Một trong những vấn đề các nhà nghiên cứu Đỗ Phủ đề cập là hình thức nghệ thuật thơ ca của ông.. Các ý kiến của các nhà thơ, nhà nghiên cứu đánh giá về một số khía cạnh nghệ thuật của Đỗ
Trang 1Đặc trưng thơ trữ tỡnh của Đỗ Phủ
Phần mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Tên tuổi của Đỗ Phủ đã đánh dấu một mốc son chói lọi trong thơ ca
đời Đờng nói riêng và trong văn học Trung Hoa nói chung Ông đợc đánh
giá là “Đại thi hào văn học Trung Hoa, cây đại thụ sừng sững tỏa bóng
đến ngàn năm".
Nét đặc sắc của thiên tài Đỗ Phủ là đã tận dụng cái tinh hoa của nghệ thuật đời Đờng vào mục đích phục vụ những ngời nghèo khổ quần chúng lao động bị áp bức Hơn nữa, thơ ông không chỉ để lại dấu ấn của một thời đại thơ ca mà còn mang đến cho ngời đọc thế hệ sau vẻ đẹp cổ
điển của thể loại, thể tài, ngôn ngữ và một số đặc điểm nghệ thuật khác
Để phục vụ cho việc giảng dạy môn văn học Trung Quốc mà thơ Đ-ờng là một trọng tâm của chơng trình nên chúng tôi đã dành thời gian và tâm trí để tìm hiểu thơ Đỗ Phủ trong thế giới thơ Đờng Chúng tôi chọn
đề tài này, ngoài lòng say mê yêu thích đối với thơ Đỗ Phủ còn xuất phát
từ yêu cầu cần đợc học hỏi và tìm hiểu thấu đáo về thơ Đỗ Phủ cũng nh thế giới nghệ thuật trong thơ ông
Chính nhu cầu và nhận thức và thực tiễn ấy đã từng bớc đa chúng tôi
đến với vấn đề tìm hiểu “Nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ” (mảng thơ cận thể)
2 Lịch sử vấn đề
a Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ ở Trung Quốc
Có rất nhiều công trình nghiên cứu, biên soạn, chuyên khảo về cuộc
đời và thi phẩm Đỗ Phủ từ trớc đến nay Một trong những vấn đề các nhà nghiên cứu Đỗ Phủ đề cập là hình thức nghệ thuật thơ ca của ông Trong
đó, thơ Đỗ Phủ đợc nghiên cứu theo nhiều hớng khác nhau Chúng tôi nhận thấy, các công trình nghiên cứu của họ rất công phu, nghiêm túc và
có nhiều cách kiến giải chính xác, tinh tế Chúng tôi học tập đợc rất nhiều
ở các công trình ấy Đặc biệt chúng tôi còn nhận thấy sự trầm uất nghẹn ngào của Đỗ Phủ qua các công trình này
Các ý kiến của các nhà thơ, nhà nghiên cứu đánh giá về một số khía cạnh nghệ thuật của Đỗ Phủ tiêu biểu nh Bạch C Dị chịu ảnh hởng nhiều
của phong cách thơ Đỗ Phủ, ông cho rằng: “Thơ Đỗ Phủ đã hấp thu đợc
cái u điểm của thơ kim cổ, sử dụng đợc mọi thể tài, lời thơ trau chuốt,
điêu luyện” Bên cạnh đó, còn rất nhiều các ý kiến khi đánh giá về nghệ
thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ cũng nh giá trị nghệ thuật cao siêu, sâu sắc của
một số tác phẩm tiêu biểu Đặc biệt trong các cuốn “Lịch sử văn học Trung Quốc” thơ trữ tình của Đỗ Phủ đợc nghiên cứu trong phạm trù
nghệ thuật thơ ca chứ cha có sự tách bạch riêng lẻ
b Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ ở Việt Nam
Trang 2Từ sau cách mạng tháng Tám và đến những năm gần đây, thơ Đỗ Phủ đợc xem xét từ nhiều mặt và có nhiều ý kiến sâu sắc, tổng quát về nghệ thuật thơ Đỗ Phủ Trong đó có nhiều công trình của các tác giả có
uy tín nh: Trần Xuân Đề, Phan Ngọc, Trần Trọng San, Trơng Chính, Nguyễn Khắc Phi, Lê Nguyễn Lu, Hoàng Trung Thông, Lê Đức Niệm, Nguyễn Hà và những công trình khoa học có nhiều giá trị của Hồ Sĩ Hiệp, Nguyễn Thị Bích Hải…
Trong các công trình nghiên cứu đó, nhiều khía cạnh về nghệ thuật thơ Đỗ Phủ đã đợc đề cập tới Các tác giả đã có sự so sánh nghệ thuật thơ
Đỗ Phủ với một số nhà thơ khác nh Lí Bạch Hơn nữa, các tác giả còn phát hiện ra những nét mới, nét độc đáo, nổi bật trong thế giới nghệ thuật thơ Đỗ Phủ
c Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ ở nớc ngoài
Từ lâu, đã có nhiều nhà nghiên cứu nớc ngoài quan tâm và nghiên cứu thơ Đỗ Phủ với nhiều công trình có giá trị, tiêu biểu nh ý kiến đánh giá về nội dung, nghệ thuật thơ Đỗ Phủ của Konrat, Timôphiep và Turaep
Nh vậy, qua các công trình của các nhà nghiên cứu trong và ngoài
n-ớc chúng tôi thấy có nhiều ý kiến đề cập tới một số khía cạnh nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ đây là những gợi ý quan trọng giúp cho chúng tôi trong quá trình tìm hiểu đề tài này
3 Mục đích, ý nghĩa của đề tài
a Mục đích:
Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ (mảng thơ cận thể) ở ba phơng diện: thể tài, đặc trng và phơng thức thể hiện Các phơng diện này
có mối quan hệ thống nhất làm nên sự tồn tại chỉnh thể của hình thức nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ
Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ là cách tiếp cận nghiên cứu nghệ thuật của các nhà thơ lớn đời Đờng Đây cũng là con đờng đi tới nghiên cứu nội dung và giá trị nghệ thuật của một trong những nhà thơ lớn nhất của nhân loại
b ý nghĩa:
Về mặt lí luận: Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề có liên quan đến
lí luận nghệ thuật thơ trữ tình nói chung Bên cạnh đó, luận văn còn chứng minh thơ trữ tình Đỗ Phủ luôn gắn với hoàn cảnh xã hội, điều kiện sống, tâm t và tình cảm của chính nhà thơ
Về mặt thực tiễn: Luận văn giúp cho ngời dạy và ngời học thơ Đỗ Phủ ở các trờng chuyên nghiệp và phổ thông hớng phân tích giá trị nghệ thuật thơ Đỗ Phủ để nhận thức đợc bức tranh toàn cảnh và có cái nhìn hệ thống
về nghệ thuật từ đó khái quát lên nội dung
4 ĐốI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU
a Đối tượng nghiờn cứu
+ Trần Xuõn Đề - Thơ Đỗ Phủ - Nxb Giáo dục 1975.
Trang 3+ Phan Ngäc - Đỗ Phủ nhà thơ thánh với hơn một nghìn bài
thơ-Nxb V¨n ho¸ th«ng tin H 2001
+ Lê Đức Niệm (Giới thiệu), Nhượng Tống (dịch)- Th¬ §ç
Phñ-Nxb V¨n ho¸ th«ng tin H 1996
+ Hoàng Trung Thông (Giới thiệu)- Th¬ §ç Phñ- Nxb V¨n häc
1962
+ Nam Tr©n (TuyÓn chän) - Thơ Đường (2 tập) - (phần Thơ Đỗ
Phủ) - Nxb V¨n häc 1987
b Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi đi sâu nghiên cứu về nghệ thuật thơ trữ tình của Đỗ Phủ
và giới hạn trong phạm vi thơ cận thể gồm luật thi (8 câu) và tuyệt cú (4 câu) chứ chưa có điều kiện để nghiên cứu về tất cả thơ trữ tình của Đỗ Phủ Trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu, chóng tôi mở rộng phạm vi so sánh, đối chiếu với mảng thơ tự sự của «ng, bởi trong thơ tự sự cũng có tính chất trữ tình và so sánh với một số nhà thơ khác như Lí Bạch, Bạch Cư Dị
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Phương pháp thống kê, phân loại
+ Phương pháp phân tích văn bản
+ Phương pháp giảng bình
+ Phương pháp tổng hợp
+ Phương pháp so sánh
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phÇn kết luận, nội dung chính của luận văn được triển khai theo ba chương như sau:
Chương 1: ThÓ tµi th¬ trữ tình cËn thÓ của Đỗ Phủ
Chương 2: Đặc trưng thơ trữ tình của Đỗ Phủ
Chương 3: Một số phương tiện nghệ thuật trữ tình tiêu biểu
Vµ c¸c phÇn danh mục tài liệu tham khảo vµ phô lôc
PHÇN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THÓ TÀI Th¥ TR÷ T×NH CËN THÓ CñA §ç PHñ
Tìm hiểu thÓ tµi thơ trữ tình cËn thÓ của Đỗ Phủ, trước hết chúng tôi làm rõ khái niệm “Thể tài”.,
Tác giả Lại Nguyên Ân trong “Từ điển văn học bộ mới” có viết:
“Phạm trù phân loại các tác phẩm văn học vốn đa dạng đồng thời có sự
Trang 4giống nhau, từng nhúm một, theo một số dấu hiệu nhất định Cỏc nhúm lớn nhất là những “loại”, mỗi loại gồm những nhúm nhỏ hơn là những
“thể” (hoặc “thể loại”, “thể tài”)
Ở cấp độ phõn chia những loại, cú uy tớn nhất là cỏch phõn chia của Arixtụt, theo đú toàn bộ cỏc tỏc phẩm văn học gồm ba loại lớn:1-Tự sự; 2- Trữ tỡnh; 3- Kịch”
“Trong phạm vi mỗi loại văn học là cỏc thể(“thể loại” hoặc “thể
tài”), chỳng được phõn chia căn cứ vào tố chất thẩm mĩ chủ đạo, vào giọng điệu, vào dung lượng và cấu trỳc chung của tỏc phẩm".
“Thể tài hay thể loại là một giới hạn về phạm vi đời sống được đề
cập với những nguyờn tắc thẩm mĩ riờng, trong quan hệ với cỏi tụi trữ tỡnh, thể loại là thể hiện một gúc nhỡn, một trường quan sỏt, một quan niệm đối với đời sống”.
Nh vậy, thể loại hay thể tài là một phạm trù thuộc hình thức của tác phẩm văn học, là phơng tiện hình thức phù hợp với nội dung nhất định Với số lợng thơ trữ tình phong phú, Đỗ Phủ đã sử dụng rất nhiều các thể tài để phù hợp với việc biểu hiện nội dung So với các nhà thơ khác,
ông là người sử dụng đầy đủ và sỏng tạo mọi thể thơ phổ biến ở đời Đường
và thể thơ nào ụng cũng thành cụng xuất sắc đặc biệt là thơ cận thể
1.1 Khái niệm thơ trữ tình
1.1.1 Trữ tỡnh
Nguyờn nghĩa từ Hỏn Việt “Trữ tỡnh” cú nghĩa là: “Trữ ” là thổ lộ,
“tỡnh” là tỡnh cảm, cảm xỳc Trữ tỡnh là phương thức thiờn về diễn tả, bộc
lộ cảm xỳc
“Trữ tỡnh là một trong ba phương thức thể hiện đời sống (bờn cạnh
tự sự và kịch, trữ tỡnh phản ỏnh đời sống bằng cỏch bộc lộ trực tiếp ý thức của con người, nghĩa là con người tự cảm thấy mỡnh qua những ấn tượng, ý nghĩ, cảm xỳc chủ quan của mỡnh đối với thế giới và nhõn sinh”.
Nh vậy, “Trữ tỡnh” cú nghĩa là bộc lộ tâm t, giói bày tỡnh cảm, của cỏ nhõn mỡnh với mọi người Trữ tỡnh thường hướng đến hỡnh thức thơ và
“thơ là hỡnh thức tổ chức ngụn từ phự hợp nhất với nú”.
1.1.2 Thơ trữ tỡnh
Thuật ngữ “Thơ trữ tỡnh” là: “Thuật ngữ chỉ chung cỏc thể thơ
thuộc loại trữ tỡnh trong đú những cảm xỳc và suy tư của nhà thơ hoặc
Trang 5của nhõn vật trữ tỡnh trước cỏc hiện tượng đời sống được thể hiện một cỏch trực tiếp”
Như vậy, núi đến thơ trữ tỡnh là núi đến tiếng núi của cảm xỳc, của tõm tư, núi đến sự rung động của nỗi lũng, núi đến những điều sõu kớn nhất trong tõm hồn của con người Thụng qua những tiếng núi để gửi gắm, bộc bạch những quan niệm, tư tưởng về số phận và cuộc sống của con người, về xó hội, về cuộc đời và cao hơn nữa là về thời đại Thơ trữ tình của Đỗ Phủ không nằm ngoài những biểu hiện đó
1.2 Các thể tài thơ trữ tình cận thể
Thơ cận thể cũn gọi là kim thể hay cỏch luật Đây là một thể thơ rất thịnh hành trong thời nhà Đường, được đưa vào cỏc khoa thi để tuyển chọn nhõn tài Thể thơ này khỏc với thơ cổ thể ở chỗ: muốn làm một bài thơ theo thể này, người làm thơ phải tuõn thủ những luật lệ nghiờm ngặt
về cõu, về thanh, về vần, về bố cục …
Các thể tài thơ trữ tình cận thể của Đỗ Phủ cú thể chia thành hai loại chớnh là luật thi (8 cõu) và tuyệt cỳ (4 cõu) Cả luật thi và tuyệt cỳ đều là thơ cỏch luật, trong đú luật thi là dạng cơ bản Ngoài ra, cũn cú bài luật là dạng kộo dài của luật thi nhưng ở đây chỳng tụi chỉ tập trung vào hai loại chớnh là luật thi và tuyệt cỳ
1.2.1 Luật thi
Đỗ Phủ có 772 bài viết theo thể này Luật thi là thuật ngữ dựng để chỉ thơ bỏt cỳ đời Đường Đây là thể tài có những quy định rất ngặt nghèo về âm vận bằng trắc và phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định Luật thi gồm cú hai loại là ngũ ngụn bỏt cỳ luật thi (ngũ luật) và thất ngụn bỏt cỳ luật thi (thất luật)
Ở loại thơ ngũ luật về số lượng mỗi cõu cú năm chữ, ở loại thất luật mỗi cõu cú bảy chữ, khụng thể thờm hoặc bớt, mỗi bài quy định cú tỏm cõu, khụng thể nhiều hơn hoặc ớt hơn Đặc trưng mĩ học của luật thi biểu hiện ở tớnh hàm sỳc, lời ớt, ý nhiều, ý ở ngoài lời Thơ luật là kết quả của một cỏi nhỡn cõn đối, chặt chẽ, nghiờm trang, mực thước
* Tỡm hiểu thơ ngũ ngụn luật thi (thơ ngũ luật)
Ngũ ngụn luật thi trong thơ Đỗ Phủ rất nghiờm ngặt ễng kết hợp khộo lộo, đỳng quy tắc Vỡ vậy mà người đời sau coi là mẫu mực của luật thi đời Đường
* Tìm hiểu thơ thất ngụn luật thi (thơ thất luật)
Trang 6Đỗ Phủ đã đưa thể thơ thất ngôn luật thi tiến lên trình độ hoàn chỉnh, và điều quan trọng hơn là mở rộng khả năng dung nạp nội dung phong phú đối với thể thơ này Thơ thất luật của Đỗ Phủ là loại hình thơ
ca trau chuốt, đẹp đẽ, nghiêm chỉnh, giàu tính co giãn, thể hiện năng lực một cách độc đáo Đáng chú ý là thơ thất ngôn luật thi của Đỗ Phủ từ nội dung đến hình thức đều có những sáng tạo mới
1.2.2 Tuyệt cú
Đỗ Phủ có 138 bài thơ tuyệt cú Tuyệt cú còn gọi là tứ tuyệt, một thể thơ thịnh hành thời Đường và là thành tựu đặc sắc của thơ Đường Mỗi bài có bốn câu nên rất cô đọng, hàm súc
Thơ tuyệt cú của Đỗ Phủ có những điểm khác so với các nhà thơ là ông đã đưa yếu tố tự sự, đưa thời sự, đưa nghị luận vào thơ tứ tuyệt, mở
ra một con đường mới không chỉ cho thơ tứ tuyệt Trung Vãn Đường mà cho cả thơ tứ tuyệt đời Tống nữa
Thể tài tuyệt cú mà Đỗ Phủ sử dụng cũng như luật thi, tuyệt cú có hai loại: ngũ ngôn tuyệt cú và thất ngôn tuyệt cú
Như vậy, th¬ cận thể với hai thÓ tµi tiêu biểu là luật thi và tuyệt cú
đã mang lại những giá trị to lớn cho nghệ thuật thơ trữ tình của Đỗ Phủ
1.3 Chøc n¨ng cña th¬ cËn thÓ
1.3.1 Chức năng của luật thi
ë luật thi Đỗ Phủ thể hiện những xúc cảm thật sâu sắc, lắng đọng
“của con người vũ trụ” trong sự tương thông cùng thế giới Thể tài luật
thi giúp cho việc bộc lộ những tâm tư, tình cảm một cách sâu lắng cũng như giãi bày thế giới nội tâm thầm kín của nhà thơ
1.3.2 Chức năng của tuyệt cú
Thơ tuyệt cú là thể thơ thể hiện rõ nhất tính chất hàm súc của tư duy nghệ thuật thơ Trung Quốc Thơ tuyệt cú khá linh hoạt, có khả năng khái quát những vấn đề xã hội, đúc kết những kinh nghiệm lịch sử, nêu những triết lí nhân sinh Vì vậy mà tuyệt cú thích ứng được với nhiều loại đề tài Với Đỗ Phủ, khi cần bộc lộ tình cảm trong những câu thơ ngắn gọn, trữ tình thì ông dùng tuyệt cú
1.3.3 Chøc n¨ng c¸c thể tài trong quá trình sáng tác của Đỗ Phủ
+ Giai đoạn sáng tác đầu tiên (712- 746)
Trang 7Khi Đỗ Phủ bắt đầu sỏng tỏc ụng viết theo khuynh hướng trữ tỡnh lóng mạn và thể tài ngũ ngụn luật thi là tiờu biểu hơn cả ở giai đoạn này, thơ cận thể cha nhiều chủ yếu là những bài thơ bộc bạch tâm tình và gửi gắm ớc mơ, hoài bão của Đỗ Phủ
+ Giai đoạn sỏng tỏc thứ hai (746-755)
Mặc dự sở trường về luật thi nhưng Đỗ Phủ phải thay đổi thể tài ễng quyết định sỏng tỏc thơ cổ thể để trỡnh bày và tỏi hiện những vấn đề cú dung lượng lớn, phản ỏnh hiện thực khỏch quan một cỏch toàn cảnh và sõu sắc Thời kì này, mặc dự cú sỏng tỏc luật thi (ngũ ngụn luật thi) nhưng số lượng khụng đỏng kể chỉ năm, bảy bài Chủ yếu vẫn là thơ cổ thể bởi vỡ
“tõm tỡnh của ụng bị kớch động, phẫn uất” trớc hiện thực xã hội
+ Giai đoạn sỏng tỏc thứ ba (756-759)
Thể thơ nổi bật của Đỗ Phủ ở thời kỡ này lại vẫn là cổ thể thi được phỏt triển lờn đến đỉnh cao Cỏc thể tài luật thi và tuyệt cỳ Đỗ Phủ cú sử dụng nhưng khụng nhiều Đặc biệt, vỡ sự bức xỳc của tỡnh hỡnh thời sự, chớnh trị xó hội nờn ụng hạn chế hầu như khụng sỏng tỏc tuyệt cỳ
+ Giai đoạn sỏng tỏc thứ tư (760- 770)
Hình thức thơ ông có sự thay đổi, thơ cận thể đợc sử dụng chủ yếu trong giai đoạn sáng tác này là thể tài luật thi và tuyệt cú
Với tõm trạng bất an và tõm sự ưu tư, thơ ụng đi sõu vào việc thể hiện tõm sự, thổ lộ, giói bày những tõm tư, cảm xỳc của chớnh mỡnh ông sử dụng rất nhiều luật thi để ghi lại đầy đủ và sõu sắc diễn biến nội tõm, khối tõm sự chưa được giải tỏa trong lũng mỡnh
Cũng như luật thi, Đỗ Phủ dựng thể tài tuyệt cỳ để đề cập đến những vấn đề trọng đại của đất nước, của dõn tộc bờn cạnh cảm xỳc trữ tỡnh đằm thắm Tỏc giả bộc lộ tội ỏc hoang dõm, xa xỉ của bọn quan quõn nhà Đường Đỗ Phủ sử dụng nhiều tuyệt cỳ vỡ ụng coi trọng sự hàm sỳc tinh luyện của thơ tuyệt cỳ
Trang 8Nh vậy, trong quá trình sáng tác Đỗ Phủ viết nhiều thơ cận thể ở giai
đoạn cuối cùng (760-770) với hai thể tài nổi bật là luật thi và tuyệt cú
Đây là giai đoạn ông sống trong tâm trạng bất an và có nhiều tâm sự u t bởi những đắng cay mà thực tế cuộc sống ông từng nếm trải Thơ ông đi sâu vào việc thổ lộ, giãi bày tâm t và bộc lộ thế giới nội tâm sâu kín của mình
CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG THƠ TRỮ TèNH CỦA ĐỖ PHỦ
2.1 Tính chân thực
Theo “Từ điển thuật ngữ văn học”: “Tớnh chõn thực thể hiện ở sự
phự hợp sinh động giữa sự phản ỏnh của văn học với đối tượng phản ỏnh của nú, ở sự thống nhất giữa chõn lớ nghệ thuật với chõn lớ đời sống, giữa sự sỏng tạo nghệ thuật với tất yếu lịch sử”.
Trong thơ trữ tỡnh của Đỗ Phủ, dự viết ở hoàn cảnh nào và đề cập đến bất cứ nội dung gỡ cũng đều được ụng nhỡn nhận qua lăng kớnh chõn thực của nhà thơ hiện thực
Tớnh chõn thực ở đây đợc hiểu là chõn thực của hỡnh ảnh và chõn thực của tỡnh cảm Chõn thực trong thơ ụng khụng tỏch rời thiờn nhiờn và
xó hội, đặc biệt là những nỗi đau khổ mà ụng phải nếm trải và lũng quan tõm của ụng đối với thời cuộc, đối với cuộc sống nhõn dõn
2.1.1 VIẾT VỀ THIấN NHIấN
Đỗ Phủ viết về thiờn nhiờn một cỏch chõn thực, khỏi quỏt, với những biểu hiện phong phỳ Cũng viết về thiờn nhiờn nhưng thiờn nhiờn trong thơ ụng được nhỡn qua lăng kớnh chõn thực, khụng giống với cỏc nhà thơ khỏc Do những nguyờn nhõn khỏch quan và chủ quan nờn hỡnh ảnh thiờn nhiờn trong thơ ụng mang đậm màu sắc và khụng khớ thời đại đầy biến động và đau thương của xó hội đời Đường
Thiờn nhiờn trong thơ Đỗ Phủ đó bị hiện thực đau xút làm cho u ỏm
và lắng đượm vẻ buồn Đặc biệt, những tâm sự về thiờn nhiờn mựa thu trong thơ ông lại càng chõn thực ễng tỡm đến mựa thu như tỡm đến thế giới của tõm hồn mỡnh ễng miêu tả rất nhiều khung cảnh hiu hắt của thiên nhiên, những khung cảnh đó nh làm tăng thêm nỗi buồn, nỗi hiu quạnh trong tâm hồn ông Qua bức tranh thu đó, ông đã núi lờn cảnh ngộ, thõn thể thu tàn của mình, cũng là cảnh thu suy tàn của triều đại nhà Đường
Trang 9Bøc tranh thiªn nhiªn qua l¨ng kÝnh ch©n thùc cña §ç Phñ hÕt søc th©m u, ©m thÇm, chua xãt C¶nh s¾c mang s¾c mµu tµn t¹ vµ nçi buån chia c¾t Tất cả mọi cảnh vật thiên nhiên đã trở thành bức tranh thê thảm nhuốm màu sắc thời đại C¶nh vËt vµ s¾c th¸i thiªn nhiªn nµy lµ nçi niÒm cña riªng §ç Phñ, kh«ng thÓ "trén lÉn" víi ai
Với cái nhìn chân thực, Đỗ Phủ đã đem đến cho độc giả rất nhiều khung cảnh thiên nhiên đẹp nhưng bi thương Đó là những hình ảnh hiu hắt ảm đạm như: “trăng lạnh”, “mây đen”, “không khí thảm thê”, “sông lủi thủi” Tất cả đều thể hiện một cách nhất quán trung thực và gắn bó chặt chẽ với tâm tư nhà thơ, thể hiện một cách khách quan thời buổi đổ nát, điêu tàn, khủng khiếp, thê lương của toàn xã hội đời Đường
2.1.2 VIẾT VỀ X Ã HỘI
2.1.2.1 Nỗi niềm tự bạch
Đỗ Phủ chẳng những là một người phản ánh trung thực thời đại mà cảnh ngộ của bản thân ông quyện chặt vào bao nhiêu khổ nạn đó Bản thân ông cũng từng nếm trải mọi nỗi khổ đau của cuộc đời Cái đau khổ của ông cũng là cái đau khổ chung của mọi người, mọi nhà Bao nhiêu bài thơ là bấy nhiêu cảnh đời, bắt nguồn từ những sự đổi thay của lịch sử
và hoàn cảnh bản thân Tình cảm của ông gắn chặt với mọi nỗi khổ đau của thời đại Thơ ông dù nói việc chung hay chuyện riêng cũng đều là một cảnh đời mà thôi
Thơ «ng thể hiện một cách chân thực con người và cuộc đời ông Ông tái hiện một cuộc đời đầy những đau thương và sóng gió, gian nan khổ hận của chính bản thân và gia đình ông Những điều ông ghi lại có tính chất thực và hiện thực rất cao vì đó là những điều ông không chỉ chứng kiến mà còn trải nghiệm
Trong không ít các bài thơ trữ tình, nhà thơ đã tái dựng hình ảnh của mình là một ông lão nghèo, sống xa quê và chịu nhiều đau khổ «ng nãi lªn kh¸ đầy đủ t©m tư, cảnh ngộ của m×nh trước thời cuộc «ng đã phải sống một cuộc đời với những gian nan, sóng gió đè nặng lên cả cuộc sống vật chất và tinh thần Dù khắc họa chân dung mình ở tư thế nào, hình ảnh nào thì Đỗ Phủ vẫn hiện lên là con người đầy tâm trạng, chất chứa nhiều tâm sự, uẩn khúc chưa được giải to¶
Cuộc đời Đỗ Phủ từng chịu trăm đắng nghìn cay, không đủ cơm ăn,
áo mặc, lênh đênh trôi dạt nhiều nơi, ông và gia đình phải sống những
Trang 10ngày hết sức khú khăn, cực khổ ễng đó ghi lại một cỏch chõn thực cuộc sống của gia đỡnh ụng cũng là cuộc sống của khụng ớt người lỳc bấy giờ Tâm sự về bản thân mình, Đỗ Phủ đó đi vào thế giới biệt li và đoàn
tụ với số phận cha con, vợ chồng sống bồng bềnh trong cơn loạn lạc Nhà thơ đó thụng qua cảnh ngộ bản thõn và gia đỡnh mỡnh để núi lờn cảnh ngộ chung của dõn tộc Đú là những tỡnh cảm hết sức chõn thực trong thẳm sõu tõm hồn nhà thơ
Đọc thơ ông, ta nhận thấy tuổi già đúi nghốo, bệnh tật cựng bao nỗi khổ cực của cuộc đời đều in dấu trong thơ ông Qua thơ, ụng đó tõm sự một cỏch rất chõn thực về tỡnh cảnh của mỡnh Tuy nhiờn là nhà thơ của nhõn dõn, nhà thơ của thế sự nờn dự Đỗ Phủ đau buồn về tỡnh cảnh bi thương của bản thõn nhưng ông đó gắn liền trỏch nhiệm của một cụng dõn trước số phận của đất nước Nỗi buồn cỏ nhõn ụng gắn với nỗi buồn chung của cả dõn tộc, cả thời đại mà ụng sống
2.1.2.2 Bách phơng đa nạn
Đỗ Phủ đó từ cảnh ngộ của mỡnh mà nhỡn ra cảnh ngộ khổ đau của mọi người, ông ớt nghĩ đến mỡnh nhưng nghĩ nhiều đến người khỏc Ông thấy được cuộc sống khổ cực của người dõn lỳc bấy giờ Giặc giã, đói khổ, chết chóc thi nhau hoành hành diễn ra cảnh tợng “Bách phơng đa nạn”
Ông nhỡn thấy nỗi khổ của nhõn dõn là do phong kiến búc lột một cỏch tàn nhẫn Đú là vấn đề tụ thuế, cuộc sống khổ cực của nhõn dõn, hạnh phỳc của con người bị chiến tranh phong kiến phỏ hoại đặc biệt là người phụ nữ phải sống cuộc đời buồn tủi, khổ cực, cụ đơn
Xó hội mà ụng miêu tả hết sức phong phỳ, con người mà ụng quan tâm cũng cú nhiều hạng người khỏc nhau Cuộc sống của họ trước hết là đau khổ mọi bề và một phần là do bị búc lột tụ thuế quỏ nặng Đỗ Phủ đó phỏt hiện những quan hệ nhõn quả, quan hệ giữa hiện tượng và bản chất xó hội qua
những bài thơ trữ tỡnh nổi tiếng nh “Hựu trỡnh Ngụ lang” ở đây, tác giả đó
tỡm được gốc rễ của mọi sự đau khổ ở cừi đời phong kiến Chiến tranh càng nhiều, thuế khoá càng nặng thì càng nhiều số phận nh vậy bị dìm xuống Cũng có khi ông khái quát hoá tình trạng tô thuế bằng những hình tợng sinh
động Tô thuế là kết tinh của máu xơng ngời lao động
Không chỉ nêu vấn đề tô thuế, nhà thơ còn viết về cuộc sống của nhân dân trong cơn loạn lạc Cuộc sống của họ trong cơn loạn lạc cú đến hàng “trăm cỏch chết” Chết vỡ giặc, chết vỡ lớnh, chết vỡ tụ thuế, ch ết vỡ