1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ

58 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 717 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Điều kiện chấp nhận : Vật liệu cốt thép đợc chấp nhận để làm kết cấu bêtông cốt thép cho công trình khi hội đủ các yêu cầu: - Có xuất xứ rõ ràng và có mẫu mã đúng nh quy định của nhà s

Trang 1

Chuyên đề 8

giám sát thi công Kết cấu bêtông, bêtông

cốt thép và kết cấu gạch, đá

PGS.TS Nguyễn Tiến Chơng Trường Đại học Kiến trỳc Hà nội

Kết cấu BT/btct có thể đợc phân thành 2 loại theo phơng pháp thi công là kết cấu BT/btct toàn khối và kết cấu BT/btct lắp ghép Kết cấu BT/BTCT toàn khối là loại kết cấu BT/BTCT đợc thi công bằng phơng pháp đổ bêtông trực tiếp trên công trình, còn kết cấu BT/BTCT lắp ghép là kết cấu BT/BTCT đợc thi công bằng phơng pháp lắp dựng các cấu kiện BT/BTCT đợc chế tạo sẵn

Kết cấu BT/BTCT cũng có thể đợc phân thành kết cấu BT/btct thờng và kết cấu bêtông ứng suất trớc

Kết cấu bêtông ứng suất trớc là kết cấu bêtông cốt thép mà trong quá trình chế tạo ngời ta tạo ra theo tính toán ứng suất trớc trong toàn bộ hoặc một phần cốt thép và ứng suất nén trong toàn bộ hoặc một phần bê tông

Phơng pháp gây ứng suất trớc thông thờng là căng các thanh cốt thép bằng phơng pháp cơ học, nhng cũng có các phơng pháp khác, ví dụ nh phơng pháp dùng điện để

đốt nóng làm cho các thanh cốt thép dãn dài ra hoặc sử dụng bê tông nở để gây ứng suất trớc Trờng hợp căng các thanh cốt thép bằng phơng pháp cơ học để gây ứng suất trớc thờng gắn liền với khái niệm lực căng, do vậy nên trong một số tài liệu sử dụng thuật ngữ ứng lực trớc hay dự ứng lực Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 sử dụng thuật ngữ bêtông ứng suất trớc

Kết cấu bêtông ứng suất trớc có 2 loại: căng trớc và căng sau Thuật ngữ căng trớc dùng để chi loại kết cấu bêtông ứng suất trớc đợc sản xuất bằng phơng pháp kéo căng cốt thép trớc khi đổ bê tông Công nghệ này thờng đợc áp dụng để sản xuất cấu kiện đúc sẵn bêtông ứng suất trớc Công nghệ căng sau là công nghệ tạo ra ứng suất

Trang 2

trớc sau khi bêtông đã đóng rắn Trong khi công nghệ căng trớc phải căng cốt thép trên bệ, thì công nghệ căng sau đợc căng ngay trên bêtông Trên công trờng thờng thi công theo phơng pháp căng sau Công nghệ căng trớc thờng đợc thực hiện trong xởng sản xuất cấu kiện.

Tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm2005, thay thế tiêu chuẩn TCVN 5574:1991

Một số điểm mới trong TCXDVN 356 : 2005 so với TCVN 5574 : 1991 liên quan

đến công tác giám sát thi công:

2Sử dụng khái niệm cấp độ bền bê tông thay cho khái niệm mác bê tông ;

3Sửa đổi về độ dài đoạn neo, nối cốt thép ;

II Giám sát thi công kết cấu bêtông, bêtông cốt

thép toàn khối

2.1 Tiêu chuẩn tham chiếu

TCVN 4453 : 1995 - Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCXDVN 356 : 2005 – Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Giám sát vật liệu kết cấu

Nội dung giám sát vật liệu bao gồm:

- Kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi thi công;

- Giám sát sử dụng vật liệu trong quá trình thi công;

- Nghiệm thu tài liệu quản lý chất lợng vật liệu

2.2.1 Bêtông

Tiêu chuẩn TCVN 5574 : 1992 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế và Tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Quy phạm thi công và nghiệm thu sử dụng khái niệm mác (M) để phân loại bêtông theo cờng độ Trong khi đó Trong tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 sử dụng các đặc trng vật liệu “cấp độ bền chịu nén của bêtông” v “cấpà độ bền chịu kéo của bêtông”

Cấp độ bền chịu nén của bê tông: ký hiệu bằng chữ B, là giá trị trung bình thống kê của cờng độ chịu nén tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất

đảm bảo không dới 95%, xác định trên các mẫu lập phơng kích thớc tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) đợc chế tạo, dỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày

Cấp độ bền chịu kéo của bê tông : ký hiệu bằng chữ Bt, là giá trị trung bình thống kê của cờng độ chịu kéo tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác suất

đảm bảo không dới 95%, xác định trên các mẫu lập phơng kích thớc tiêu chuẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) đợc chế tạo, dỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm kéo ở tuổi 28 ngày

Trang 3

Tơng quan giữa cấp độ bền chịu nén và cờng độ chịu nén tức thời của bê tông đợc xác định theo công thức:

m

n n

n

B n B

n B n B

B

+++

+++

=

2 1

2 2 1 1

ni là số lợng các mẫu thử tiêu chuẩn có cờng độ tơng ứng khi nén / kéo là Bi;

ν là hệ số biến động của cờng độ các mẫu thử tiêu chuẩn, phụ thuộc vào

trình độ công nghệ sản xuất bê tông Trờng hợp thiếu số liệu có thể lấy: ν =

0,135, ứng với trờng hợp chịu nén,ν = 0,165 ứng với trờng hợp chịu kéo.

Trong trờng hợp chỉ nói đến cấp độ bền, thì đợc hiểu là độ bền nén của bê tông Các cấp độ bền nén của bê tông đợc sử dụng trong tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 bao gồm: B3,5, B5, B7,5, B10, B12,5, B15, B20, B22,5, B25, B30, B35, B40, B45, B50, B55, B60,

a) Vật liệu thành phần cho bêtông:

Vật liệu bêtông đợc hiểu là các vật liệu thành phần để chế tạo bêtông và cả bản thân bêtông đợc chế tạo từ các vật liệu thành phần đó Các vật liệu thành phần của bêtông gồm có: ximăng, cát, đá, nớc và phụ gia

Các thông số mà ngời giám sát thi công cần biết về các các vật liệu thành phần của bêtông nh sau :

- Xi măng: loại ximăng, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết, tính ổn định thể tích, cờng độ nén;

- Cát: nguồn gốc, khối lợng riêng, khối lợng thể tích, lợng tạp chất hữu cơ, cấp phối hạt, môđun độ lớn, lợng hạt trên sàng 5mm, độ bẩn;

- Đá : Nguồn gốc, khối lợng thể tích, khối lợng thể tích xốp, đờng kính hạt lớn nhất, lợng hạt thoi dẹt, cấp phối, độ nén đập, độ bẩn;

- Nớc: nguồn gốc, loại, độ pH, lợng muối hoà tan, lợng ion Cl-, lợng ion SO4 ;

- Phụ gia: xuất xứ, loại, tính năng, tỷ lệ sử dụng (chứng chỉ và phiếu kiểm tra)

Vật liệu thành phần bêtông phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Có xuất xứ rõ ràng ;

- Có chất lợng theo chứng chỉ phù hợp để sản xuất bêtông cho công trình;

Trang 4

- Có kết quả thí nghiệm phù hợp quy định của tiêu chuẩn hiện hành;

- Có khối lợng đủ để sản xuất bêtông cho công trình

b) Thí nghiệm cấp phối bêtông

Các chỉ tiêu cơ bản của bêtông cần kiểm tra gồm có: cờng độ nén, cờng độ kéo (kéo bửa và kéo khi uốn), độ co, độ chống thấm (mác chống thấm), độ chống mài mòn và các chi tiêu khác: độ sụt, thời gian đông rắn, cờng độ theo thời gian, mô đun đàn hồi,

Nội dung giám sát thí nghiệm cấp phối bêtông bao gồm : giám sát quá trình đúc mẫu, quá trình thí nghiệm ép mẫu và kiểm tra phiếu thành phần cấp phối bêtông đợc cấp sau khi thí nghiệm mẫu

c) Chấp nhận cấp phối bêtông :

Cấp phối bêtông đợc chấp nhận khi thoả mãn các điều kiện:

- Vật liệu thành phần cho bêtông đã đợc chấp nhận ;

- Kết quả thí nghiệm mầu cấp phối đảm bảo các yêu cầu thiết kế và các các tiêu chuẩn đợc áp dụng;

- Có đầy đủ các tài liệu cần thiết

d) Các trờng hợp ngoại lệ :

Các trờng hợp sau đây đợc xem là ngoại lệ:

- Trờng hợp thiết kế có các yêu cầu đặc biệt thì phải căn cứ vào các yêu cầu đó để kiểm tra chất lợng của các vật liệu thành phần cũng nh cấp phối bêtông

- Trờng hợp kết cấu đợc thiết kế theo tiêu chuẩn nớc ngoài thì phải căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế để kiểm tra các yêu cầu về vật liệu thành phần cũng nh kiểm tra các

đặc trng của bêtông

2.2.2 Vật liệu cốt thép

Cốt thép cho kết cấu bêtông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt nam đợc quy định trong TCVN 1651: 2007 gồm 4 loại nh trong Bảng 1, thành phần hoá học của các loại cốt thép đợc cho trong Bảng 2

Bảng 1: Phân loại, nhóm thép và ký hiệu theo TCVN 1651 : 2007

CIII CIV

a) Kiểm tra cốt thép:

Các thông số cần kiểm tra đối với cốt thép cho bêtông: xuất xứ, chủng loại và các thông số chất lợng ( thành phần, tính hàn đợc, giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài khi kéo đứt, đờng kính uốn, góc uốn, góc uốn lại)

Trang 5

Để kiểm tra các thông số trên đây của vật liệu cốt thép, cần phải tiến hành các thí nghiệm Số lợng mẫu thí nghiệm đợc quy định: không ít hơn một tổ mẫu cho mỗi loại cốt thép trong một lô hàng chuyển đến công trình Nhiệm vụ của ngời giám sát

đối với công tác thí nghiệm là giám sát quá trình lấy mẫu, quá trình thí nghiệm mẫu

và kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm

b) Điều kiện chấp nhận :

Vật liệu cốt thép đợc chấp nhận để làm kết cấu bêtông cốt thép cho công trình khi hội đủ các yêu cầu:

- Có xuất xứ rõ ràng và có mẫu mã đúng nh quy định của nhà sản xuất;

- Có chứng chỉ chất lợng phù hợp với quy định của thiết kế ;

- Có kết quả thí nghiệm phù hợp quy định của tiêu chuẩn đợc áp dụng ;

c) Các trờng hợp ngoại lệ:

Trờng hợp cốt thép không đảm bảo các yêu cầu trên để có thể đợc chấp nhận phải

có các thí nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành

- Các loại cốt thép đợc sản xuất theo tiêu chuẩn nớc ngoài phải đợc thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn tơng ứng Các đại lợng cần kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn về vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng cho công trình

Giới hạn bền N/mm 2

Độ giãn dài tơng đối % Đờng kính trục uốn và đờng kính danh

nghĩa

Góc uốn nguội,

αu độ Không nhỏ hơn

Trang 6

2.3 Giám sát thi công kết cấu BT/BTCT toàn khối

2.3.1 Giám sát công tác giàn giáo, côpha

a Mục tiêu và nội dung giám sát :

Mục đích của giám sát công tác giàn giáo, côpha là để đảm bảo:

- Hệ thống giàn giáo, côpha có đủ cờng độ để chịu các tải trọng thi công;

- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thớc của kết cấu BT/BTCT không bị sai lệch quá mức cho phép;

- Giàn giáo và côpha đảm bảo độ ổn định;

- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng;

- Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hởng xấu đến chất lợng bêtông.Các nội dung cần giám sát bao gồm:

Kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha;

Giám sát công tác lắp dựng giàn giáo, côpha;

Nghiệm thu giàn giáo, cốpha;

Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốphá

Lu giữ tài liệu về giàn giáo, côpha:

Tài liệu thiết kế giàn giáo, cốpha, cácghi chép về sử dụng vật liệu, quá trình lắp dựng và tháo giàn giáo, côpha phải đợc lu giữ cùng với hồ sơ hoàn công công trình

b Kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha:

Mục đích của việc kiểm tra thiết kế giàn giáo, côpha là để khẳng định:

- Vật liệu: đủ cờng độ và độ cứng, nhẹ và ổn định thể tích trong quá trình sử dụng;

- Thiết kế: đảm bảo cờng độ chịu lực, đảm bảo độ cứng, ổn định trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ và dễ lắp dựng và tháo dỡ;

Các sai sót thờng gặp trong thiết kế giàn giáo, côpha:

- Không tiến hành tính toán mà chỉ thiết kế theo kinh nghiệm nên dẫn đến không đảm bảo độ cứng và độ bền;

- Tính sai tải trọng;

- Thiếu các liên kết để đảm bảo ổn định cho cả hệ thống;

- Thiếu hệ thống chống xoắn cho côpha dầm;

- Thiếu các neo giữ cho côpha khỏi bị đẩy nổi

c Giám sát lắp dựng giàn giáo, côpha:

Mục đích của giám sát lắp dựng giàn giáo, côpha là để khẳng định:

- Giàn giáo, côpha đợc lắp dựng đúng thiết kế;

- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn;

- Các liên kết đợc lắp đặt đầy đủ;

- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ;

Trang 7

- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mất nớc ximăng;

- Các sai lệch nằm trong giới hạn theo quy định trong bảng 3

Bảng 3: Sai lệch cho phép đối với côpha, giàn giáo (TCVN 4453 : 1995)

Khoảng cách giữa các cột chống, cấu kiện chịu uốn, các trụ đõ giằng

ổn định, neo và cột chống so với thiết kế:

Trên mỗi mét dài:

Trên toàn bộ khẩu độ:

Sai lệch mặt phẳng côpha và các đờng giao nhau của chúng so với

chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:

Trên mỗi mét dài:

Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:

Móng:

Tờng và cột đỡ sàn toàn khối cao dới 5m:

Tờng và cột đỡ sàn toàn khối cao trên 5m:

±

5

20 10 15 10 5

15 8 10 Theo quy định T.kế 10

d Nghiệm thu giàn giáo, côpha:

Giàn giáo, côpha phải đợc kiểm tra và nghiệm thu trớc khi nhà thầu tiến hành các công việc thi công trên đó nh công tác cốt thép, bêtông,

e Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha :

Mục đích của việc giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha là nhằm đảm bảo sao cho công tác dỡ giàn giáo, côpha không làm ảnh hởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn Các nội dung giám sát cần tiến hành là :

- Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu

- Kiểm tra kết quả thí nghiêm mẫu bêtông trớc khi nhà thầu tiến hành tháo dỡ giàn giáo, côpha;

- Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha

Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu chi đợc kỹ s giám sát chấp nhận khi đảm bảo không làm ảnh hởng đến kết cấu và an toàn

Nhà thầu chỉ đợc phép tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốpha sau khi đã chứng minh

đầy đủ các yêu kỹ thuật :

Trang 8

- Có biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha đã đợc kỹ s giám sát chấp nhận;

- Cờng độ bêtông đạt giá trị quy định theo biện pháp tháo dỡ;

- Có kỹ thuâth phụ trách công tác tháo dỡ giàn giáo, côpha;

- Có đầy đủ nhân công và phơng tiện cần thiết

Kỹ s giám sát có trách nhiệm giám sát nhà thầu thực hiện công tác tháo dỡ giàn giáo, cốpha theo đúng biện pháp đã đợc chấp nhận

Sau khi tháo dỡ giàn giáo, cốpha cần xem xét đến việc chất tải lên kết cấu; đặc biệt,

đối với các kết cấu nằm ngang nh sàn, dầm Nhà thầu phải có tính toán kiểm tra kết cấu cho các trờng hợp chất tải này Nhiệm vụ của kỹ s giám sát là phải kiểm tra các tính toán này của nhà thầu trớc khi cho phép chất tải lên kết cấu

2.3.2 Giám sát công tác cốt thép

Khác với TCVN 5574 : 1991 và TCVN 4453 : 1995 thì Tiêu chuẩn TCXDVN 356 :

2005 quy định về chiều dài đoạn neo cốt thép đợc xác định theo công thức:

d R

R

b

s an

- Cờng độ tính toán Rb của bê tông trong công thức trên đợc lấy với giá trị hệ số

điều kiện làm việc γ b2 =1,0.

Bảng 4: Các hệ số để xác định độ dài neo cốt thép thờng

Điều kiện làm việc của cốt thép Hệ số xác định chiều dài neo thép thờng

hơn

Không nhỏ hơn

Ngàm cốt chịu kéo vào vùng bê

Ngàm cốt chịu nén hay chịu kéo

Trang 9

Đối với bê tông dùng hạt nhỏ thuộc nhóm B, chiều dài lan xác định theo công thức trên phải cộng thêm 10d khi cốt thép nằm trong vùng chịu kéo và thêm 5d khi trong vùng nén.

Trờng hợp thanh cốt thép cần neo có độ dự trữ về yêu cầu chịu lực theo tính toán thì chiều dài neo lan xác định theo công thức trên đợc giảm xuống bằng cách nhân với tỷ

số diện tích tiết diện cốt thép đặt theo tính toán trên diện tích cốt thép đặt thực tế

Nếu theo tính toán, dọc theo các thanh đợc neo xuất hiện vết nứt do bê tông

bị kéo thì các thanh này phải đợc kéo dài vào vùng chịu nén một đonạ bằng giá trị

l an xác định theo công thức trên

Khi không thể thực hiện các chỉ dẫn trên thì phải dùng các biện pháp neo khác (đặt cốt thép phụ hàn đầu cốt thép vào các bản mã hay các chi tiết đặt sẵn, uốn cốt thép,)để đảm bảo chúng có thể làm việc tới c

hợp này chiều dài neo lan không đợc nhỏ hơn 10d

a) Nội dung công tác cốt thép cần giám sát:

Cốt thép phải sử dụng đúng chủng loại theo quy định của thiết kế; nếu có sự thay

đổi thì phải đợc sự chấp thuận của chủ đầu t

Việc cắt và uốn cốt thép chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học Cốt thép sau khi cắt và uốn xong phải đợc kiểm tra Mỗi lô sản phẩm gồm không quá 100 thanh phải

đợc lấy ra 5 thanh để kiểm tra Độ sai lệch không đợc vợt quá giá trị cho phép trong Bảng 5

Bảng 5: Sai lệch cho phép của cốt thép sau khi uốn (TCVN 4453 : 1995)

1.1 Sai lệch về kích thớc theo chiều dài của cốt thép

chịu lực :

2) toàn bộ chiều dài

1.2 Sai lệch về vị trí điểm uốn

1.3 Sai lệch về chiều dài của cốt thép trong kết cấu

khối lớn :

a) khi chiều dài ≤10m

b) khi chiều dài > 10m

1.4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép

5

±20

±20

±

d

+)2,0(d+ a

+

Trang 10

2) Hàn đối đầu các thanh cốt thép bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân thủ theo TCXD 72 : 1977 : Quy định hàn đối đầu thép tròn.

3) Hàn điểm tiếp xúc thờng đợc dùng để chế tạo các lới cốt thép có đờng kính nhỏ hơn 10mm đối với thép kéo nguội và đờng kính nhỏ hơn 12mm đối với cốt thép cán nóng Khi chế tạo khung lới thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định :

- Đối với cốt thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau ;

- Đối với cốt thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi ngoài, các điểm giao nhau còn lại hàn cách điểm xen kẽ ;

- Đối với khung cốt thép dầm hàn tất cả các điểm giao nhau

4) Hàn hồ quang đợc dùng trong các trờng hợp sau :

- Hàn nối các thanh cốt thép cán nóng có đờng kính lớn hơn 8mm;

- Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong kết cấu lắp ghép

5) Các đờng hàn phải đảm bảo chiều dài và chiều cao theo quy định của thiết kế, bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt

6) Liên kết hàn đợc kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô không quá 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lới hàn Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra, 3 mẫu để thử kéo, 3 mẫu để thử uốn Trị số sai lệch

so với thiết kế không vợt quá giá trị trong Bảng 6

Bảng 6: Sai lệch cho phép đối với mối hàn (TCVN 4453 : 1995)

1 Sự xê dịch đờng nối tâm 2 thanh nẹp tròn đối với trụ thanh đợc nối

khi thanh nẹp và đờng hàn một bên

2 Sai lệch chiều dài thanh đệm và thanh nẹp

0,1d về bên mối hàn

Trang 11

3 Xê dịch thanh nẹp so với trục mối hàn có khuôn

4 Xê dịch thanh nẹp so trục mối hàn theo hớng dọc (trừ các mối hàn có

thanh nẹp đặt lệch)

5 Độ lệc trục các thanh tại mối hàn

6 Xê dịch tim các thanh ở mối nối:

a) khi hàn có khuôn

b) khi hàn có các thanh nẹp tròn

c) khi hàn đối đầu

7 Sai số chiều dài của các mối hàn cạnh

8 Sai số chiều rộng của các mối hàn cạnh

9 Chiều rộng chân mối hàn không bám vào thép góc khi hàn bằng

ph-ơng pháp hàn nhiều lớp hoặc khi hàn các thanh có d<40mm

10 Chiều sâu vết lõm do tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi hàn

với thép tròn hoặc thép có gờ

11 Số lợng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn:

- trên bề mặt mối hàn trong dải khoảng 2d

- trong tiết diện mối hàn:

3 0

0,1d 0,1d 0,1d 0,5d 0,15d 0,1d 2,5mm

3 chỗ 2chỗ

3chỗ 1,5mm

1,0mm 1,5mm

d) Nối buộc cốt thép:

Giám sát việc nối buộc cốt thép cần căn cứ vào các quy định sau:

- Nối buộc phải tuân theo quy định của thiết kế;

- Không nối buộc ở chỗ chịu lực lớn và chỗ uốn cong;

- Tại mỗi vị trí không có quá 25% diện tích cốt thép nối buộc đối với thép trong trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ;

- Chiều dài nối buộc của cốt thép trong khung và lới phải đợc nhà thầu tính toán theo TCXDVN 356 : 2005;

- Khi nối buộc cốt thép trơn phải uốn móc;

- Trên mỗi mối nối phải buộc ít nhất 3 vị trí bằng dây buộc mềm 1mm

e) Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

Giám sát phải kiểm tra phơng án vận chuyển các sản phẩm cốt thép của nhà thầu nhằm đảm bảo sao cho các sản phẩm này không bị h hại hoặc bị biến dạng Nếu các sản phẩm cần lu kho thì việc kiểm tra biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho cốt thép là điều cần thiết

Trang 12

Các con kê phải đợc làm bằng vật liệu không gây ăn mòn cốt thép cũng nh không gây phá huỷ BT, có kích thớc bằng lớp BT bảo vệ theo thiết kế và phải đặt cách nhau không quá 1m.

Sai số cho phép của lớp bêtông bảo vệ cốt thép đợc quy định nh sau:

- Không lớn hơn 3mm đối với lớp bảo vệ ≤ 15mm;

- Không lớn hơn 5mm đối với lớp bảo vệ > 15mm;

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng phải đảm bảo các yêu cầu:

- Số lợng mối nối buộc hoặc hàn đính không nhỏ hơn 50% các điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ;

- Các góc của cốt thép đai phải đợc liên kết với cốt thép chịu lực bằng buộc hoặc hàn đính

Chiều dài đoạn nối chồng tối thiểu lới thép hoặc khung thép đợc tính toán theo TCXDVN 356 : 2005

Vị trí cốt thép sau khi lắp dựng phải đợc kiểm tra Sai lệch cho phép đối với cốt thép

đã lắp dựng đợc quy định trong Bảng 7

Bảng 7: Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng (TCVN 4453 : 1995)

1.6 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:

a) Đối với kết cấu khối lớn:

c) Đối với bản, tờng và móng dới khung:

1.7 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều

hàng cốt thép theo chiều cao:

a) Kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng dới kết cấu và

1.10 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:

a) Đối với bản, tờng và móng dới khung:

b) Đối với kết cấu khối lớn:

1.11 Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều

ngang (không kể trờng hợp đai đặt nghiêng):

30

±10

±20

±20

±5

±3

±10

±20

±10

±5

±5

±3

±

25

±40

±10

±

Trang 13

1.12 Sai lệch về vị trí tim các thanh đặt ở đầu khung hàn nối tại hiện

tr-ờng với các khung khác khi đtr-ờng kính thanh:

±

25

±50

±

50

±30

±

f) Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép

Kiểm tra công tác cốt thép đợc tiến hành theo các bớc nh đợc quy định trong mục này Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải đợc tiến hành tại hiện trờng theo các yêu cầu trên đây

Khi nghiệm thu công tác cốt thép phải có các hồ sơ:

- Các bản vẽ thiết kế;

- Các bản vẽ sửa đổi thiết kế;

- Các chứng chỉ vật liệu cốt thép;

- Các báo cáo kết quả thí nghiệm kiểm tra cốt thép và liên kết hàn;

- Các biên bản nghiệm thu gia công cốt thép;

- Các biên bản thay đổi cốt thép trên hiện trờng;

- Nhật ký thi công;

- Các biên bản kiểm tra công tác cốt thép tại hiện trờng

23.3 Giám sát công tác bêtông

a) Nội dung giám sát công tác bêtông

Các nội dung giám sát công tác bêtông bao gồm:

Nội dung giám sát trộn hỗn hợp bêtông bao gồm:

- Kiểm tra điều kiện để trộn bêtông;

- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;

Trang 14

- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm (Phải giảm lợng nớc khi cốt liệu bị ẩm);

- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy đợc các vật liệu thành phần và hỗn hợp bêtông đợc đồng nhất

c) Giám sát vận chuyển hỗn hợp bêtông

Nội dung giám sát vận chuyển hỗn hợp bêtông:

- Kiểm tra phơng án vận chuyển hỗn hợp bêtông :

+ Căn cứ vào thời gian cho phép lu hỗn hợp bêtông (Bảng 8):

Bảng 8: Thời gian lu hỗn hợp bêtông không phụ gia (TCVN 4453:1995)

+ Căn cứ vào quãng đờng:

* Vận chuyển thủ công: ≤200m

* Vận chuyển bằng băng tải: ≤200m., góc nghiêng ≤150.;

- Kiểm tra phơng tiện vận chuyển

d) Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trờng

Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lợng bêtông trớc khi đổ Chỉ tiêu kiểm tra bao gồm độ sụt, độ phân ly cốt liệu Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ tham khảo theo Bảng 9:

Bảng 9: Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ (TCVN 4453:1995)

20 - 40

40 - 60

80 - 120 200

Việc giám sát lấy mẫu bêtông và thí nghiệm kiểm tra cờng độ bêtông bao gồm :

- Giám sát lấy mẫu;

Trang 15

- Giám sát bảo dỡng và chuẩn bị mẫu;

- Giám sát thí nghiệm mẫu;

- Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu

Các mẫu kiểm tra cờng độ bêtông đợc lấy tại nơi đổ bêtông và đợc bảo dỡng theo TCVN 3105 : 1993 Số lợng mẫu thử đợc lấy theo quy định nh sau (TCVN 4453: 1995):

- Đối với bêtông khối lớn, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông trong một khối đổ dới 1000m3;

- Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bêtông lấy một tổ mẫu nhng không ít hơn một

tổ mẫu cho mỗi khối móng;

- Đối với bêtông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 thì cứ 50m3 lấy một tổ mẫu nhng vẫn lấy một tổ khi khối lợng ít hơn 50m3;

- Đối với khung và kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vỏ ) cứ 20m3 bêtông thì lấy một

tổ mẫu; trờng hợp đổ bêtông các kết cấu đơn chiếc có khối lợng ít hơn khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;

- Đối với bêtông nền, mặt đờng cứ 200m3 bêtông lấy một tổ mẫu nhng khi khối ợng bêtông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu;

- Để kiểm tra tính chống thấm nớc của bêtông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lợng bêtông ít hơn 500m3

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, côpha, và chiều dày lớp bêtông bảo vệ;

- Đảm bảo cho bêtông đặc chắc, không bị rỗ hoặc phân tầng;

- Đảm bảo kết cấu có kích thớc và hình dạng đúng theo thiết kế;

Trang 16

- Về nguyên tắc cần chọn vị trí mạch ngừng thi công ở những vị trí có nội lực nhỏ và không dễ phát sinh những biến dạng và nứt của kết cấu bêtông Bởi vậy cần tham khả ý kiến của thiết kế để chọn vị trí mạch ngừng thi công cho hợp lý

- Mạch ngừng theo phơng nằm ngang nên đặt ở vị trí có chiều cao bằng chiều cao cốp pha.Trớc khi đổ lớp bê tông mới ,cần xử lý bề mặt lớp bê tông đổ trớc nh làm nhám , làm ẩm và trong khi đổ cần đầm lèn đảm bảo tính liền khối của kết cấu Đối với kết cấu có chiều dày trên 20cm và bê tông khối lớn cần đặt lới thép (ô lới 5-10mm) và có khuôn chắn

- Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng cần cấu tạo bằng lới thép, hoặc bằng các băng cách nớc bằng chất dẻo chuyên dùng

Đối với kết cấu thông thờng nh dầm, cột có thể đặt mạch ngừng thi công ở các vị trí sau:

+ Đối với cột có thể đặt ở mặt trên của móng, ở mặt dới dầm, công sơn đỡ dầm cầu trục hoặc ở mặt trên cầu trục

+ Dầm có kích thớc lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng nên bố trí cách mặt

+ Việc đổ bêtông khép kín các khối chèn đợc thực hiện sau khi các khối đổ trớc đã

co ngót và nhiệt độ đã giảm tơng ứng với quy định trong thiêt kế tổ chức thi công + Đối với móng chịu tải trọng động nên đổ bê tông liên tục không có mạch ngừng thi công; trờng hợp cần có mạch ngừng thì phải đợc thiết kế quy định

+ Bê tông đổ theo phơng pháp bậc thang (cùng một lúc đổ hai, ba lớp, ) chỉ thực hiện khi đã có thiết kế thi công và các chỉ dẫn về công nghệ đổ bê tông bậc thang

- Khi đổ bê tông cột, tờng phải tuân theo các quy định:

+ Khi chiều cao cột dới 5m và tờng có chiều cao dới 3m nên đổ liên tục;+ Khi chiều cao cột trên 5m và tờng có chiều cao trên 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông nhng phải đảm bảo mạch ngng hợp lý cả về mặt chịu lực

- Đổ bê tông bản, dầm khung :

+ Kết cấu khung nên đổ liên tục giữa dầm và bản ;

+ Cột hay tờng đỡ dầm, bản đổ xong nên dừng lại để bêtông có đủ thời gian co ngót ban đầu mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản Trờng hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tờng đặt cách mặt dơí của dầmvà bản từ 2-3cm

- Đổ bê tông kết cấu vòm hoặc mái dốc:

Trang 17

+ Các kết cấu vòm hoặc mái dốc phải đổ bê tông đồng thời từ chân lên đỉnh, đều theo chiều cao;

+ Vòm hoặc mái dốc có khẩu độ dới 10m nên đổ bê tông liên tục từ chân đến đỉnh vòm;

+ Đối với các vòm hoặc mái dốc khẩu độ lớn cũng nên đổ liên tục từ dới lên và độ liên tục theo dạng hình vành khăn, không để các mạch ngừng thi công trong từng

đợt đổ các vành khăn Nếu phải để mạch ngừng thì phải dợc sự đồng ý của thiết kế

về vị trí và phải tiến hành xử lý các mạch ngừng bằng vữa bê tông có phụ gia

+ Khi đổ bê tông tờng hoặc các kết cấu biên nh dầm, dàn đỡ vòm phải đảm bảo các lớp đổ bêtông phải lên đều và đổ dần cho đến độ cao cách chân vòm 30- 40cm thì dừng lại Phần bê tông tiếp giáp với chân vòm cần đợc xử lý theo yêu cầu của thiết kế

f) Giám sát hoàn thiện bề mặt bêtông

Giám sát công tác hoàn thiện kết cấu bêtông cốt thép cần lu ý :

- Trớc khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm tra hiện trạng của kết cấu để chứng tỏ rằng kết cấu đã đợc thi công đảm bảo chất lợng Các khuyết tật nhìn thấy chỉ ở mặt ngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoàn thiện

- Trờng hợp có khuyết tật ảnh hởng đến chất lợng kết cấu thì phải có biện pháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trớc khi thực hiện công tác hoàn thiện

- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gây hiệu ứng xấu cho kết cấu nh: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo ra các vùng xốp trên bề mặt

g) Giám sát bảo dỡng bêtông

Giám sát công tác bảo dỡng bêtông cần lu ý : bảo dỡng bêtông là yêu cầu bắt buộc nhằm để cho bêtông phát triển cờng độ thuận lợi, chống nứt do co ngót

2.3.4 Nghiệm thu kết cấu

Căn cứ vào TCVN4453: 1995, kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối đợc nghiệm thu khi kết quả giám sát vật liệu và giám sát thi công chứng tỏ kết cấu đó thoả mãn các yêu cầu sau:

- Bêtông đợc sản xuất đúng vật liệu thành phần và đúng theo cấp phối

đợc chấp nhận;

- Cốt thép sử dụng đúng lợng thép đợc chấp nhận;

- Các công đoạn thi công đảm bảo yêu cầu;

- Các khuyết tật đã đợc xử lý;

- Có đầy đủ các chứng chỉ và kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu;

- Có đầy đủ hồ sơ thiết kế và sửa đổi thiết kế;

- Có đầy đủ các biên bản nghiệm thu các công đoạn;

- Có đầy đủ các bản vẽ hoàn công và nhật ký công trình;

- Kích thớc, hình dáng kết cấu đúng thiết kế; sai lệch kích thớc nằm trong giới hạn cho phép nh trong Bảng 10

Trang 18

-Bảng 10: Sai lệch cho phép của kết cấu BTCT toàn khối (TCVN 4453:1995)

a Sai lệch mặt phẳng kết cấu và các đờng giao nhau của chúng so

với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:

- Kết cấu thi công bằng côpha trợt hoặc côpha leo:

b Độ lệch của mặt bêtông so với mặt phẳng ngang:

a) Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hớng nào:

b) Trên toàn bộ mặt phẳng công trình:

c Sai lệch trục mặt bêtông trên cùng so với thiết kế:

d Sai lệch chiều dài hoặc nhịp kết cấu:

e Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu:

6 Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa cho các kết

cấu thép hoặc kết cấu BTCT lắp ghép

5

20 15 10 1/500 chiều cao công trình nhng không quá 100mm

5 20

8

±20

±8

± 5

±

2.4 Các trờng hợp thi công kết cấu BT/BTCT đặc biệt

2.4.1 Kết cấu BTCT sử dụng bêtông cờng độ cao

Tiêu chuẩn tham chiếu:

- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD 199 :1997 : Nhà cao tầng – Kỹ thuật chế tạo bêtông mác 400 - 600

Đối với kết cấu BTCT sử dụng bêtông cờng độ cao, ngoài việc tuân thủ các quy định

nh đối với kết cấu BTCT thông thờng, công tác giám sát thi công cần lu ý các vấn đề sau:

- Vật liêu xi măng: nên sử dụng xi măng có cờng độ cao hơn cấp cờng độ bêtông; nếu chỉ có xi măng PC40 và PC50 thì phải dùng kết hợp với phụ gia giảm n-

ớc Trong mọi trờng hợp thì lợng xi măng trong 1m3 bêtông không đợc nhiều hơn 650kg

- Vật liệu thô: sử dụng đá chất lợng cao có cờng độ thấp nhất bằng 2 lần cờng độ bêtông; riêng đá dăm có gốc đá vôi thì ít nhất gấp 1,5 lần Không dùng sỏi Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1771 : 1986

- Vật liệu cát: chất lợng cao theo TCVN 1770 : 1986

- Thi công : đảm bảo tính đồng nhất; có biện pháp khử tác động nhiệt do thuỷ hoá xi măng; có biện pháp bảo dỡng chống nứt do co ngót

Trang 19

2.4.2 Kết cấu BTCT sử dụng bêtông có yêu cầu chống thấm cao

Tiêu chuẩn tham chiếu:

- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 5641 : 1991 : Bể chứa bằng BTCT – Quy phạm thi công và nghiệm thu

Đối với kết cấu BTCT sử dụng bêtông có yêu cầu chống thấm cao, ngoài các quy

định nh đối với kết cấu BTCT toàn khối, công tác giám sát thi công cần lu ý:

- Vật liệu xi măng : sử dụng xi măng nh đối với kết cấu BT thông thờng; ờng độ xi măng không vợt qua 2 lần cờng độ bêtông

c Vật liậu thô: sử dụng loại sạch; ít thoi dẹt

- Vật liệu cát: nên sử dụng loại cát sạch hạt mịn cho bêtông cấp đến C40 và hạt trung cho bêtông cấp C40 đến C60

Tiêu chuẩn tham chiếu:

- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- Phụ gia: Nên sử dụng phụ gia trơn bơm

- Thi công : kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bêtông tại phểu chứa ở cửa máy bơm; đảm bảo di vòi bơm để rải đều bêtông; không làm h hỏng phần bêtông vừa thi công cha đóng rắn; bảo dỡng chống nứt mặt; nên cho thực hiện biện pháp xoa mặt sau 1h đối với thi công mùa hè và sau 2h đối với mùa đông; bảo dỡng ẩm sau 2-4h xoa mặt

2.4.4 Kết cấu bêtông khối lớn

Tiêu chuẩn tham chiếu:

- TCVN 4453 : 1995 : Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD 305 : 2004 : Bêtông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu

Kết cấu bêtông hoặc bêtông cốt thép đợc coi là khối lớn khi có kích thớc đủ để gây

ra ứng suất kéo, phát sinh do hiệu ứng nhiệt thuỷ hoá của xi măng, vợt quá giới hạn kéo của bêtông, làm nứt bêtông, và do đó cần phải có biện pháp để phòng ngừa vết

Trang 20

nứt Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam kết cấu thông thờng có kích thớc nhỏ nhất lớn hơn 2m có thể đợc xem là khối lớn Đối với các kết cấu có liên kết phức tạp hoặc có hình khối phức tạp thì kích thớc khối lớn sẽ do ngời thiết kế xem xét quyết định

Đối với kết cấu BT/BTCT khối lớn, ngoài các quy định nh đối với kết cấu BT/BTCT toàn khối bình thờng, công tác giám sát thi công cần lu ý:

 Thiết kế cốt thép chống nứt bêtông

Khi thi công bêtông khối lớn, cần đặc biệt quan tâm tới biện pháp phòng chống nứt khối bêtông do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng trong quá trình đóng rắn của bêtông Về cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông, TCXDVN 305 : 2004 quy định:

- khi a và h đến 1m: không cần cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông;

- khi a và h đến 2m: nên có cấu tạo cốt thép chống nứt bêtông;

- khi a và h trên 2m: cần có thiết kế cốt thép chống nứt và biện pháp phòng ngừa vết nứt trong thi công

 Sử dụng vật liệu và thiết kế thành phần bêtông:

Việc sử dụng các vật liệu nh ximăng, cát, đá (sỏi), nớc, các chất phụ gia và thiết kế thành phần bêtông ngoài việc phải đảm bảo yêu cầu về cờng độ, độ chống thấm, khả năng bơm còn phải đảm bảo sao cho hiệu ứng do nhiệt thuỷ hoá xẩy ra ở mức thấp nhất, tránh làm nứt bêtông

Các phụ gia sử dụng cho bêtông khối lớn thờng nhằm vào các mục tiêu:

- Đối với hỗn hợp bêtông: giảm lợng nớc, tăng độ công tác, kéo dài thời gian ninh kết, điều khiển độ tách nớc, giảm độ phân tầng, giảm mức tổn thất độ sụt theo thời gian

- Đối với bêtông đã đóng rắn: giảm tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá khi đóng rắn, giảm hàm lợng xi măng, tăng cờng độ, tăng độ chống thấm, tăng độ chống mài mòn

chất trợ dính để xử lý bề mặt bêtông thì thì phải thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

 Bảo dỡng bêtông

Trang 21

Nhà thầu phải có biện pháp bảo dỡng bêtông Các biện pháp bảo dỡng thờng dùng

đ-ợc giới thiệu trong TCXD 305 : 2004 bao gồm: bảo dỡng bằng tới nớc, bảo dỡng bằng bọc vật liệu cách nhiệt và biện pháp che chắn tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên bề mặt bêtông

Bảo dỡng bằng tới nớc phải tuân thủ theo TCVN 5592 : 1991 Việc tới nớc đáp ứng yêu cầu thoát nhiệt nhanh khỏi khối BT ; đảm bảo sao cho bề mặt BT luông ớt ; chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt BT và nớc tới không quá 150C

Việc bảo dờng bằng bọc vật liệu cách nhiệt nhằm mục đích làm cho nhiệt thuỷ hoá không thoát ra ngoài tạo nên sự cân bằng nhiệt trong khối bêtông Biện pháp này chỉ

đợc áp dụng cho khối bêtông đợc thi công đổ liên tục trong khoảng thời gian không quá 2 ngày đêm Việc bảo dờng bằng bọc vật liệu cách nhiệt phải tuân thủ chỉ dẫn của TCXD 305 : 2004

Việc che chắn tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên bề mặt bêtông cần đợc tiến hành khi thi công đổ bêtông vào mùa hè và phải đợc tiến hành ngay sau khi đổ bêtông cho

đến 2 tuần

 Biện pháp phòng chống nứt trong thi công BT khối lớn

Theo TCXD 305 : 2004 thì bêtông khối lớn bị nứt do hiệuứng thuỷ hoá xi măng khi

T ∆ >

Các biện pháp phòng chống nứt cho bêtông khối lớn khi thi công nhằm vào mục

đích : hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá, giảm độ chênh nhiệt độ

Nhà thầu phải có biện pháp phòng chống nứt trong thi công bêtông khối lớn Các biện pháp thờng áp dụng đợc giới thiệu trong TCXD 305 : 2004 bao gồm :

- Biện pháp hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá : hạn chế dùng xi măng, dùng xi măng ít toả nhiệt, hạ nhiệt độ hỗn hợp bêtông, hạ nhiệt độ n-

ớc, hạ nhiệt độ cốt liệu, che đậy hỗn hợp bêtông

- Biện pháp hạn chế chênh nhiệt độ trong khối bêtông : đa nhiệt từ trong khối ra ngoài, giữ nhiệt trong khối bằng cách bọc cách nhệt, chia nhỏ khối đổ

Việc sử dụng các biện pháp phòng chống nứt cho bêtông khối lớn khi thi công trên

đây phải tuân thủ chỉ dẫn theo TCXD 305 : 2004

 Kiểm tra và nghiệm thu bêtông khối lớn

Ngoài những công tác kiểm tra nh đối với kết cấu BTCT toàn khối theo chỉ dẫn của TCVN 4453 :1995, đối với bêtông khối lớn cần chú ý kiểm tra những vấn đề sau :

- Trớc khi đổ bêtông : tính trạng vật liệu, hàm lợng xi măng, biện pháp bảo vệ hỗn hợp bêtông, nhiệt độ hỗn hợp be tông trớc khi đổ, biện pháp phòng chống nứt, chiều cao lớp đổ, đợt đổ, tính trạng thiết bị thi công, tính trạng côp pha, tính trạng lắp đặt hệ giàn thoát nhiệt, chế độ

Trang 22

bảo dỡng, biện pháp xử lý giàn thoát nhiệt sau khi kết thúc, biện pháp thi công lớp bọc giữ nhiệt.

- Sau khi đổ bêtông : chất lợng thi công lớp bọc, tình trạng bảo dỡng bằng tới nớc, tính trạng dỡ côp pha và lớp bọc giữ nhiệt, tính trạng nứt, chất lợng bêtông, diễn biến nhiệt độ trong khối đổ, chất lợng liền khối.Công tác nghiệm thu bêtông khối lớn, ngoài những quy định nh đối với kết cấu BT/BTCT toàn khối thông thờng, cần chú trọng các vấn đề sau :

- Chất lợng vật liệu ;

- Chất lợng hỗn hợp bêtông ;

- Chất lợng thi công ;

- Chất lợng lớp bọc cách nhiệt;

- Chất lợng lắp đặt giàn toả nhiệt;

- Tính trạng khối bêtông sau khi thi công;

- Chất lợng liền khối;

- Chất lợng xử lý giàn toả nhiệt sau sử dụng;

- Diễn biến nhiệt độ trong khối bêtông

Trờng hợp có vết nứt thì phải đợc xử lý Biện pháp xử lý vết nứt phải đợc thiết kế và

đợc duyệt trớc khi tiến hành

III Giám sát thi công kết cấu BT/BTCT lắp ghép

3.1.Tiêu chuẩn tham chiếu

TCXDVN 390 : 12006: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCXDVN 356 : 2005 – Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

3.2 Khái quát chung

Công tác lắp ghép cấu kiện bê tông phải do các tổ chức chuyên môn hoá về công tác này thực hiện Trớc khi thi công lắp ghép cấu kiện bê tông, đơn vị thi công phải lập

"Biện pháp tổ chức thi công", lập bản vẽ thiết kế lắp ghép và đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trong "Biện pháp tổ chức thi công" lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn, cần có những vấn đề sau:

- Có biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp cấu kiện và lắp các thiết bị công nghệ và thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông gió

Trang 23

- Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.

Khi chọn các loại cần trục, máy, thiết bị lắp ghép công trình, cần chú ý đến những vấn đề sau:

- Kích thớc, khối lợng kết cấu;

- Hình dạng, kích thớc công trình;

- Đặc điểm của khu vực lắp ghép

Trong điều kiện cho phép nên có giải pháp cơ giới hoá đồng bộ dây chuyền công nghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến khâu lắp đặt cấu kiện vào vị trí thiết kế Nên sử dụng các thiết bị gá lắp và các phơng tiện cơ giới nhỏ, các công cụ cầm tay có năng suất cao nhằm giảm lao động thủ công trong lắp ghép và hoàn thiện công trình

Trớc khi lắp ghép công trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị gồm một số hoặc toàn bộ các vấn đề sau:

- Làm đờng tạm phục vụ thi công Đờng không đợc lún, lầy, trơn trợt và phải đảm bảo thi công liên tục;

- Làm kho, lán, sân bãi cạnh công trình, trang bị các bệ gá xếp dỡ cấu kiện trong phạm vị hoạt động của cầu trục;

- Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;

- Lắp đặt, kiểm tra đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;

- Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động

Nên tiến hành lắp ghép cấu kiện lấy trực tiếp từ phơng tiện vận chuyển Khi không

có điều kiện thì có thể xếp cấu kiện tại các kho bãi trên công trờng nhng cần chú ý

đến trình tự theo biện pháp lắp ghép

Để đảm bảo chất lợng công tác lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn, phải tiến hành kiểm tra trong tất cả các công đoạn của quá trình lắp ghép theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4055:1985 và các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về quản lý chất lợng công trình xây dựng

Tổng mặt bằng thi công phải đợc thiết kế và đợc phê duyệt Nhà thầu phải thi công tổng mặt bằng trớc theo đúng thiết kế đợc duyệt Công tác thi công lắp ghép kết cấu chỉ đợc tiến hành sau khi tổng mặt bằng thi công đợc nghiệm thu

Kinh nghiệm của kỹ s thi công đợc thể hiện bằng các chứng chỉ hợp pháp

Tay nghề của công nhân phải đợc thể hiện bằng các chứng chỉ, ngoài ra có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp trên công trình

Thiết bị, ngoài các thông số kỹ thuật còn phải có các chứng chỉ kiểm định để đảm bảo an toàn trong khi vận hành

Chất lợng của các vật liệu và cấu kiện đợc thể hiện bằng các chứng chỉ, ngoài ra nếu xét thấy cần thiết thì có thể tiến hành các thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tơng ứng

3.3 Giám sát vận chuyển cấu kiện

Trang 24

Các cấu kiện bê tông đúc sẵn chuyển đến công trờng phải phù hợp với thiết kế và các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về loại sản phẩm này Đối với những sản phẩm cha có trong tiêu chuẩn Việt Nam có thể áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nớc ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng, đồng thời phải phù hợp những yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định.

Không xuất xởng những cấu kiện đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu kiểm tra chất lợng của KCS

Trớc khi lắp ghép, tất cả các cấu kiện phải đợc phải kiểm tra, nghiệm thu theo những yêu cầu kỹ thuật sau:

- Cờng độ bê tông của sản phẩm xuất xởng phải phù hợp với quy định của thiết kế, trờng hợp thiết kế không quy định cần phải bằng hoặc lớn hơn 80% R 28 ngày theo yêu cầu thiết kế, đợc xác định bằng kết quả thí nghiệm nén mẫu của nhà sản xuất;

- Hình dạng bên ngoài của cấu kiện không đợc biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo kích thớc hình học theo thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN và TCXDVN tơng ứng cho các sản phẩm này, đảm bảo độ chính xác vị trí các khe, các chỗ lõm, hốc, các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trí các

lỗ cẩu, chất lợng thép móc cẩu (tiết diện, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng của móc cẩu khi xếp dỡ vận chuyển);

- Mặt ngoài của sản phẩm không đợc có vết nứt hoặc rỗ vợt quá giới hạn cho phép Màu sắc và trang trí phải phù hợp với thiết kế

Trên các cấu kiện đúc sẵn, cần đánh dấu trọng tâm, trục định vị Những cấu kiện của kết cấu cần tổ hợp thì đơn vị sản xuất đánh dấu Những cấu kiện không cần tổ hợp

do đơn vị thi công đánh dấu Các đờng trục có thể đợc đánh dấu bằng khe rãnh, tiết diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục Những chỉ dẫn về việc đánh dấu các đờng trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công

Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dới khó phân biệt với nhau hoặc có cốt thép chịu lực không đối xứng mà không có móc cẩu để phân biệt thì phải ghi chữ

"trên" hoặc đánh dấu mũi tên lên trên ngay từ khi sản xuất để đặt đúng vị trí khi vận chuyển, kê xếp và lắp ghép

Đối với những cấu kiện không đợc phép lật cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và thích hợp

Đơn vị sản xuất cần cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng của đơn vị thi công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết Mác thép của các chi tiết kèm theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện

Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất đến nơi lắp ghép cần tránh để h hỏng Đơn vị sản xuất có trách nhiệm cẩu, xếp các cấu kiện lên phơng tiện vận chuyển khi xuất xởng sản phẩm Đơn vị thi công có trách nhiệm nghiệm thu, tiếp nhận, cẩu xếp cấu kiện và bảo quản trên công trờng

Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trờng (thời gian, thứ tự theo số lợng

và chủng loại) cần phù hợp với trình tự lắp ghép quy định trong thiết kế tổ chức thi công và theo đúng tiến độ thi công

Trang 25

Chiều dài của phơng tiện vận chuyển phải phù hợp với chiều dài cấu kiện Chiều dài phần thừa ra không đợc vợt quá chiều dài cho phép trong quy định của thiết kế về kê xếp vận chuyển cấu kiện

Khi vận chuyển các cột bê tông cốt thép có chiều dài vợt khẩu độ lớn, các dầm, dầm kèo mái, tấm sàn bằng bê tông ứng suất trớc quá cỡ, quá dài và quá nặng phải có xe moóc chuyên dùng kê đợc cấu kiện trên 2 đầu hoặc đặt khung giá trên sàn xe đỡ phần thừa của cấu kiện Khi vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng đờng sắt, đờng thuỷ phải tuân theo các quy định hiện hành về vận tải bằng các phơng tiện này

Khi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn, cần tuân theo các yêu cầu sau:

- Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phơng tiện vận chuyển hay kê xếp trên công ờng phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi công Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí quy định trong thiết kế

- Các cột, cọc, dầm, dầm mái, tấm bản cầu thang, tấm sàn đặc và sàn rỗng bê tông ứng suất trớc hoặc bê tông cốt thép không ứng suất trớc đợc kê xếp và vận chuyển ở

t thế nằm ngang Các tấm tờng tuỳ trờng hợp có thể đặt nằm ngang hoặc phải xếp nghiêng trên giá đỡ chữ A, do đơn vị sản xuất cấu kiện quy định

- Các cấu kiện cần đợc kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí đợc quy định theo quy trình kê xếp sản phẩm của nhà sản xuất Chiều cao gối kê phải cao hơn móc cẩu và thép chờ của dầm, tấm sàn và chiều cao vai cột Trong mọi trờng hợp, không đợc đập ngang móc cẩu hoặc thép chờ để kê xếp cấu kiện Chiều dài gối kê phải thừa ra ngoài cạnh cấu kiện ít nhất là 5 cm Khi xếp nhiều cấu kiện chồng lên nhau, phải xếp các tấm có cùng chiều dài và các gối kê phải đặt tại cùng một điểm theo chiều thẳng đứng

3.4 Giám sát lắp dựng

Chỉ lắp ghép những cấu kiện bảo đảm chất lợng (có chứng chỉ xuất xởng của nhà sản xuất và phiếu kiểm tra sau khi vận chuyển, kê xếp, bảo quản) Trong phiếu kiểm tra, phải ghi rõ kích thớc hình học, chất lợng cấu kiện, độ tin cậy của các móc neo Tất cả số liệu kiểm tra đều phải phù hợp với thiết kế

Chỉ lắp ghép cấu kiện khi có bản vẽ hoàn công móng hoặc các kết cấu đỡ, gối tựa trong đó, phải có kết luận và sự đồng ý của t vấn giám sát thi công có thẩm quyền.Trong quá trình lắp ghép, phải thờng xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện

và xác định vị trí thực tế cấu kiện đã đợc lắp đặt bằng máy trắc đạc Các kết quả kiểm tra (sau khi liên kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công

Trớc khi kết thúc việc kiểm tra, căn chỉnh và cố định cấu kiện, không lắp lên đó các cấu kiện khác nếu không đợc phép của thiết kế

Trong quá trình lắp ghép, phải đảm bảo độ cứng và độ ổn định kết cấu dới tác động của tải trọng bản thân, tải trọng thi công lắp ghép và gió bão Trên cơ sở đó, cần thực hiện đúng các quy định về kê, đệm và liên kết các bộ phận cấu tạo

Việc lắp ghép cấu kiện phải bắt đầu từ bộ phận cứng của công trình, các chi tiết liên kết, lõi cứng, vách cứng v v Đối với các nhà và công trình có chiều dài và chiều cao lớn thì cần tiến hành lắp ghép theo từng đơn nguyên ổn định không gian (theo khẩu độ, tầng, khe nhiệt, )

Trang 26

Việc lắp ghép các cấu kiện tầng trên (nhà nhiều tầng) cần tiến hành sau khi bê tông sàn đổ tại chỗ, các mối nối liên kết của các kết cấu chịu lực tầng dới đạt cờng độ theo chỉ dẫn trong thiết kế Nếu thiết kế không quy định, cờng độ bê tông sàn và mối nối đổ tại chỗ bê tông cốt thép thờng phải bằng hoặc lớn hơn 70% cờng độ thiết kế.

Trong trờng hợp độ cứng và độ ổn định của kết cấu, dới tác động của tải trọng lắp ghép đợc đảm bảo bằng các mối hàn, các mối nối lắp ghép, thì có thể tiếp tục lắp các tầng trên nhà khi cha đổ bê tông mối nối, nhng phải có những chỉ dẫn cần thiết

về trình tự lắp ghép các cấu kiện, hàn liên kết và đổ bê tông mối nối

Đối với nhà nhiều tầng mà độ ổn định của kết cấu lắp ghép đợc đảm bảo nhờ các liên kết với tờng thì phải xây tờng đồng thời với việc lắp khung, hoặc chậm hơn lắp khung không quá một tầng nhà.Vữa trong các mạch tờng xây khi lắp cấu kiện tầng trên phải đạt cờng độ thiết kế

Có thể áp dụng các liên kết tạm thời khi liên kết cố định không đảm bảo độ ổn định của kết cấu trong giai đoạn lắp ghép, hoặc không thể đặt các liên kết này trớc khi kết thúc việc kiểm tra cấu kiện lắp ghép

Việc kết hợp lắp ghép cấu kiện và lắp đặt thiết bị phải tiến hành theo thiết kế thi công, trong đó có phối hợp các sơ đồ lắp ghép các tầng và các vùng, biểu đồ nâng cấu kiện và thiết bị công nghệ

Trớc khi nâng cấu kiện, cần:

- Làm sạch cấu kiện và vị trí mà cấu kiện sẽ đợc lắp: không làm sạch bằng nớc mặn, nớc có tạp chất, dầu nhớt, không áp dụng các phơng pháp đốt nóng để làm sạch sơn, dầu trên các chi tiết cấu kiện, lên bề mặt các cấu kiện đã đợc trang trí, hoàn thiện Nên làm sạch bằng lau chùi cạo rửa, chải;

- Kiểm tra chủng loại cấu kiện theo thiết kế;

- Kiểm tra vị trí và dung sai của các chi tiết đặt sẵn, trục lắp ghép;

- Lắp dựng đà giáo sàn thao tác theo yêu cầu của thiết kế tổ chức thi công và chuẩn

bị chỗ nhận cấu kiện, kiểm tra tại nơi làm việc các chi tiết liên kết và vật liệu phụ cần thiết cho lắp ghép;

- Kiểm tra độ tin cậy và độ chính xác các dụng cụ, thiết bị gá lắp

Khi móc cáp và nâng cấu kiện, cần chú ý các vấn đề sau:

- Nếu dùng cáp thép phải đặt đệm để tránh dập hỏng bê tông, bảo vệ cáp khỏi bị h hại;

- Khi nâng phải dùng cơ cấu kẹp giữa để đảm bảo phân phối đều tải trọng lên cấu kiện và lên các nhánh cáp;

- Dây móc cáp phải theo đúng tiêu chuẩn và có cơ cấu chuyên dùng để tháo móc.Vòng móc cáp phải đặt đúng vị trí ghi trong thiết kế, bảo đảm nâng, chuyển cấu kiện lên vị trí lắp đặt ở t thế gần giống nh thiết kế Nếu điều kiện lắp ghép không cho phép, việc thay đổi vị trí móc cáp cần phải đợc sự thoả thuận của cơ quan thiết

kế

Việc sử dụng các kết cấu đã lắp đặt để liên kết vào đó các thiết bị nâng khác chỉ đ ợc phép khi có ghi trong thiết kế thi công hoặc thiết kế công trình của đơn vị thiết kế

Trang 27

Cấu kiện cần đợc nâng từ từ không giật, không đảo, không quay, kết hợp với dây chằng dẫn hớng cấu kiện Để dẫn hớng cấu kiện có thể sử dụng dây thừng bện có đ-ờng kính 20 mm, dây ni lông hoặc cáp lụa mềm Φ 8 mm Khi nâng các cấu kiện nằm ngang, tấm phẳng, cần có 2 dây dẫn hớng ở 2 đầu đối diện Không đợc kéo lê các cấu kiện trong khi cẩu chuyển Phải đặt cấu kiện đúng vị trí thiết kế (đờng trục, cao độ, gối đỡ ) Các cấu kiện có chi tiết đặt sẵn đặc biệt hoặc các cơ cấu định vị thì phải lắp đặt theo các cơ cấu đó Chỉ đợc tháo móc cẩu sau khi đã liên kết chắc chắn cấu kiện bằng các liên kết tạm thời hoặc liên kết cố định Các liên kết tạm thời phải đợc đảm bảo độ ổn định và không thay đổi vị trí cấu kiện cho đến khi thực hiện xong các liên kết cố định Trớc khi liên kết cố định, cần kiểm tra vị trí cấu kiện theo thiết kế Các kết quả kiểm tra này cần đợc ghi vào sổ nhật ký lắp ghép

Phải lắp đặt móng chính xác theo các vạch dấu trên móng và trên trục định vị công trình, đồng thời phải thờng xuyên kiểm tra bằng máy trắc đạc Cốc móng và đế móng phải đợc làm sạch đất, bụi bẩn trớc khi lắp ghép cột, tờng Dới đáy móng cốc

đúc sẵn lắp ghép cần có lớp bê tông lót phẳng làm sạch hoặc đệm cát vàng đầm chặt theo quy định của thiết kế Không đặt móng lắp ghép trên nền có nớc Khối móng

đầu tiên đợc lắp đặt để làm mốc nên đặt ở vị trí giao nhau giữa các trục tờng nhà (góc của công trình) Các chi tiết khác sẽ đợc lắp tiếp theo sau khi đã kiểm tra vị trí của khối móng bằng các máy trắc đạc

Cần bảo quản cẩn thận cấu kiện trong quá trình lắp ghép, tránh bị h hỏng Những cấu kiện h hỏng quá mức cho phép, phải đợc thay thế hoặc sửa chữa theo sự thoả thuận của cơ quan thiết kế và t vấn giám sát thi công

a) Lắp ghép cột

Cột có thể đợc lắp vào cốc móng hoặc lỗ chân cột lắp vào thép chờ đặt sẵn ở móng Khi lắp cột, cần bảo đảm vạch dấu và ký hiệu ở chân cột trùng với:

- Trục phân chia ở đáy móng cốc;

- Trục hình học của cấu kiện đã lấy ở dới;

- Nếu cột có các chi tiết định vị đặt sẵn thì việc lắp đặt phải bảo đảm sự trùng khít của các chi tiết đó

Khi hiệu chỉnh liên kết tạm thời trong cốc móng hoặc thép chờ móng, có thể dùng thiết bị gá lắp, nêm gỗ, dây cáp và tăng đơ để căn chỉnh, đảm bảo độ chính xác lắp ghép

Cần phải dùng chốt định vị hoặc tấm đệm bằng mã thép để bảo đảm cao độ thiết kế của đáy cột

Dùng máy trắc đạc để chỉnh tim trục, độ thẳng đứng của cột Việc chỉnh đầu trên của cột vào vị trí thiết kế phải đồng thời theo cả hai trục phân chia: trục dọc và trục ngang Hiệu chỉnh cao độ, tim trục và độ thẳng đứng của cột chỉ đợc thực hiện khi

có cẩu neo giữ Dùng nêm gỗ cố định chân cột vào cốc móng hoặc căn chỉnh định

vị chân cột vào thép chờ móng, tăng đơ và cáp neo giữ tạm thời vào gông phía trên cột chắc chắn mới đợc tháo móc cẩu Móc và gông neo cáp phải đợc kiểm tra chắc chắn, đủ sức chịu tải khi neo giữ và căn chỉnh cột Tăng đơ cần có cơ cấu chống tuột cáp khi hiệu chỉnh cột

Trang 28

Lắp và chống đỡ cột cho nhà cao tầng có thể dùng thanh chống cứng bằng ống thép

có cơ cấu điều chỉnh độ dài để chống cột xuống sàn nhà và căn chỉnh độ thẳng đứng của cột

Chỉ tháo dỡ thiết bị gá lắp, tăng đơ, dây cáp neo, cây chống và tiếp tục lắp các cấu kiện, dầm, tấm sàn sau khi bê tông, vữa không co chèn cố định chân cột đạt 70% c-ờng độ thiết kế, hoặc sau khi đã liên kết cụm bằng các chi tiết giằng Trong tr ờng hợp đặc biệt, có thể lắp cấu kiện lên cột và khung trớc khi đổ bê tông chèn chân cột nhng phải bảo đảm chất lợng theo thiết kế và phải có chỉ dẫn cụ thể trong thiết kế thi công

b) Lắp ghép tờng, vách ngăn

Khi lắp tấm tờng hoặc vách ngăn, cạnh của tấm phải trùng với vạch dấu trên mặt tựa (vạch dấu trên mặt tựa đợc xác định theo trục phân chia)

Khi lắp nhà nhiều dãy, các tấm dãy đầu phải đợc lắp nh lắp nhà một dãy

Khi lắp nhà nhiều tầng, phải hiệu chỉnh cạnh tấm tầng trên đang lắp trùng với cạnh tấm tờng tầng dới (trờng hợp các tấm tờng có chiều dày không đổi)

Khi lắp các tấm lô gia, ban công lên các tấm tờng chịu lực phía ngoài nhà phải sử dụng thiết bị gá lắp và chống đỡ chuyên dùng

Khi lắp tấm tờng tầng hầm, tầng kỹ thuật của nhà, phải chỉnh tờng theo mặt trong.Phải căn cứ vào trục lắp ghép (trục dọc, trục ngang) để hiệu chỉnh tấm tờng vào vị trí Độ thẳng đứng của tấm tờng phải đợc kiểm tra theo cạnh

Khi lắp đặt tấm tờng và vách ngăn, cần sử dụng thiết bị gá lắp chuyên dùng Thiết bị này có các cơ cấu định vị để căn chỉnh vào đúng vị trí thiết kế Cần chú ý độ ổn định của các cấu kiện lắp trớc đó

Đối với tấm tờng và vách ngăn có các chi tiết định vị đặt sẵn (mẫu, khoá, chốt ) thì phải lắp đặt theo các chi tiết đó Khi lắp các tấm tờng nhà nhiều tầng có thể sử dụng các thanh chống nghiêng bằng thép ống có cơ cấu điều chỉnh độ dài để căn chỉnh độ thẳng đứng và chống lên mặt sàn phía trong nhà

Để ổn định kết cấu nhà nhiều tầng có thể tạo các liên kết truyền lực ngang của sàn nhà và các mối nối liên kết tại các tấm tờng vào cầu thang hoặc các lồng thang máy (lõi cứng) Cần phải duy trì tất cả các cây chống tại các vị trí theo quy định cho đến khi đạt đợc sự ổn định của kết cấu

Khi cẩu lắp các tấm tờng đặc hoặc rỗng ở vị trí đứng thẳng cần sử dụng hai đờng cáp xoay, hoặc có thể cẩu chúng khỏi xe tải ở vị trí nằm ngang và sau đó xoay chúng về

vị trí thẳng đứng bằng cách sử dụng dây cáp cẩu và bàn lật tấm với các thiết bị bảo

vệ chân tấm để cho chúng không bị vỡ khi xoay

c) Lắp ghép dầm, giằng, giàn

Phải bảo đảm đúng vị trí thiết kế của dầm, giằng trong quá trình lắp ghép Dấu ghi trên cấu kiện lắp phải trùng với dấu ghi trên gối đỡ (vai cột)

Khi lắp đặt dầm cầu trục, phải liên kết tạm thời và kiểm tra độ chính xác từng khẩu

độ của dầm so với giới hạn cho phép

Đối với dàn, kèo và dầm, trớc khi tháo móc cáp, phải kiểm tra liên kết với kết cấu đỡ theo thiết kế hoặc liên kết tạm thời theo thiết kế thi công

Trang 29

Phải kiểm tra độ xoay của dầm chữ T và dầm chữ L khi chúng đợc lắp đặt không

đồng tâm Việc chèn nêm giữa các cấu kiện sàn và phần thân thẳng đứng của các dầm có thể giúp làm giảm xoay Khi phải lắp ghép tạm thời một bên của dầm chữ T, cần phải đặt trụ chống tạm thời bên dới cạnh chịu tải cho đến khi hoàn thành tải trọng cân đối, hoặc phải yêu cầu ngời thiết kế hớng dẫn những mối nối tạm thời Cần phải duy trì tải trọng cân bằng sang hai bên của dầm chữ T bằng cách đặt các tấm sàn thay đổi sang các cạnh đối diện để ngăn chặn dầm bị vặn hoặc xoay

Để giữ ổn định những dầm, kèo mái có độ mảnh lớn trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp cần có biện pháp thi công đặc biệt nh: Chọn dây cáp chằng có kích thớc thích hợp hoặc thêm móc phụ giữa dầm để giữ cân bằng tránh dầm bị lệch tâm và lật nghiêng có thể gây nên nứt gãy dầm Tốt hơn là nên sử dụng hai cần trục có dây cáp chằng thẳng đứng tại mỗi đầu dầm Khi cần thiết phải sử dụng kết cấu phụ kẹp giữ (nẹp ngang), đòn gánh cẩu hoặc giàn tăng cứng để chống vặn, xoay Nếu sử dụng giàn tăng cứng để lắp những cấu kiện nh trên cần thận trọng khi tháo giàn ra, sao cho chúng không va vào các cấu kiện đợc lắp trớc đó Cần có dây cáp chằng hoặc trụ chống tạm thời để cố định các dầm có độ mảnh ngang cho đến khi chúng đợc liên kết chắc chắn vào kết cấu

d) Lắp tấm sàn

Trớc khi lắp tấm sàn lên dầm hoặc tờng chịu lực, phải kiểm tra kết cấu gối đỡ để xác

định xem liệu tất cả các kích thớc có phù hợp với thiết kế và kiểm tra mặt đỡ tấm sàn để đảm bảo độ phẳng nhẵn Chỉ đợc lắp tấm sàn khi các kết cấu chịu lực đã ổn

định bằng các liên kết cố định nh chèn vữa không co mối nối hoặc hàn, lắp bu lông liên kết Dầm phải đợc chống đỡ bên dới theo quy định của thiết kế thi công hoặc chỉ dẫn của thiết kế công trình

Trình tự và hớng lắp tấm sàn cần đợc ghi rõ trong thiết kế thi công và phải bảo đảm

độ ổn định công trình, đồng thời bảo đảm khả năng liên kết các tấm với kết cấu chịu lực Diện tích tiếp xúc của tấm lên gối tựa phải bảo đảm theo đúng chỉ dẫn của thiết kế

Các tấm sàn hoặc tấm mái bê tông ứng suất trớc lắp cạnh nhau có thể xảy ra trờng hợp các mặt đáy sàn và mái không ăn khớp với nhau do có sự chênh lệch về độ vồng

và độ dày Có thể điều chỉnh trên công trờng bằng kích cây chống bên dới, gia tải hoặc bằng các phơng pháp tơng tự để làm giảm tác động của độ vồng khác nhau và

sự sai khác theo đờng thẳng đứng của các cấu kiện lắp cạnh nhau trớc khi liên kết các cấu kiện đó hoặc đổ lớp bê tông bù mặt sàn

Trớc khi lắp các tấm mái, phải lắp các hệ giằng đứng và ngang đảm bảo ổn định tổng thể của hệ dầm mái, vì kèo mái và sâu đó liên kết các tấm mái vào dầm mái, dàn mái Biện pháp và trình tự lắp các tấm mái phải đảm bảo sự truyền lực xuống dầm dới dạng phân bố đều và đối xứng trong quá trình lắp ghép

Khi lắp đặt tấm sàn nhà nhiều tầng, trớc hết phải lắp đặt và liên kết các tấm giằng

3.5 Giám sát liên kết các cấu kiện lắp ghép

- Đổ vữa không co hoặc bê tông chèn mối nối

Việc liên kết các mối nối lắp ghép cấu kiện bê tông ứng suất trớc đợc thực hiện chủ yếu bằng đổ vữa không co và bê tông cốt thép, không thực hiện liên kết hàn

Ngày đăng: 29/03/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại, nhóm thép và ký hiệu theo TCVN 1651 : 2007 - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 1 Phân loại, nhóm thép và ký hiệu theo TCVN 1651 : 2007 (Trang 4)
Bảng 2: Các đặc tính cơ học của cốt thép theo TCVN 1651 : 2005 - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 2 Các đặc tính cơ học của cốt thép theo TCVN 1651 : 2005 (Trang 5)
Bảng 3: Sai lệch cho phép đối với côpha, giàn giáo (TCVN 4453 : 1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 3 Sai lệch cho phép đối với côpha, giàn giáo (TCVN 4453 : 1995) (Trang 7)
Bảng 4: Các hệ số để xác định độ dài neo cốt thép thờng - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 4 Các hệ số để xác định độ dài neo cốt thép thờng (Trang 8)
Bảng 5: Sai lệch cho phép của cốt thép sau khi uốn (TCVN 4453 : 1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 5 Sai lệch cho phép của cốt thép sau khi uốn (TCVN 4453 : 1995) (Trang 9)
Bảng 6: Sai lệch cho phép đối với mối hàn (TCVN 4453 : 1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 6 Sai lệch cho phép đối với mối hàn (TCVN 4453 : 1995) (Trang 10)
Bảng 7: Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng (TCVN 4453 : 1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 7 Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng (TCVN 4453 : 1995) (Trang 12)
Bảng 9: Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ (TCVN 4453:1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 9 Độ sụt của bêtông tại vị trí đổ (TCVN 4453:1995) (Trang 14)
Bảng 8: Thời gian lu hỗn hợp bêtông không phụ gia (TCVN 4453:1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 8 Thời gian lu hỗn hợp bêtông không phụ gia (TCVN 4453:1995) (Trang 14)
Bảng 10: Sai lệch cho phép của kết cấu BTCT toàn khối (TCVN 4453:1995) - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 10 Sai lệch cho phép của kết cấu BTCT toàn khối (TCVN 4453:1995) (Trang 18)
Bảng 12: Kiểm tra chất lợng mức một - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 12 Kiểm tra chất lợng mức một (Trang 46)
Bảng 14: Kiểm tra chất lợng mức ba - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 14 Kiểm tra chất lợng mức ba (Trang 47)
Bảng 16: Kích thớc và sai số cho phép của cấu kiện - GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊTÔNG, BÊTÔNG CỐT THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ
Bảng 16 Kích thớc và sai số cho phép của cấu kiện (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w