Sau tập huấn, HV có khả năng :- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo TNMTBĐ Việt Nam.. - Phân tích nội dung chương trình, sách giáo khoa của một số môn
Trang 2Sau tập huấn, HV có khả năng :
- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo (TNMTBĐ) Việt Nam.
- Phân tích nội dung chương trình, sách giáo khoa của một số môn học (5 môn học), từ đó xác định được các bài học có khả năng tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ.
- Thiết kế KHBH(soạn bài) và dạy học theo hướng tích hợp giáo dục TNMTBĐ.
- Liệt kê được các hình thức tổ chức (HTTC) các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam.
- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục TNMTBĐ Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong một số môn học
Giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo qua HĐGDNGLL
Trang 51 Nêu quan niệm về:
Trang 6 Biển là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo,
và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển)
(Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên , bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
Đại dương thế giới là toàn bộ các thủy vực có chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới Như vậy, trên hành tinh của chúng ta chỉ tồn tại duy nhất một đại dương thế giới)
Trang 7Đại dương thế giới chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất
Trang 8 Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm
1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
Trang 9Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc
bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định công bố.
Trang 11Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Nội thủy là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển
và nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh
thổ đất liền của mình
Trang 12Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Lãnh hải là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở Theo điều 3 của Công ước Luật Biển năm 1982 thì
chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý.
Trang 13Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải Chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải
cũng không quá 12 hải lý
Trang 14Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ
sở (vì lãnh hải 12 hải lý, nên thực chất vùng đặc
quyền kinh tế có 188 hải lý)
Hình 1.
Trang 15Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo
dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200
m hoặc hơn nữa Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa ở nơi ấy được tính đến 200 hải lí Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
Như vậy theo quan điểm mới về chủ quyền quốc gia thì Việt Nam có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, khoảng trên 1 triệu km 2 tại Biển Đông.
Trang 16Đảo và quần đảo
- Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
Về nguồn gốc hình thành, đảo có thể là một bộ phận của đất liền bị tách ra do hiện tượng sụt lún của lục địa (ví dụ đảo Grơnlen của Đan Mạch ), hoặc núi lửa phun ở đáy biển, đại dường (Haoai ), cũng có thể do san hô
Trang 17Đảo và quần đảo
- Quần đảo gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang một tên chung (ví dụ: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Philipin ).
Trang 18Trình bày:
I Khái quát về biển, hải đảo Việt Nam
1 Vùng biển nước ta.
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km và vùng biển
rộng khoảng 1 triệu km2
- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông,
bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Cả nước có 28 tỉnh/thành phố có biển
Trang 19Lược đồ
28 tỉnh, thành phố
có biển
Trang 202 Hệ thống đảo Việt Nam
- Vùng biển nước
ta có khoảng
4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành các đảo ven bờ và xa bờ
Trang 212 Hệ thống đảo Việt Nam
- Hệ thống đảo ven bờ
chiếm hơn ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ biên giới cực Bắc của vùng biển Tổ quốc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biên giới phía Tây tỉnh Kiên Giang
Trang 222 Hệ thống đảo Việt Nam
Một số đảo có diện tích khá lớn và dân
số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo
Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ
Trang 232 Hệ thống đảo Việt Nam
- Các đảo xa bờ gồm
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa
(thuộc thành phố
Đà Nẵng), Trường
Sa (thuộc tỉnh
Khánh Hòa)
Trang 24Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (tiếp)
2 Nhớ lại các khái niệm:
- Môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhiễm môi trường
3 Nêu khái niệm về:
- Môi trường biển.
- Tài nguyên biển
- Ô nhiễm biển
Trang 25Khái niệm môi trường biển
Môi trường biển bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vi của con người và các sinh vật sống
trong biển, bao gồm ánh sáng, không khí trên biển, nước biển, đất tại đáy biển và các cơ thể sống trong biển
Trang 26Khái niệm tài nguyên biển
Những nguồn lợi biển mang lại cho cuộc
sống con người Tài nguyên biển rất đa dạng,
được chia ra thành các loại: nguồn lợi hóa chất
và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng sạch khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thủy triều; sinh vật biển là nguồn lợi quan trọng nhất của con người
Trang 27Các loại tài nguyên biển
Trang 28Khái niệm ô nhiễm biển
Hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành
phần hoá học của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước biển), khai thác dầu lửa hoặc do chất thải từ đất liền (các chất thải độc hại ) ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng trưởng, phát triển của chúng
Trang 29Ô nhiễm không khí Vận chuyển hàng hóa trên biển Thải các chất độc hại ra biển
Thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lụcđịa và đáy đại dương
Các hoạt động trên đất liền
5 nguồn gây ô nhiễm biển
(theo công ước Luật biển năm 1982)
Trang 30Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Đọc tài liệu và trình bày:
Nhóm 1+ 2 : Tài nguyên biểnViệt Nam.
Nhóm 3+4 : Tài nguyên hải đảo Việt Nam
Nhóm 5+6: Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam và chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo.
(- Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy A0
- Sử dụng kĩ thuật công đoạn để trình bày kết quả)
Trang 31Kĩ thuật công đoạn
- Chuyển nội dung thảo luận theo vòng tròn
- Bổ sung thông tin cho nhóm bạn
31
Trang 32II Tài nguyên biển, hải đảoViệt Nam
1 Tài nguyên biển: biển nước
ta có nhiều tiềm năng để
phát triển kinh tế
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên phi sinh vật
Trang 33*Tài nguyên sinh vật phong phú Tiềm năng khai thác thủy hải sản
Trang 34*Tài nguyên sinh vật
Việt Nam với hơn 1 triệu ha vùng triều,
hơn 50 vạn ha eo vịnh, đầm phá và hơn 110 ngàn ha đất cát ven
biển
Tiềm năng nuôi
trồng hải sản biển
Trang 35*Tài nguyên phi sinh vật
Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên
Tiềm năng du lịch biển
Tiềm năng phát triển hàng hải Việt NamTài nguyên
phi sinh vật
Trang 36Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi
nhọn, khai thác dầu khí bắt đầu từ năm
1986, sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm
10000
Tr m3
Dầu thô Khí tự nhiên
Trang 37- Nước ta có tài nguyên du lịch biển phong phú, dọc
bờ biển có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong
cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du
lịch và nghỉ dưỡng.
- Hoạt động du lịch: chủ yếu tập trung khai thác hoạt động tắm biển
Trang 38- Điều kiện thuận lợi:
Trang 39II Tài nguyên biển, hải đảo Việt Nam
2 Tài nguyên đảo: tài nguyên
vị thế vô cùng to lớn và
quan trọng của hệ thống
đảo ven bờ
Tài nguyên sinh vật với nhiều
vườn quốc gia và khu bảo tồn
Tài nguyên du lịch phong phú
và đa dạng
Trang 40*Tài nguyên sinh vật
Hệ thực vật trên hệ thống đảo ven bờ có trên 1000 loài
Lớp phủ thảm thực vật là lá chắn bảo vệ các đảo
Trang 41* Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật bãi triều và biển nông
ven đảo phong phú,
là các khu bảo tồn
biển quý giá
Trang 42- Nhiều bãi tắm đẹp,
cảnh quan kì thú cùng các di tích lịch sử- văn hóa, khảo cố.
-Nhiều lễ hội truyền
thống đặc sắc
Trang 43III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam
1 Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể
Trang 44Nổ mìn đánh cá
Trang 46Khai thác san hô
Trang 47III.Một số vấn đề về môi trường biển, hải đảo Việt Nam
2 Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng
gia tăng rõ rệt.
Nguyên nhân: do khai thác và vận chuyển khoáng
sản, phát triển du lịch biển ồ ạt, chất thải ô nhiễm
Trang 48Ống nước thải
đổ thẳng
ra biển
Trang 49Bãi biển Long Hải (Vũng Tàu) tràn ngập rác thải của du khách
(Ảnh: Nguyễn Đức, Theo Báo Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trang 51Thủy triều đỏ
Trang 52Thủy triều đen – sau tràn dầu
Trang 53Tôm chết, cá chết
Trang 54Rừng ngập mặn đang chết dần
Trang 55=> Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số Đô thị hóa nhanh Nông nghiệpKhai khoáng
Hàng hải
Thủy sản Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Trang 56IV Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đối với vấn đề chủ quyền biển, hải đảo
- Phê chuẩn Công ước của Liên Hợp
quốc về Luật biển năm 1982 và ban
hành các văn bản pháp lí về phạm
vi và chế độ pháp lí về vùng biển
và thềm lục địa.
- Tích cực hợp tác và đấu tranh để
thực hiện các cam kết quốc tế về
biển Đồng thời kiên quyết, kiên trì
bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo gắn
với phát triển kinh tế biển.
- Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi
khoa học kĩ thuật, hiện đại hóa
trang bị cho quốc phòng- an ninh
Trang 58Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Dựa vào kinh nghiệm dạy học, Thầy (Cô) hãy cho biết:
- Thế nào là tích hợp? Thế nào là tích hợp nội
dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học?
- Nêu các nguyên tắc tích hợp
- Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ vào môn học.
Trang 59Khái niệm tích hợp
- Tích hợp là sự kết hợp những phần/ bộ phận
trong một tổng thể Những phần/ bộ phận có thể khác nhau nhưng chúng thích ứng với nhau.
- Tích hợp giáo dục TNMT BĐ vào môn học, là sự hoà trộn nội dung giáo dục TNMT BĐ vào nội
dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn
bó chặt chẽ với nhau.
Trang 60Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
làm thay đổi đặc trưng của môn học
Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không
làm thay đổi đặc trưng của môn học
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục
TNMTBĐ có chọn lọc, có tính tập trung vào
bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
tích cực nhận thức của học sinh và kinh
nghiệm thực tế của các em.
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động
tích cực nhận thức của học sinh và kinh
nghiệm thực tế của các em.
Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc tích hợp
Trang 61riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học
Các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
không được nêu
rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên
hệ các kiến thức giáo dục TNMT BĐ
Trang 62Nội dung 3
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
QUA HĐGDNGLL
Trang 65Hoạt động 5:
Tìm hiểu một số PP/HT tổ chức Hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp về:
Trang 66TRÒ CHƠI- Mục tiêu:
Trò chơi giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán, nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm Đồng thời xua tan được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập
66
Trang 67- Chơi thử ( nếu cần thiết )
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Xử lý theo luật chơi (khi cần )
Bước 3 Đánh giá sau trò chơi
- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
67
Trang 68TRÒ CHƠI - Ưu điểm:
- Kích thích sự hưng phấn, tạo không khí vui vẻ, thú vị,
thân thiện, hoà đồng giữa các HS Thu hút được nhiều HS tham gia
- HS có cơ hội được thể nghiệm những kiến thức, thái độ, hành vi Từ đó sẽ hình thành được ở các em niềm tin,
động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử đúng đắn trong cuộc sống nói chung và trong bảo vệ môi trường
biển đảo nói riêng
- HS được củng cố, hệ thống kiến thức về biển đảo Việt
Nam.
- Tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS-HS và giữa HS
GV-68
Trang 69- Ồn ào, mất thời gian, hạn chế về không gian
- Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ
chức trò chơi không tốt.
- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo
- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh sẽ thấy nhàm chán.
69
Trang 70- TC phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia.
- Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của ĐP, phù hợp với chủ đề về biển đảo
- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.
- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.
- TC phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm
Trang 71Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.
71
Trang 72HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và đặt
tên cho hội thi.
Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức.
Sau khi lựa chọn chủ đề hội thi, cần xác định thời điểm tổ chức hội thi Thời điểm tổ chức hội thi thường được chọn vào những ngày có ý nghĩa lịch sử hoặc những ngày cao điểm của một đợt thi đua, một đợt hoạt động theo chủ đề, chủ điểm hoặc những ngày kỉ niệm; hay hoạt động thi có thể được tích hợp trong một HĐGD NGLL cụ thể nào đó; v.v
72
Trang 73Bước 3: Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, vận
động cho hội thi.
Để tổ chức hội thi đạt được mục tiêu giáo dục, cần phải làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền Cần phải thông báo cụ thể chủ đề, nội dung, mục đích và yêu cầu của hội thi tới toàn thể giáo viên, học sinh trong lớp, toàn trường trước khi tổ chức hội thi một thời gian thích hợp để các em có thời gian chuẩn bị và luyện tập, đồng thời tuyên truyền, động viên, thu hút đông đảo học sinh tham gia vào hội thi.
73
Trang 74Bước 4: Thành lập Ban tổ chức hội thi.
Số lượng thành viên BTC tùy thuộc vào quy mô tổ chức hội thi Thông thường BTC hội thi gồm có :
- Trưởng ban : Chịu trách nhiệm điều hành chung toàn
bộ các hoạt động của hội thi.
- Các phó ban : Phụ trách, chuẩn bị cơ sở vật chất, kĩ thuật (thiết kế nội dung thi, các môn thi, màn trình diễn, hệ thống câu hỏi và đáp án ).
Nếu quy mô hội thi lớn (khối lớp hoặc toàn trường), có thể thành lập các tiểu ban phụ trách từng vấn đề, từng nội dung.
74