• Ngời kỹ s t vấn cũng phải đóng vai trò ngời giải thích ý định thiết kế và bảo vệ chất lợng dự án bằng cách đảm bảo cho việc thi công đúng công trình theo các yêu cầu của các bản vẽ v
Trang 1Giám sát thi công kết cấu
gạch đá
Taứi lieọu lửu haứnh noọi boọ phuùc vuù cho lụựp ”Boài dửụừng nghieọp vuù giaựm saựt
thi coõng xaõy dửùng coõng trỡnh” Giaỷng vieõn: Lửu Trửụứng Vaờn, M.Eng ẹAẽI HOẽC MễÛ BAÙN COÂNG TP.HCM
Trang 2• Họ và tên: LƯU TRƯỜNG VĂN
• Năm sinh: 1965
• Giáo dục:
¶ Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng, Đại học Bách Khoa, 1991
¶ Tốt nghiệp chương trình đào tạo kinh tế Fulbright (FETP)
“Kinh tế học ứng dụng cho phân tích chính sách”, 1998
¶ Tốt nghiệp Master of Engineering in Construction
Management, Asian Institute of Technology (AIT), Thailand, 2002
• Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý tài chánh, Quản lý dự án,
phương pháp nghiên cứu, kinh tế xây dựng
Trang 3Vai trß cña kü s t vÊn gi¸m s¸t
Kü s t vÊn gi¸m s¸t chÝnh lµ ngêi thay mÆt chñ ®Çu t, Ban Qu¶n lý dù ¸n:
nµo kh¸c
Trang 4Vai trò của kỹ s t vấn giám sát
ốChất lợng công trình ,độ bền vững kết cấu
phần lớn phụ thuộc vào :
Đ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ,
Đ Tinh thần trách nhiệm,
Đ Tính khách quan, nghiêm túc và lơng tâm nghề
nghiệp của đội ngũ Kỹ s t vấn giám sát
Trang 5Gi¸m s¸t chÊt lîng vµ Phßng ban kü thuËt cña nhµ thÇu
§éi
thi c«ng
§éi thi c«ng
§éi thi c«ng
Trang 6Giám sát thi công kết cấu gạch
đá nhằm đảm bảo
• Mọi bộ phận công trình đều do những ngời có
kinh nghiệm và trình độ thích hợp thi công
Trình độ tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn do các hội nghề nghiệp
đa ra;
• Mọi vật liệu đem dùng, mọi bộ phận công trình
đợc thi công chắc chắn sẽ :
– Phù hợp với chỉ dẫn thiết kế;
– Đáp ứng các yêu cầu chất lợng quy định tại các tiêu
chuẩn tơng ứng (xem trang bên) và tại hợp đồng giao
Trang 7Luu Truong Van, M.Eng (AIT) 7
Một số tiêu chuẩn tham khảo
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
ASTM C 144 Aggregates for Masonry Mortar
ASTM C 404 Aggregates for Grout
TCVN 2682 - 1992 Xi maờng porland - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2231 - 1989 Vôi xây dựng đóng rắn trong không khí
ASTM C 140 Sampling and Testing Concrete Masonry Units
ASTM E 447 Test Method for Compressive Strength of Masonry
Trang 8Mét sè tiªu chuÈn NƯỚC NGOÀI tham kh¶o
§ TCXD 127: 1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng
Hướng dẫn sử dụng
§ Building Code Requirements for Masonry Structures (ACI 92/ASCE5-92/TMS 402-92)
530-§ Specifications for Masonry Structures (ACI 530.1-92/ASCE 92/TMS 602-92)
6-§ Commentary on Building Code Requirements for Masonry
Structures (ACI 530-92/ASCE 5-92/ TMS 402-92)
§ Commentary on Specifications for Masonry Structures (ACI
530.1-92/ASCE 6-92/TMS 602-92)
Trang 9Công việc và phận sự của ngời giám sát
• Kiểm tra và đánh giá phù hụùp giửừa keỏt quaỷ thi coõng vaứ baỷn
veừ, tieõu chuaồn thi coõng
• Trừ khi có yêu cầu khác, thông báo kết quả kiểm tra cho
thiết kế, và nhà thầu ngay sau khi kiểm tra xong Báo cáo
kiểm tra bao gồm việc tóm tắt các điều kiện mà kiểm tra đã tiến hành và chỉ rõ bộ phận xây dựng nào tơng ứng với mỗi mục báo cáo
• Cung cấp báo cáo kiểm tra cho thiết kế và nhà thầu, và khi
có yêu cầu cho cán bộ kỹ thuật của cơ quan quản lý dự án
• Khi có lý do để tin rằng vật liệu nào đó đã cung cấp, hoặc
công việc nào đó nhà thầu đã hoàn thành, không có khả năng
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế, thì thông báo thiếu sót ấy cho thiết kế và nhà thầu
Trang 10Công việc và phận sự của ngời giám sát
• Trình báo cáo cuối cùng đã đợc ký tên , trong đó nói
rõ công việc đang yêu cầu kiểm tra đã tuân thủ các tiêu chuẩn đợc chấp nhận chung hay cha Trình báo cáo cuối cùng cho thiết kế, nhà thầu và, khi có yêu cầu, cho kỹ thuật của cơ quan quản lý dự án.
• Kỹ s t vấn không đợc phép huỷ bỏ, thay đổi, giảm
nhẹ, tăng lên hoặc bớt đi bất kỳ yêu cầu nào của
thiết kế mà cũng không cho phép chấp thuận hoặc
thừa nhận, hoặc loại bỏ hoặc không chấp thuận bất
kỳ phần công việc nào
Trang 11Công việc và phận sự của ngời giám sát
• Kỹ s t vấn giám sát không phải là một bên của hợp
đồng xây dựng nhng đóng vai trò đại diện của chủ
đầu t trên công trờng
• Kỹ s t vấn là ngời hiểu rõ thiết kế , có thể chỉ dẫn
cho nhà thầu, cho những lời khuyên và ý kiến
chuyên môn để giải quyết hoặc tránh những khó
khăn, sai sót có thể sảy ra
• Ngời kỹ s t vấn cũng phải đóng vai trò ngời giải
thích ý định thiết kế và bảo vệ chất lợng dự án bằng cách đảm bảo cho việc thi công đúng công trình
theo các yêu cầu của các bản vẽ và chỉ dẫn
Trang 12Công việc và phận sự của ngời giám sát
• Ngời giám sát không đợc mở rộng phạm vi giám sát
công trình , không đợc xét lại các chi tiết hoặc
ph-ơng pháp nếu không đợc chấp thuận bằng văn bản
của các bên có liên quan
• Ngời kỹ s t vấn không đợc gây trở ngại cho công
nhân hoặc điều khiển công việc của họ Nếu thấy
các phơng pháp hoặc cách làm mâu thuẫn với chỉ
dẫn thiết kế hoặc có thể gây nguy hiểm cho chất
l-ợng hoặc công năng của công trình thì chúng phải
Trang 13Đặc điểm của kết cấu khối xây
• Khả năng chịu nén tốt,
• Khả năng chịu cắt kém
• Hầu nh không có khả năng chịu kéo, uốn và nén lệch tâm lớn
• ứng suất cắt và ứng suất kéo chỉ do lực dính
kết giữa vữa và gạch đá chịu
ố Để hạn chế những nhợc điểm này ta thờng sử dụng kết cấu hỗn hợp gạch đá cốt thép
Trang 14Th¸p Chµm Ponagar – B×nh ThuËn
Thµnh nhµ Hå
Trang 15KẾT CẤU VÒM XÂY BẰNG GẠCH
Trang 17Các dạng kết cấu gạch đá
• Kết cấu tự mang:
ỹLà kết cấu không chịu lực nh tờng ngăn, tờng ngoài, tờng bao, tờng cách ly hoả hoạn và tờng trang trí
ỹPhải mang trọng lợng bản thân và trong một số trờng hợp chúng phải chịu tải trọng gió
Trang 19Các dạng kết cấu gạch đá
• Kết cấu chịu lực bằng khối xây thờng và khối
xây có cốt thép cục bộ :
– Kết cấu chịu lực bằng khối xây thờng Khối xây
th-ờng là khối xây không có cốt thép, khoẻ về chịu nén nhng yếu về chịu kéo và chịu cắt vì vậy chỉ dùng để chịu lực ngang nhỏ và mô men lật không đáng kể Kết cấu chịu lực bằng khối xây thờng chỉ dùng đối với nhà ít tầng.
– Kết cấu chịu lực bằng khối xây có cốt thép cục bộ
Khi tải trọng ngang lớn, độ bền chịu uốn đợc tăng ờng bằng cách bố trí cốt thép vào mạch ngang
Trang 20c-Khèi x©y cã cèt thÐp côc bé
(Masonry Institute of America)
Trang 21§Ỉt thÐp chÞu øng suÊt kÐo cho têng VÀ DẦM LANH TÔ
Trang 24Các dạng kết cấu gạch đá
• Kết cấu chịu lực bằng khối xây có cốt thép :
ỹ Cốt thép đa vào khối xây để làm tăng khả năng
chịu kéo, chịu cắt và chịu nén của kết cấu
ỹ Không giống nh khối xây có cốt thép cục bộ,
chỉ dùng cốt thép ở những vị trí chọn lựa để chịu ứng suất kéo, trong khối xây có cốt thép, yêu
cầu bố trí cốt thép theo cả hai chiều, với giới
hạn tối thiểu về hàm lợng cốt thép
Trang 25Khối xây cốt thép (National Concrete Masonry Association of
America)
Ghi chú: Nét đứt quãng là cốt thép cho khối xây cốt thép để xây dựng trong vùng động đất
Trang 30– lỗ và tuyến thu nớc để triệt hết ẩm;
– khe co dãn nhiệt, ẩm.
• Dù thiết kế cẩn thận, dù thi công khối xây đạt chất lợng
tốt, nhng chỉ sai sót trong những điểm nói trên đã có
thể làm cho kết cấu không đạt đợc yêu cầu mong muốn, thậm trí có thể sụp đổ.
Trang 31Những dạng tờng chắn đất cơ bản (National Concrete Masonry Association of America)
Trang 32VÝ dô vÒ kÕt cÊu chÞu lùc
Trang 33ví dụ về Thoát nớc cho
tờng chắn đất
(National Concrete Masonry Association
of America)
Trang 34Các dạng kết cấu gạch đá
Bể bơi :
• Bể bơi bằng kết cấu gạch đá có cốt thép ít phải bảo trì,
đáp ứng yêu cầu cho cả hai khu vực công cộng và t
nhân
• Cuốn đợc xây trên những giá đỡ tạm mang tải trọng vật
liệu và các tải trọng khác
• Thờng là phải giữ giá nguyên tại chỗ 7 ngày sau khi
xây dựng xong cuốn
• Khi tải trọng tơng đối nhẹ hoặc tải trọng chính cha đặt
Trang 35BÓ b¬i khèi x©y gach cèt thÐp (Brick Institute of America)
Trang 37Xây đá
(Masonry Institute of America)
Trang 38Khối xây: Mác gạch & Mác vữa
• Mác vữa: Là cờng độ nén trung bình tối thiểu của tổ 3 viên mẫu
(kích thớc 7,07x7,07x7,07 cm), dỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn
có nhiệt độ 27±20C , độ ẩm 95 -100 % và thử ở tuổi 28 ngày Mác vữa đợc xác định theo TCVN 3121:1979
Có các mác vữa sau: 4,10,25,50,75,100,150,200
• Mác gạch: thờng ghi theo giá trị là cờng độ nén trung bình của tổ
mẫu gạch
q Đối với gạch đất sét nung ngoài yêu cầu về cờng độ nén còn cần
đạt các yêu cầu về kích thớc cờng độ uốn và độ hút nớc
q Gạch đặc đất sét nung có các mác: 50,75,100,150 và 200 (TCVN 1451- 86)
q Gạch rỗng đất sét nung có các mác: 50,75,100 và 125 (TCVN
1450-86)
Trang 39• www.hochiminhcity.gov.vn : web site cua TP.HCM
• Website của Bộ Xây Dựng:
www.moc.gov.vn
Trang 40Kiểm tra cờng độ uốn
của gạch
Trang 41Khối xây: Căn cứ kỹ thuật để giám sát
ỹ Các yêu cầu của thiết kế,
ỹ Các tiêu chuẩn, quy phạm, tài liệu kỹ thuật để quy định
Trang 42Khối xây
• Các điều kiện để khối xây đạt chất lợng :
q Qui tắc khi chấp nhận mác gạch xây: Gạch chỉ đạt cờng độ nén
không đủ, phải đúng loại và đồng thời đạt kích thớc, cờng độ nén, cờng độ uốn và độ hút nớc
q Qui tắc về thành phần vữa xi măng và xi măng-vôi: Thoõng qua
ủũnh mửực ủeồ kieồm tra
• Thi công khối xây: Thi công theo bản vẽ thiết kế đợc duyệt.
• Vữa xây & mạch vữa: Độ dẻo vữa phù hợp, độ no nớc của gạch
(khi xây vữa xi măng), mạch đầy, độ phẳng và thẳng của khối xây
Trang 43Khối xây
Kiểm tra trớc khi thi công
• Vật liệu: Các loại vật liệu sử dụng cho công tác xây
trát ở công trờng cần đợc kiểm nghiệm và có phiếu
kiểm nghiệm chất lợng Xi măng, cát, vôi, nớc, phụ
gia, gạch phải đáp ứng các yêu cầu theo căn cứ kỹ
thuật qui định.
• Thành phần vữa: Phải có thiết kế thành phần vữa
đúng bằng vật liệu dợc cung ứng phù hợp yêu cầu về ờng độ vữa, … Dự phòng về cờng độ vữa cho sai số thi công nên lấy 10-15%.
c-• Chấp nhận vật liệu, thành phần vữa : khi các biên
bản thử nghiệm cho kết luận là phù hợp.
Trang 44Khối xây : Giám sát thi công
• Đảm bảo gạch no nớc khi xây bằng vữa xi măng.
• Khối xây gạch phải đảm bảo nguyên tắc: Ngang
Trang 45Kiểm tra cờng độ nén của
vữa tại phòng thí nghiệm
Trang 46Ngang - bằng; đứng- thẳng; mặt -phẳng; góc - vuông; mạch không
Trang 47Khối xây: Nghiệm thu
• Kiểm tra hồ sơ : phiếu chấp nhận vật liệu (xi
măng, cát, gạch vôi), phiếu thành phần vữa,
phiếu thử cờng độ vữa thi công.
• Phiếu nghiệm thu khối xây: Khi không vi
phạm các yêu cầu nêu ở mục trên
• Tình trạng bề mặt trát: đạt yêu cầu.
Trang 48Néi dung ®iĨn h×nh cđa phiÕu
nghiƯm thu khèi x©y
Khi nghiệm thu công tác xây tường gạch cần phải chú ý các nội dung sau:
Ø Vị trí xây:
Ø Râu thép:
Ø Qui cách xây (100-200):
Ø Loại gạch (4 lỗ, thẻ):
Ø Kỹ thuật xây (câu cuốn gạch):
Ø Cấp phối vữa:
Ø Chiều dày mạch (≥8mm, ≤15mm)
Ø Độ chặt mạch vữa:
Ø Vệ sinh mạch vữa:
Ø Độ thẳng đứng (nghiêng <5mm):
Trang 49Khối xây không phải là kết cấu chịu lực chủ yếu, thiết kế theo kinh nghiệm, khối xây trang trí và khối xây bằng
gạch kính, kiểm tra theo mửực 1:
Nhửừng tài liệu và thí nghiệm
tối thiểu Kiểm tra tối thiểu
Các chứng chỉ chỉ rõ các vật
liệu sử dụng trong xây dựng
khối xây phù hợp với thiết kế
Kiểm tra sự phù hợp với các tài liệu đợc chấp thuận
Trang 50Khối xây kết cấu chịu lực chủ yếu, thiết kế theo kinh nghiệm, khối xây trang trí và khối xây bằng gạch kính, kiểm tra theo mửực 2:
Nhửừng tài liệu và thí nghiệm
tối thiểu Kiểm tra tối thiểu
Các chứng chỉ chỉ rõ các vật
liệu sử dụng trong xây
dựng khối xây phù hợp với
thiết kế
Kiểm tra cờng độ khối xây
tr-ớc khi xây dựng, trừ khi
đ-ợc miễn theo quy định của
tiêu chuẩn
Khi bắt đầu xây, kiểm tra nhửừng nội dung sau :
• tỉ lệ vửừa đợc chuẩn bị tại hiện trờng
• mạch vửừa
• vị trí cốt thép và liên kết Trớc khi rót vửừa, kiểm tra nhửừng nội dung sau:
• Khoaỷng trống lấp vửừa trớc khi rót
• bố trí cốt thép và các liên kết
• tỉ lệ vửừa rót đợc chuẩn bị tại hiện trờng
• mạch vửừa Kiểm tra vửừa rót đợc làm đúng Theo dõi việc chuẩn bị mẫu thí nghiệm vửừa rót, mẫu thí nghiệm vửừa xây, và/hoặc mẫu thí nghiệm khối xây
Kiểm tra việc tuân thủ đúng với các điều khoaỷn kiểm
Trang 51Khối xây là kết cấu chịu lực chủ yếu, thiết kế theo tính
toán, kiểm tra theo mửực 3Nhửừng tài liệu và thí nghiệm
Kiểm tra tỉ lệ vật liệu trong vửừa
xây và vửừa rót khi cung ứng đến
Kiểm tra việc tuân thủ đúng với các điều khoaỷn kiểm tra yêu cầu và các tài liệu đã chấp thuận Ngoaứi ra, Khối xây không phải là kết cấu chịu lực chủ yếu, thiết kế theo
tính toán, cuừng kiểm tra theo bảng 3
Trang 52Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
A Đặt gạch và lấy thăng bằng
• Kiểm tra trớc khi bắt đầu xây: Độ sai lệch do xê
dịch trục các kết cấu không đợc vợt quá các trị số cho phép quy định tại tiêu chuẩn TCVN 4058,
• Đặt gạch:
– Đặt gạch và lấy thằng bằng phải theo thiết kế;
– Trừ khi có chỉ dẫn khác, hàng gạch đầu tiên của khối xây
không đợc thò ra ngoài mép sàn hoặc mép móng quá 15 mm;
– Kích thớc và độ phẳng phải cần kiểm tra trong tiến trình
Trang 53Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
A Đặt gạch và lấy thăng bằng (tieỏp)
• Lấy thăng bằng:
– Trừ khi có yêu cầu khác do thiết kế quy định, khối xây
phải thẳng đứng và mạch ngang phải thăng bằng trong phạm vi sai lệch cho phép;
– ở khối xây xây bằng lớp vữa mỏng mà sàn hoặc móng lại
quá thô ráp hoặc không hoàn toàn nằm ngang để có thể xây bằng lớp vữa mỏng, thì hàng đầu tiên đợc xây bằng lớp vữa thờng với cờng độ tốt hơn
• Sai lệch vị trí, kích thớc hình học cho phép Khi
thiết kế không quy định, các giá trị cho phép trong các tiêu chuẩn quốc tế cần đợc tuân thủ để thoả mãn các giả thuyết tính toán kết cấu
Trang 54Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
B Xây tờng
• Kiểu xếp gạch :
– Gạch đợc xếp theo kiểu xây do thiết kế quy định
– Khi không có chỉ dẫn của thiết kế thì nên xây theo kiểu
một dọc một ngang hoặc ba dọc một ngang
– Mạch đứng phải so le nhau ít nhất 40 - 50 mm hoặc 0.4
chiều cao viên gạch
• Bám dính giữa gạch và vữa:
– Làm ớt gạch trớc khi dùng theo chỉ dẫn thiết kế
– Khi thiết kế không chỉ dẫn, theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
Trang 55Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
B Xây tờng (tiếp)
• Mạch vữa :
– Đặt viên xây lên vữa phải theo chỉ dẫn của thiết kế
– Mạch vữa phải dày đều nhau, trừ khi có chỉ dẫn khác,
chiều dày của mạch vữa thờng và vữa nhẹ từ 8 đến 15 mm
và chiều dày của mạch vữa mỏng từ 1 đến 3 mm – Sau khi đặt gạch vào vữa không đợc làm cho nó xê dịch
Vì bất cứ lý do gì, viên gạch phải nhấc lên, rời đi khói vị trí ban đầu, phải đặt lại bằng vữa mới
Trang 56Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
B Xây tờng (tiếp)
• Mạch vữa :
– Mạch phải nhồi vữa, trừ khi chỉ dẫn thiết kế cho phép
– Chiều rộng của mạch đứng không nhồi vữa không đợc vợt
quá 5 mm, trừ khi chỉ dẫn thiết kế có quy định khác (một
số loại gạch có đặc điểm câu đợc vào nhau, không yêu cầu mạch đứng đợc nhồi vữa)
– Khe đứng giữa hai lớp tờng xây đến đâu nhồi vữa đến
đấy Cũng có thể rót vữa sau, nếu có chỉ định của thiết kế
Trang 57Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
B Xây tờng (tiếp)
• Trét vữa và vét mạch:
– Yêu cầu chung Mạch vữa phải đủ cờng độ để chống lại
những tác động có thể làm cho nó bị bong ra Dù dùng phơng pháp nào, công việc thi công cũng phải tính đến sự hút nớc thực tế của gạch, tính chất thực tế của vữa, nh độ dẻo, độ giữnớc
– Trét vữa Mạch nào cần trét vữa, phải cào ra, sâu từ 10 đến 15
mm kể từ bề mặt hoàn thiện của mạch Trớc khi trét, toàn bộ diện tích trét phải quét sạch, tới nớc để bám dính với vữa trét sau
– Vét mạch
Trang 58Giaựm saựt quaự trỡnh thi coõng keỏt caỏu gaùch ủaự
B Xây tờng (tiếp)
• Trét vữa và vét mạch:
• Lắp cốt thép :
o Giữ cho cốt thép rời ở đúng vị trí, đảm bảo chiều
dày lớp bảo vệ cho cốt thép;
o Kiểm tra vị trí cốt thép trớc khi rót vữa;
o Phải làm sạch vữa rơi, mảnh vụn khỏi các khe,
rãnh, hốc trớc khi cố định thép và rót vữa