( tiếp )
( G G Máckét)
A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến VB
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đế nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng 1 thế giới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì 1 thế giới hòa bình
3 Thái độ:
- HS có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hưởng đến hoà bình thế giới
- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới
- Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung của trái đất
B/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài
2 Học sinh: Chuẩn bị bài.
C/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
Trang 41) Ổn định tổ chức: KT sĩ số :
2) KT bài cũ:
? Nêu những nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đe dọa hòa bình thế giới?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Nguy cơ và cách đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình thế giới như
thế nào, hôm nay chúng ta học tiếp bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
- GV yêu cầu HS theo dõi phần VB thứ
hai " Niềm an ủi…cho toàn thế giới " và
cho biết :
? Những chứng cứ nào được đưa ra để
nói về cuộc chạy đua chiến tranh hạt
nhân trên lĩnh vực quân sự ?
? Em thấy cách lập luận của tác giả có gì
đặc biệt ?
* HS thảo luận, phát biểu :
Theo em, cách lập luận này có tác dụng
gì ?
GV chốt lại ND phần 2: Cách lập
luận ở phần 2 làm nổi bật sự tốn kém
ghê gớm và phi lí, vô nhân đạo của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
trên thế giới.
? Qua các phương tiện thông tin đại
chúng, em biết nhân loại đã tìm cách
nào để hạn chế chạy đua CT hạt nhân ?
Phần VB thứ 3 được tạo bằng 3 đoạn
văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ
" trái đất " Vậy mục đích của tác giả
khi liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?
* HS thảo luận, phát biểu :
? Quá trình sống trên trái đất được tác
giả hình dung như thế nào ?
? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập
luận của tác giả ở đoạn này ?
2) Phân tích : ( tiếp )
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo nên máy bay ném bom chiến lược, tên lửa vượt đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực
- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bên chi phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt - tiêu cực, tương đương vơí một bên dùng chi phí
đó để cứu vớt, phòng bệnh cho hàng trăm triệu trẻ em, người thiếu dinh dưỡng - tích cực
Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và phi lí,
vô nhân đạo của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Chẳng hạn các hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên, hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân…
- Trái đất là nơi có sự sống của con người vì vậy rất thiêng liêng
- Không được xâm phạm, huỷ diệt trái đất
( 180… chết vì yêu )
- Các số liệu chính xác
- Cách diễn đạt có hình ảnh( con bướm,
Trang 5* HS thảo luận nhóm trả lời:
? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn
làm nổi bật điều gì?
Gv chốt: Qua các số liệu khoa học
và cách diễn đạt sinh động bằng các
hình ảnh, tác giả đã cho ta thấy chiến
tranh hạt nhân là hành động cực kì phi
lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, đi
ngược lại lí trí
? Sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến tranh
hạt nhân và chạy đua vũ trang, tác giả có
thái độ như thế nào ?
- GV lưu ý: Cần phản đối hành động
của Mĩ vin vào cớ này để xâm lược hoặc
lạm quyền can thiệp vào các nước khác
như I- rắc, I- ran, Triều Tiên
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình,
Mác- két đã đưa ra đề nghị gì? Cần hiểu
đề nghị này như thế nào ?
* HS trao đổi, thảo luận, trả lời:
GV chốt: Với cách kết thúc vấn đề
đầy ấn tượng, tác giả đưa ra thông điệp
gửi tới toàn thể loài người tiến bộ trên
thế giới: Hãy xiết chặt đội ngũ, ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế
giới hoà bình
- Gv hướng dẫn HS tổng kết lại toàn bài
về nghệ thuật, nội dung
Hoạt động 3: Luyện tập
? Theo em, Mác- két đã đấu tranh cho
một thế giới hoà bình bằng cách riêng
của mình như thế nào ?
? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm
được điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến
tranh hạt nhân, về nhiệm vụ cấp bách
của mỗi người và toàn thể nhân loại ?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB
nhật dụng- nghị luận này là ở những yếu
tố nào ?
bông hồng, con người)
Phải lâu dài lắm mới có được sự sống và
vẻ đẹp trên trái đất Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, đi ngược lại lí trí
b) Đấu tranh loại bỏ… là nhiệm vụ của toàn nhân loại.
- Tác giả hướng tới một thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn CT hạt nhân cho một thế giới hoà bình: đoàn kết, xiết chặt đội ngũ
- Đề nghị: lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân
- Nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 )
III Luyện tập
Bằng bài viết
- Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể nhân loại trên trái đất; nhiệm vụ của mỗi người là phải đấu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch đầy sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình ảnh, giọng văn truyền cảm
4 Củng cố: Suy nghĩ của em sau khi học bài: " Đấu tranh…" của G G Mác- két
5 Hướng dẫn về nhà.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
Trang 6- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB
- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở
- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố… trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
Ngày soạn : 24/8/2013
Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo )
A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm được:
1 Kiến thức: Nội dung PC quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự
2 Kỹ năng:
- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
3 Thái độ: HS coi trọng việc sử dụng các phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
C/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, tổng kết khái quát, phân tích mẫu, trực quan
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức: KT sĩ số :
2) KT bài cũ : ? Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ?
? Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào ?
a Báo là loài thú bốn chân
b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách
thức, phương châm lịch sự và cách sử dụng chúng trong giao tiếp ntn, chúng ta học bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
GV yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa của
thành ngữ trên
? Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội
thoại như thế nào ?
I) Phương châm quan hệ:
1) Ví dụ : Xét thành ngữ: " Ông nói gà, bà
nói vịt "
2) Nhận xét :
- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi người nói về một đề tài khác nhau
- Hậu quả: Người nói và người nghe không
Trang 7? Hậu quả của tình huống trên là gì ?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp ?
GV chốt : Khi giao tiếp phải nói đúng
vào đề tài đang hội thoại, tránh nói lạc đề
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ những
cách nói như thế nào ?
* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :
? Hậu quả của những cách nói đó?
? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
GV chốt : Khi giao tiếp cần chú ý đến
cách nói ngắn gọn, rành mạch
* HS thảo luận và rút ra những cách hiểu
về câu nói đó
* HS có thể đưa ra những cách hiểu như
sau :
? Để người nghe không hiểu lầm cần
phải nói như thế nào ?
? Như vậy trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì ?
GV chốt : Trong giao tiếp, cần chú ý
nói rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận được
từ người kia một cái gì ?
hiểu nhau
- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào
đề tài đang hội thoại
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1)
II) Phương châm cách thức :
1) Ví dụ:
a) Xét các thành ngữ : "dây cà ra dây muống ", " lúng búng như ngậm hột thị "
2) Nhận xét :
- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉ cách nói năng dài dòng, rườm rà"
- Thành ngữ " lúng búng như ngậm hột thị" chỉ cách nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
- Hậu quả: Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý người nói ở trường hợp thứ nhất và người nghe bị ức chế, không có thiện cảm với người nói ở trường hợp thứ hai
Trong giao tiếp cần nói năng cho ngắn gọn, rành mạch
b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy "
- Cách1: Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định
của 1( những) người nào đó về truyện ngắn của ông ấy
- Tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà chọn cách 1 hoặc cách 2
- Không nên nói những câu mà người nghe
có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2)
III) Phương châm lịch sự
1) Ví dụ : "Người ăn xin"
2) Nhận xét :
- Vì cả hai đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau
Trang 8* HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
GV chốt : Khi giao tiếp, cần tôn trọng
người đối thoại, không phân biệt
sang-hèn; giàu- nghèo
Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV chỉ định một vài HS trả lời, nhận
xét
- GV nhận xét chung và đưa ra đáp án
chính xác
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu của bài tập ở phiếu
học tập
* HS thảo luận, làm bài tập theo nhóm :
a nhóm 1
b nhóm 2
c nhóm 3
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét
- GV tổng kết chung :
- GV gọi một số HS giải thích nghĩa của
các thành ngữ và xác định phương châm
hội thoại
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ
sung
- Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại với mình
3) Kết luận : ( ghi nhớ 3 )
IV) Luyện tập :
1) Bài tập 1:
- Những câu tục ngữ, ca dao đã khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Một số câu tục ngữ, ca dao tương tự: + Chim không kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu đàng dễ nghe + Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời + Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng + Một câu nhịn là chín câu lành
1) Bài tập 4:
a Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề
ko đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi tránh để người nghe hiểu là mình ko tuân thủ PC quan hệ người nói dùng cách diễn đạt trên
b Trong giao tiếp đôi khi vì một lý do nào
đó người nói phải nói một điều mà người
đó nghĩa là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại để giảm nhẹ ảnh hưởng tức
là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ PC lịch
sự người nói dùng những cách diễn đạt trên
c Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã ko tuân thủ PC lịch sự phải chấm dứt sự ko tuân thủ đó
1) Bài tập 5:
- nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô
bạo PC lịch sự
- nói như đấm vào tai: nói mạnh, nói trái ý
người khác, khó tiếp thu PC lịch sự
- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì
chiết PC lịch sự
- nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, ko
Trang 9nói ra hết ý PC cách thức
- mồm loa mép giải: lắm mồm, đanh đá, nói
át người khác PC lịch sự
- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh ko
muốn tham dự 1 việc nào đó, ko muốn đề cập đến 1 VĐ nào đó mà người đối thoại đang trao đổi PC quan hệ
- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói ko
khéo, thô cộc, thiếu tế nhị PC lịch sự
4 Củng cố: ? Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học trong cả 2 tiết Tiếng Việt.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm thật chắc 5 phương châm hội thoại đã học
- Làm bài tập 2, 3 ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )
- Xem trước nội dung tiết TV: Các phương châm hội thoại ( Tiếp )
Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A/ Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng TM hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong VBTM: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập VBTM
3 Thái độ: HS coi trọng và có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh.
B/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài
2 Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung tiết học.
C/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phân tích mẫu, trực quan, tổng kết khái quát
- Kĩ thuật : Động não
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức: KT sĩ số :
2) KT bài cũ : ? Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong VBTM có tác dụng gì ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Yếu tố miêu tả được sử dụng khá phổ biến trong
VBTM, tác dụng của chúng ra sao, hôm nay chúng ta học bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM
1) Ví dụ :
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :
" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?
* Thảo luận, trả lời :
? Tìm những câu văn trong bài TM về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?
* HS tìm theo 4 nhóm:
Nhóm 1: đoạn 1
Nhóm 2: đoạn 2
Nhóm 3, 4: đoạn 3
* Đại diện các nhóm đọc các câu văn
TM trong các đoạn vừa tìm
- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận
xét và sửa chữa( nếu HS tìm chưa đúng)
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả
về cây chuối và cho biết tác dụng của
các yếu tố miêu tả đó ?
? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài
này có thể bổ sung những gì ?
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn TM
thêm công dụng của các bộ phận bổ
sung
* HS làm theo nhóm :
Nhóm1: TM về c dụng của thân chuối
Nhóm 2: ….lá chuối
Nhóm 3:….nõn chuối
Nhóm 4: … bắp chuối
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
đoạn văn vừa viết
- GV nhận xét chung kết quả đạt được
của từng nhóm
? Qua việc tìm hiểu bài văn trên, em rút
ra nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố
miêu tả trong VBTM ?
GV chốt lại : Trong bài TM có thể
kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố
miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng
" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "
2) Nhận xét:
Nhan đề có ý nghĩa :
- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của người VN
từ xưa đến nay
- Nhấn mạnh thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
- Đoạn 1: câu đầu
- Đoạn 3: miêu tả hương vị của quả chuối
và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuối xanh
- Tác dụng: giúp cho người đọc hình dung
ra được những đặc điểm của cây chuối và cách chế biến các món ăn về chuối
- Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộ phận khác của cây chuối như thân chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
3) Kết luận : ( ghi nhớ )