Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo ra dung dịch là Câu 2:Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4.. sau khi các phản ứng kết thúc thì khối l
Trang 1THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI
Họ tên học sinh:
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG 2013
Môn: HOÁ HỌC
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 195
Câu 1:Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và
CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
Câu 2:Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y
và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A 58,52% B 51,85% C 48,15% D 41,48%
Câu 3: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau :
(1) Do hoạt động của núi lửa
(2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp cây xanh
(5) Do nồng độ cao của các ion kim loại : Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước
Những nhận định đúng là :
A (1), (2), (3) B (2), (3), (5) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom
B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm
C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín
D Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol
Câu 5: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm
vẩn đục dung dịch) Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B natri phenolat, axit clohiđric, phenol
C phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin D anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
Câu 6: Cho các cặp chất sau: (1) Khí Cl2 và khí O2 ; (2) Khí H2Svà khí SO2 ; (3) Khí H2S và dd Pb(NO3)2 ;
(4) Khí Cl2 và dd NaOH ; (5) Dung dịch KMnO4 và khí SO2 ; (6) Hg và S ; (7) Khí F2 và H20 ;
(8) CuS và dd HCl Số cặp chất xẩy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là:
Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với Fe(NO3)2 là:
A NaOH, Mg, KCl, H2SO4 B KI, Br2, NH3, Zn
C AgNO3, NaOH, Cu, FeCl3 D AgNO3, Br2, NH3, HCl
Câu 8: Một este X được tạo nên từ glixerol và 2 axit cacboxylic, trong phân tử X số nguyên tử cacbon nhiều hơn số
nguyên tử oxi là 1 Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 450ml dung dịch KOH 1M Tính giá trị m?
Câu 9: Sục 13,44 lít CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được m1 gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với 200ml dung dịch BaCl2 1,2M; KOH 1,5M thu được m2 gam kết tủa Giá trị của m2 là:
Câu 10: Chia 4,58g hỗn hợp gồm ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tan hoàn toàn trong dd HCl giải phóng 1,456l H2 (đktc) và tạo ra m(g) hỗn hợp muối clorua
Trang 2- Phần 2 bị oxi hóa hoàn toàn thu được m’(g) hỗn hợp ba oxit.
Giá trị của m và m’ lần lượt là:
A 6,905 và 4,37 B 6,905 và 3,33 C 7,035 và 3,33 D 7,035 và 4,37
Câu 11: X là dd H2SO4 0,02M, Y là dd NaOH 0,035M Khi trộn lẫn dd X với dd Y ta thu được dd Z có thể tích bằng tổng thể tích hai dd mang trộn và có pH = 2 Tỉ lệ thể tích giữa dd Y và dd X là
Câu 12: Dãy nào sau đây gồm các chất có tính lưỡng tính:
A Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2 B Na2CO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, Al(OH)3
C Al2O3, ZnO, Fe(OH)3, Cr(OH)2 D Al(OH)3, Zn(OH)2, Fe(OH)3, CrO3
Câu 13: Cho cân bằng sau: N2 (k) + 3H2 (k) ¬ → 2NH3 (k) ∆ H < 0 Hãy cho biết yếu tố nào sau đây đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận:
C Giảm nhiệt độ, giảm áp suất D Giảm nhiệt độ, tăng áp suất
Câu 14: Cracking butan thu được hổn hợp T gồm 7 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6 Đốt cháy T được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O, mặc khác T làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 Phần trăm khối lượng C4H6 trong hổn hợp T là:
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X (0,01 mol Al; 0,004 mol Fe; 0,002 mol Cu) bằng 100 ml dd gồm (HNO3 0,135M;
H2SO4 0,2M; NaNO3 0,1M) thu được 0,0896 lít NO (duy nhất ở đktc) và dd chứa m gam muối giá trị của m là:
Câu 16: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-CH2OH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,224 lit khí ở đktc Mặt khác, 0,04 mol X phản ứng cần 1,12 lít H2(xt:Ni,to) Khối lượng của CH2=CH-CH2OH trong X là
Câu 17: Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 aM với điện cực trơ một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 8 gam Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 300ml dung dịch NaOH1M Giá trị của a là
Câu 18: Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Ba, Na, Zn có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:x Cho 7,98 gam X vào lượng nước dư
thu được V lít khí (đktc) Nếu cũng lượng X trên cho vào dung dịch KOH dư thì thu được 2,352 lít khí (đktc) Giá trị của
Câu 19: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A N2, NO2, CO2, CH4, H2 B NH3, SO2, CO, Cl2
C N2, Cl2, O2, CO2, H2 D NH3, O2, N2, CH4, H2
Câu 20: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 21: Cho các quá trình hóa học :
1 Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 2 Dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch Na2S
3 Hidrat hóa C2H4 4 Nhiệt phân KMnO4
5 KF tác dụng với H2SO4 đặc, nóng 6 Sục khí HI vào dung dịch FeCl3
7 Al4C3 tác dụng với dung dịch HCl 8 Ăn mòn gang, thép trong không khí ẩm
Có bao nhiêu quá trình xẩy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm axit cacboxylic no, đơn chức và một amino axit no (trong phân
tử chứa 1-NH2 và 1-COOH), thu được 39,6 gam CO2 và 18 gam H2O Mặt khác, 0,5 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH dư cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,4 mol H2 Đun nóng X với Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,875 Cho Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn số gam brom tham gia phản ứng là
Trang 3Câu 24: Chia m gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau Cho phần
một tác dụng với Na (dư), được 3,36 lít khí hiđro (đktc) Cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp M1 chứa hai anđehit (ancol chỉ biến thành anđehit) Toàn bộ lượng M1 phản ứng hết với AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam Ag Giá trị của m là
Câu 25: Chia 156,8 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan Số mol của HCl trong dung dịch M là
Câu 26: Cho m gam kali vào 300ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 5,3 gam Giá trị của m là: A 19,50 B 17,55 C 16,38 D 15,60
Câu 27: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, propanal, ancol alylic Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít
CO2 (đktc) Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với X là 1,25 Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M Giá trị của V là
A 0,2 lít B 0,25 lit C 0,1 lít D 0,3 lit
Câu 28: Cho m gam bột Fe tác dụng với khí Cl2 sau khi phản ứng kết thúc thu được m + 12,78 gam hỗn hợp X Hoà tan hết hỗn hợp X trong nước cho đến khi X tan tối đa thì thu được dung dịch Y và 1,12 gam chất rắn m có giá trị là
A 5,6 gam B 11,2 gam C 16,8 gam D 8,4 gam
Câu 29: Dung dịch X chứa a mol Ca(OH)2 Cho dung dịch X hấp thụ 0,06 mol CO2 được 2b mol kết tủa, nhưng nếu dùng 0,08 mol CO2 thì thu được b mol kết tủa Giá trị của a và b là
A 0,08 và 0,04 B 0,06 và 0,02 C 0,05 và 0,02 D 0,08 và 0,05
Câu 30: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol AgNO3 và b mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần dùng vừa đủ 8,4 lit oxi(đkc) thu được 11,88 gam CO2 và 4,32
gam H2O Cho m gam chất béo trên tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ tính khối lượng muối thu được?
A 4,34 gam B 4,58 gam C 4,2 gam D 5,04 gam
Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư) (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (III)?
Câu 33: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 B Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
C Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 D Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Câu 34: Oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit Y, Y có công thức phân tử là C3H7NO2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 15,3 gam nước Vậy X là
Câu 35: Chia m gam hỗn hợp X gồm một ancol và một axit thành 3 phần bằng nhau:
Phần1 tác dụng hết với Na dư thu được 0,15 mol H2
Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 0,9 mol CO2
Đun phần 3 với dung dịch H2SO4 đặc thì thu được este Ycó công thức phân tử C5H10O2 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Giá trị của m là
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N2, còn lại là O2) vừa
đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO2; 0,175 mol H2O và 0,975 mol N2 Công thức phân tử của X là
Câu 37: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với
dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 18%, thu được một ancol
và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Công thức phân tử của hai axit là:
Trang 4A.HCOOHvàC3H7COOH B.HCOOHvàC2H5COOH.
Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2 Giá trị của m là
Câu 40: Khi cho ancol 4,4-dimetyl but-2-ol tách nước ở 1800C, H2SO4 đặc thì thu được sản phẩm chính có tên gọi là:
A) 4,4-dimetyl penten-2 B) 4,4-dimetyl penten-1
C) 2,2-dimetyl penten-3 C) 2,2-dimetyl penten-4
Câu 41: Cho 0,025 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X Để trung hoà 100 ml dung dịch
X cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 5% Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là
Câu 42: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO4, HCl là
Câu 43: Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V lít CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 Thể tích CO2 đo ở cùng điều kiện Vậy 2 axit trong hỗn hợp X là:
C HCOOH và CH2(COOH)2 D CH2(COOH)2 và CH2=CH-COOH
Câu 44: Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm,
sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ ?
Câu 45: Cho các trường hợp sau:
(1) O3 tác dụng với dung dịch KI (5) KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng
(2) Axit HF tác dụng với SiO2 (6) Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2
(3) MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng (7) Cho khí NH3 qua CuO nung nóng
(4) Khí SO2 tác dụng với nước Cl2
Số trường hợp tạo ra đơn chất là
Câu 46: Cứ 49,125 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 30 gam brom trong CCl4 Tỉ lệ số mắt xích stiren và butađien trong loại cao su trên tương ứng là
Câu 47: Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no mạch hở.
- Thí nghiệm 1: Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp T thu được a (mol) H2O
- Thí nghiệm 2: a (mol) hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,6a (mol) CO2
Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong T là
Câu 48: Cho các chất sau: toluen, etilen, axit acrylic, stiren, vinylaxetilen, etanal, glixerol, propilen Số chất làm mất màu
dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là
Câu 49: Cho sơ đồ sau: X + H2 →xt,t0 ancol X1
X + O2 →xt,t0 axit hữu cơ X2
X1 + X2 →xt,t0 C6H10O2 + H2O
Công thức cấu tạo của X là
A CH3CH2CHO B CH2=CH-CHO C CH2=C(CH3)-CHO D CH3-CHO
Câu 50: Cho phương trình hóa học:
FeSO4 + KMnO4 + NaHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Na2SO4 + H2O
Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên là
—Hết—
Chúc các em ôn tập tốt!