- Để nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo cần kiểm tra theo bảng dưới đây: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo Các yêu cầu cần kiểm tra | Phương pháp kiểm tra | Kết quá kiểm tra
Trang 1
Chuyên dé: GIAM SAT THI CONG KET CAU BE TONG, BE TONG COT
THEP VA KET CAU GACH DA
(kèm theo Thông tư số 25 /2009/TT-BXD ngày 29 /7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
về bồi dưỡng nghiệp vụ QLDA và GSTC xây dựng công trình)
Trang 2Phan: GAM SAT THI CÔNG ÉT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CÓT THÉP
1 CÁC LOẠI KÉT CAU BT& BTCT
- Kết cấu BT&BTCT là loại kết cấu mà chế tạo ra nó có rất nhiều công đoạn Chất
lượng của nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: thiết kế, cung ứng vật tư, năng lực thi công, chế độ bảo dưỡng, điều kiện và thời tiết thi công,
- Kết cầu BTCT trong công trình là bộ xương bảo đảm độ bền vững và tuổi thọ ngôi
nhà, công trình
- Qua thực tế cho thấy chất lượng công trình, độ bền vững kết cấu phân lớn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tỉnh thân trách nhiệm, tính khách quan, nghiêm túc và lương tâm nghề nghiệp của đội ngti KS TVGS
- Dé dam bảo được chất lượng kết cầu cần phải có qui trình và đội ngũ quản lý chất lượng tin cậy
Kể từ khi kết cấu bê tông và cốt thép ra đời (cuối thế kỷ 19), đặc biệt là từ đầu thế kỷ
20, khi lý thuyết tính toán kết cấu BTCT được hoàn thiện thì bê tông và bê tông cốt thép đã thay thé cho nhiều loại kết cau gach đá hoặc kết cấu thép truyền thống trước
đó
Hiện nay ở nhiều nước, tỷ lệ xây dựng công trình, nhà cửa bằng bê tông cốt thép lên tới 70- 80% Ở nước ta cho đến nay khi sản lượng thép sản xuất trong nước còn thấp, nhất là thép xây dựng (thép hình, thép thanh) thì kết cấu bê tông cốt thép đang giữ vai trò chủ đạo trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Sở dĩ kết cấu bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi như vậy, bởi chúng có những 1u việt sau:
-_ Hỗn hợp bê tông được hợp thành từ những vật liệu có sẵn trong thiên nhiên và
dễ tìm kiếm như đá, cát, sỏi với chất dính kết là xi măng cũng được sản xuất chủ yếu
từ đất sét và đá vôi
- Có khả năng chịu nén cao, kết hợp với thép làm cốt, tạo nên những kết cầu vừa chịu kéo vừa chịu nén tốt trong các kết cấu chịu uốn hay nén lệch tâm là những kết cấu chịu lực chính trong công trình
- Kết cầu bê tông cốt thép dễ thoả mãn các yêu cầu về thầm mỹ kiến trúc
-_ Khả năng chịu lửa cao, chống các tác động môi trường tốt hơn so với kết cấu khác như thép, gỗ
- Thường cho giá thành thấp hơn các kết cấu khác
Tuy nhiên kết cầu BT, BTCT có trọng lượng bản thân lớn làm tăng trọng lượng công trình truyền tải xuống nền, móng Khi thi công các kết cấu bê tông cốt thép theo phương pháp dé tai chỗ có lợi thế về mặt chịu lực nhờ tính liền khối của bê tông nhưng lại tốn kém cho chỉ phí đà giáo chống, cốp pha, v.v Những nhược điểm này có thé khắc phục được bằng công nghệ lắp ghép các kết cấu từ các sản phẩm đúc sẵn tại công xưởng, nhà máy bê tông Đặc biệt khi sử dụng bê tông ứng lực trước (BTƯLT) với công nghệ căng trước hoặc căng sau có thể giảm đáng kế trọng lượng kết cấu và khối lượng cốt thép trong bê tông
Trang 3Xuất phát từ thực tế, cho thấy công tác giám sát thi công và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng nói chung và kết cấu BT, BTCT nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng kết cấu chịu lực, đảm bảo độ bền vững, niên hạn
sử dụng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của công trình xây dựng
Một trong những phương tiện để kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng là hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế, thi công, kiểm tra và nghiệm thu công trình xây dựng Riêng đối với kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá chúng ta cần nghiên cứu và tìm hiểu kỹ văn bản TCVN 4453/1995 - Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép, quy phạm thi công và nghiệm thu, và TCVN 4085/1985- Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu
Ngoài hai tiêu chuẩn chính trên, cần tham khảo thêm một số tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và khối xây có liên quan khác sau đây :
- TCVN- 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 305:2004 Bêtông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD 390 : 2007: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4085- 1985 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD 202 - 1997 Nhà cao tang Thi công phần thân
- TCXD 197-1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400-600
- TCXD 200-1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật bơm
- TCXD 239-2000 Bê tông nặng Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
- TCXDVN 376:2006 Hỗn hợp bêtông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông
kết
- TCXD 391/2007: Bê tông nặng-Yêu cầu bảo dưỡng âm tự nhiên;
- TCVN 3118- 1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén
- TCVN 5641- 1991 Bể chứa bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5718 -1993 Mái và sàn trong công trình xây dựng Yêu cầu chống thấm nước
- TCXD 389/2007: Sản phẩm bê tông ứng lực trước - yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu
- TCN 59:2002 Công trình thuỷ lợi - Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - Yêu cầu kĩ thuật thi công và nghiệm thu
- TCVN 5573- 1991 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép
- TCVN 5574-1991 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
- TCXD 198- 1997 Nha cao tang Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
- TCXD 3934- 1984 Nguyên tắc thiết kế chống ăn mòn trong kết cầu bê tông và bê tông cốt thép
Ngoài những tiêu chuẩn quy phạm hiện hành trong nước, hiện chúng ta còn được
sử dụng một số tiêu chuẩn của nước ngoài có liên quan, trong đó có :
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 3
Trang 4- BS §110 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn Anh)
- ACI 318 Kết cấu bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn Hoa kỳ)
- GBJ 30-89 Tiêu chuẩn thiết kế kết cầu bê tông cốt thép (Trung quốc)
- SNIP 2 03 01- 84 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế (CHLB Nga)
a Cac loai bé tong
Ngoài loại BT nặng thông thường, tuỳ thuộc loại kết cấu, phương pháp thi công mà có những loại bê tông có đặc tính riêng:
* Bê tông cường độ cao: Hiện nay Việt Nam, chế tạo BT nặng thường chỉ đến mác
300, 350, 400, 600 Tuy nhiên trên thế giới người ta đã sản xuất công nghiệp BT mác đến 1000, trong phòng thí nghiệm đến mác 1600 Ngoài loại có cường độ chịu nén cao, người ta con ché tạo bê tông có cường độ chịu kéo cao
* Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cường độ như BT thường, cần có yêu cầu về mác chống thấm và thí nghiệm chống thắm Trong trường hợp đặc biệt, có yêu cầu cao người ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với những quy định ngặt nghèo hơn
* Bê tông đồ dưới nước (kế cả bê tông dâng)
* Bê tông chịu mài mòn chịu axi(, BT sử dụng cho các công trình biển,
* Bê tông bơm, bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê tông phun, , tuỳ thuộc công nghệ và yêu cau thi cong
Các chỉ tiêu của bê tông cân thiết cho thi công:
-_ Kết cấu BTCT toàn khối, được sử dụng rộng rãi nhờ có các ưu điểm: tạo dáng bat
kỳ, độ cứng lớn, độ siêu tĩnh lớn Nhưng cũng có nhiều khuyết điểm: thi công chậm, tốn cốppha, đà giáo, phụ thuộc thời tiết, chất lượng không đều thường với giá thành
cao
-_ Kết cầu BTCT lắp ghép hiện nay được sử dụng còn hạn chế
- Kết cầu BTCT bán lắp ghép (chủ yếu là sàn bán lắp ghép) có độ độn nhẹ ở giữa (xốp), có ưu điểm: nhẹ, không cần cốppha, giảm chí phí thép cho sàn, cột dầm, móng
mà vẫn đảm bảo độ cứng không gian của nhà
-_ Kết cầu BTCT ứng suất trước hiện nay đang được sử dụng cho các công trình cầu, các sàn phẳng của nhà, khung công trình thể thao, silô của các nhà máy xi măng, -_ Kết cấu hỗn hợp thép bê tông sử dụng cho các công trình cầu, nhà cao tầng Trong loại nhà này, người ta dùng tôn làm ván khuôn sàn, sau khi đổ bê tông tôn là thép chịu
Trang 5lực của sàn, không cần trát trần, hệ thống khung thép hình sẽ là kết cấu để treo cốppha chịu tải trọng thi công, khi bê tông đông cứng sẽ là cốt cứng cho kết cấu
-_ Ngoài ra còn có một số loại cần có những yêu cầu đặc thù riêng như: kết cầu BTCT khối lớn, kết cấu mái, kết cấu có yêu cầu chống thấm (bẻ, tầng hầm, WC, ), BTCT
cường độ cao
2 QUI ĐỊNH VẺ VẬT LIỆU SẢN XUẤT BÊ TÔNG
Vật liệu sản xuất BT, bao gom: xỉ măng, cát, cốt liệu lớn, nước, phụ gia, chất độn đều phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về vật liệu dùng cho BT, yêu cầu của thiết kế
và yêu cầu riêng của chủ đâu tư
a Xi măng:
XM dùng cho bê tông là các loại XM Pooclăng (phù hợp TCVN 2682-92 và tiêu chuẩn Anh BS-12); XM Pooclăng xỉ lò cao (phù hợp TCVN 4316-86 và BS-146); XM Pooclăng puzolan (phù hợp TCVN 4033-85)
b Cát: Cát xây dựng (phù hợp TCVN 1770-86)
c Đá, sỏi: dùng trong xây dựng (phù hợp TCVN 1771-86)
d Nước dùng cho bê tông (phù hợp TCVN 4506-87)
e Chất phụ gia: các chất phụ gia được sử dụng phải có các đặc trưng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn hiện hành, sử dụng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được phê duyệt
3 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC TVGS CHẤT LƯỢNG
KET CAU BE TONG VA BE TONG COT THÉP
Trong công tác TVGS các kết cầu BTCT nhà và công trình thì TCVN 4453/1995 là văn bản chính cần được tuân theo Tuy nhiên bản tiêu chuẩn này mới đề cập tới các yêu cau
kỹ thuật tối thiểu đễ kiểm tra và nghiệm thu chat lượng thi công các kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối Tiêu chuẩn dùng cho công tác thi công, nghiệm thu các cau kiện cơ bản bê tông thường và nặng có khối tích y =1800 - 2500 kg/mỶ Các kết cấu bê tông ứng lực trước, kết cấu bê tông nhẹ, bê tông lắp ghép, các kết cấu BTCT trong các công trình đặc biệt cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế và thi công tương ứng khác
- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ôn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đồ và đầm bê tông
- Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng
và kích thước của kết cấu theo thiết kế
a Các loại cốppha
- Cốp pha gỗ, cốt pha gỗ dán, tre ép, cốt pha thép, cốp pha nhựa, cốp pha bê tông khi
sử dụng kết cấu bán lắp ghép Cốp pha gạch dùng cho móng và nền tầng hầm
- Có những loại công trình không cần dùng cốp pha: bê tông phun vào lưới bọc, kết câu 3D
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 5
Trang 6- Đà giáo có thê làm từ gỗ, tre, luồng, kim loại hoặc bằng cốt cứng của kết cấu
- Cốp pha, đà giáo có thé lam bằng các vật liệu địa phương khác
- Gỗ làm cốp pha đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xây dựng hiện hành
b Yêu cầu chung
- Đảm bảo độ cứng, độ ôn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp dựng cốt thép và đầm bê tông
- Dam bao kin, khít để không mắt nước xi măng khi đỗ, đầm và bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác dụng của thời tiết
- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước, vị trí theo thiết kế
c Thiết kế cốp pha, đà giáo
- Cốp pha phải được thiết kế và tính toán theo các trạng thái giới hạn bền và biến dạng
và điều kiện ôn dịnh tổng thể và ổn định cục bộ
- Tai trong tác động lên ván khuôn và đà giáo bao gồm :
+ Tải trọng thẳng đứng :
- Trọng lượng bản thân cốp pha, đà giáo
- Trọng lượng vữa bê tông và cốt thép có thé lay bang 2500kg/m’ ;
- Tải trọng do người và dụng cụ thi công: khi tính toán cốp pha sàn, vòm lấy
bằng 250daN/ m”, khi tính toán cột chống đỡ lấy bằng 100daN/m”
Ngoài ra, còn phải kiểm tra mặt cốp pha sàn, dầm với tải trọng tập trung do người và dụng cụ thi công là 130daN, do xe cải tiến chở đầy bê tông là 350 daN và tải trọng do đầm rung lấy bằng 200 daN Nếu chiều rộng của các kết cấu cốp pha ghép lại với nhau nhỏ hơn 150 mm thì lực tập trung nói trên được phân đều cho hai tam ké nhau
Trang 7P=y.H khiH<R;
p=y(0/227V+0,78)kị¡.k¿ khi V>0,5 và H>4;
Khi dùng đầm ngoài (đầm cạnh)
p=yH khi v>4,5vàH<2R;
p=y7 (0,27 V+0,78 )kiky khiV4,5 vaH 2m
Các ký hiệu trong các công thức trên lấy như sau:
p - ấp lực ngang tối đa của bê tông tính bang daN/m’
y - khối lượng thê tích của hỗng hợp bê tông đã đầm chặt tính bang daN/m?
H - chiều cao mỗi lớp hỗn hợp bê tông tính bằng m,
V - tốc độ đồ bê tông tính bằng m/h,
R - bán kính tác dụng của đầm dùi lấy bằng 0.7m
R, - bán kính tác dụng của đầm ngoài lấy bằng Im
kị =0,8 đối với bê tông có độ sụt từ 0.2 cm tới 4cm,
= 1,0 khi độ sụt của bê tông từ 4 đến 6cm,
= 1,2 khi độ sụt của bê tông từ 8 đến 12cm
ky = 1-1,15 khi nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ § đến 17°C,
1,1- với trọng lượng bản thân cốp pha, đà giáo,
1,2 - với trọng lượng bê tông và cốt thép,
1,3 - với tải trọng do người và phương tiện vận chuyên,
- Khi xác định độ võng, chuyên vị của các bộ phận cốp pha dùng các giá trị tải trọng tiêu chuẩn
- Độ võng của cốp pha do tác động của tải trọng không được lớn hơn các giá trị sau: + Đối với cốp pha bề mặt lộ ra ngoài của các kết cấu : 1/400 nhịp của bộ phận cốp pha;
+ Đối với cốp pha bề mặt bi che khuất các kết cấu :1/250 nhịp của bộ phận cốp pha ; + Độ võng đàn hồi của gỗ chống cốp pha hoặc độ lún gỗ chống cốp pha lấy bằng 1/1000 nhịp tự do của các kết cấu bê tông cốt thép tương ứng
- Khi tính toán ôn định của cốp pha và đà giáo phải xét đến tác động đồng thời của tải trọng gió và trọng lượng bản thân Nếu cốp pha được lắp liền với cốt thép thì phải tính
cả khối lượng cốt thép - Hệ số vượt tải đối với tải trọng gió là 1,2 và 0,8 đối với các tải trọng chống lat
- Hệ số an toàn về chống lật không được nhỏ hơn 1,25
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 7
Trang 8- Độ vồng của cốp pha kết cấu dầm, vòm có khâu độ lớn hơn 4m xác định theo công thức sau:
1000 với L là khẩu độ kết cấu tính bằng m
-_ Hiện nay phương pháp thi công hai tầng rưỡi đã được áp dụng phổ biến trong xây dựng nhà nhiều tầng Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này cần phải tiến hành các bước tính toán và thiết kế phương án lắp đặt các hệ giáo chống theo các nguyên tắc riêng
- Đây là phương pháp thi công phù hợp với trình độ và trang thiết bị thi công hiện nay trên các công trường trong nước, đồng thời đã mang lại hiệu quả về mặt tiến độ, kinh
tế, an toàn rõ rét
- Thi công ván khuôn hai tầng rưỡi, phải bố trí giáo chống trên một số tầng tại cùng một thời điểm khi đỗ bê tông tầng trên cùng
- Việc tháo ván khuôn sớm trước thời hạn đòi hỏi phải chống lại một phần và được
tính toán cụ thể cho từng trường hợp
- Biện pháp chống lại là dùng giàn giáo, trụ đỡ, cột, cột chống điều chỉnh chống lại cấu
kiện bê tông đã tháo ván khuôn trước thời hạn bê tông đủ cường độ thiết kế
- Giáo chống lại giúp cho việc tháo dỡ ván khuôn nhanh để sử dụng cho phần khác hoặc tầng trên công trình Giáo chống lại cho phép giảm tối thiêu lượng ván khuôn cho công trình mà vẫn đảm bảo tiến độ, giảm giá thành thi công
- Giáo chống lại giúp cho việc chất tải thi công ở các tầng trên được thuận lợi mà không ảnh hưởng chất lượng công trình
- Hệ giàn giáo chống lại cần được tính toán tuỳ thuộc và tải trọng sàn, chiều cao tầng, mác bê tông sàn và thời gian thi công một tầng (phần bê tông)
- Hệ giáo chống các tầng, được bố trí thường với mật độ 1,2xI,2m hay 1,5x1,5m cho sàn và 0,6x1,2 m cho dầm tuỳ thuộc vào kết quả tính toán khả năng chịu lực và ôn định của hệ giáo chống được sử dụng
- Trong tính toán hệ giáo chống cần kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại đầu giáo
và khả năng chống nứt của bê tông sàn dầm ở giai đoạn chưa đạt cường độ thiết kế
- Hệ cột chống lại có thể dùng giáo chống thông thường, nhưng cần bố trí ít nhất một
hệ giằng ngang ở giữa cột theo cả hai phương Nếu dùng trụ chống đơn có điều chỉnh chiều cao thì không cần có hệ giằng ngang
- Thời điểm chống lại theo từng phân đoạn, khi chống lại tầng trên cùng của phân đoạn
đó đã đổ bê tông xong dé tránh hoạt tải do thi công Trong tầng chống lại ván khuôn tháo đến đâu cần chống lại ngay đến đó
- Cần lưu ý, không chất tải khi đang tháo cột chống, ván khuôn hoặc đang chống lại Thực hiện chống lại là hỗ trợ cho các cấu kiện trong thời gian chưa đạt đủ cường độ thiết kế cho phép chịu các tải trọng phân bố mà cần phải sớm chất tải Công cụ chống lại phải có đủ khả năng chịu lực như hệ chống đỡ ban đầu Cột chống phải bảo đảm ổn định khi chống lại
Trang 9d Lắp dựng ván khuôn
4+ Yêu cau
- Thực hiện đúng trình tự lắp dựng và nghiệm thu cốp pha, cốt thép của từng loại kết
cấu
- Luôn luôn kiểm soát cao độ, vị trí của các cấu kiện
- Chống dính bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông Bề mặt cốp pha cần được chống dính, cốp pha thành bên của các kết cầu tường, sàn, dầm và cột, nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống
- Cần tính toán đến khả năng luân chuyển của cốp pha sàn, cốp pha cột, vách khi thi công nhà nhiều tầng Trong nhiều trường hợp nên tổ hợp cốp pha thành khối lớn (Ví dụ: 3 mặt cột; mảng phẳng, mảng góc của vách )
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và khi bị biến dạng trong khâu thi công Cần lưu ý điều này khi thi công sàn tầng 2, chống lên nền đất lắp chưa ôn định; cốp pha, cột chống cầu thang bộ
- Khi ồn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo cần phải tính toán số lượng và vị trí
- Trong quá trình lắp dựng cốp pha, cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới đề khi
cọ rửa mặt nền nước và rác bản có chỗ thoát ra ngoài, sau đó lỗ này được bịt kín lại
+ Những vấn đề riêng cần chú ý:
- Các kết cầu tường, lõi, dầm cao, móng lớn cần tính toán để có biện pháp đảm bảo độ cứng cốp pha thành, tránh phình, cong, thay đổi kích thước chiều dày, lệch độ thẳng đứng, nhất là các dầm biên, tường biên Thông thường cần phải trình duyệt biện pháp
kỹ thuật và có bản tính kèm theo cho các loại kết cấu này
- Cần tạo độ vồng ban đầu của cốp pha cho các kết cấu vòm, dầm, sàn có nhịp lớn hơn
4 m (f = 3L/1000)
- Tao lỗ vệ sinh khi cần thiết
e Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn
Các yêu cầu khi kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, đà giáo bao gồm:
- Kết cầu đà giáo, cột chống đà giáo, độ cứng và én định đà giáo
Sai lệch cho phép đối với cốp pha đà giáo đã lắp dựng xong như sau:
- Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế là:
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 9
Trang 1015 mm đối với móng;
8 mm đối với tường và cột;
10 mm đối với dầm xà và vòm, cũng như cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha đi động
- Nghiệm thu cốp pha đà giáo là nghiệm thu công việc trung gian, không cần bản vẽ hoàn công
- Nếu cốp pha chết, được sự đồng ý của chủ đầu tư và được phê duyệt trong biện pháp thi công thì phải vẽ bản vẽ hoàn công, ví dụ cốp pha gạch
- Để nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo cần kiểm tra theo bảng dưới đây:
Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo
Các yêu cầu cần kiểm tra | Phương pháp kiểm tra | Kết quá kiểm tra
Cốp pha đã lắp dựng
‘ s Ls - Băng mắt, do băng thước | Phù hợp với kêt câu của
Độ phăng giữa các tâm ghép Bin g mắt Mức độ ghô ghê giữa các
Độ kín, khít giữa các tâm côp | „› š khít, đảm bảo không mât
Băng mắt pha, giữa cốp pha và mặt nền nước xi măng khi đổ và
đâm bê tông
Chỉ tiết chôn ngầm và đặt sẵn
Xác định kích thước, vi tri
và sô lượng băng các Đảm bảo kích thước, vị trí
và sô lượng theo quy định
phương tiện thích hợp
Lớp chông dính phủ kín Chống dính cốp pha Bằng mắt các mặt cốp pha tiếp xúc
với bê tông Không còn rác, bùn đât và
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt các chat ban khác bên
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã được tưới
nước trước khi đô bê tông
Bằng mắt, đối chiếu với
thiệt kê đà giáo
Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chông
Đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và vị trí theo thiết
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiệt kê đà giáo Cột chông được giang
chéo và giang ngang đủ sô lượng, kích thước và vị trí
Trang 11
Các loại biên bản nghiệm thu trước khi đồ BT:
£ Đối với cột, móng, tường (lap dung cét thép trước, cốp pha sau), nghiệm thu
làm hai lần:
Lần 1: Nghiệm thu cốt thép
Lần 2: Nghiệm thu cốp pha, cốt thép
4 Đối với dầm, sàn có thé chỉ cần nghiệm thu một lần cả cốt thép lẫn cốp pha Tuy nhiên cần kiểm tra và ghi nhật ký từng phần việc đã kiểm tra xong Thông thường tiến
hành như sau:
- Kiểm tra và nghiệm thu đáy dầm sàn về vị trí trục, cao độ đáy dầm (ghi nhật ký)
- Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép dầm (ghi nhật ký)
- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha sàn (ghi nhật ký)
- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, cốt thép toàn sàn (lập biên bản nghiệm thu)
- Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống đi ngầm, để chờ: cần lập biên bản nghiệm thu riêng của phần điện, viễn thông, báo cháy, cùng với biên bản nghiệm thu cốp pha, cốt thép sàn
Sau khi có tất cả các biên bản nghiệm thu trên, mới đồng ý cho phép đồ BT
# Tháo dỡ ván khuôn
- Céppha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng khác trong giai đoạn thi công sau Khi tháo cần tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
- Các bộ phận cốpha đà giáo không chịu lực sau khi bê tông đã đông rắn (cột, tường hay thành dầm) có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50 KG/cm” Thời gian tháo tham khảo bảng dưới đây:
Thời gian tháo dỡ ván khuôn thắng đứng
Rog Nhiét d6 trung binh hang ngay °C
Trang 12
Ghi chú: các trị số trên chưa xét đến ảnh hưởng của phụ gia
- Các kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật
- Đối với nhà nhiều tang, dé tăng độ luân chuyên của cốp pha nên áp dụng phương pháp chống 2,5 tầng (ở tầng cách một tầng của tầng đang sắp đồ BT có thể tháo dỡ toàn bộ cốp pha và cột chống và chống lại các cột chống "an toàn" cách nhau 3 cm dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m)
h Những sai phạm thường gặp trong công tác ván khuôn
-_ Ván khuôn gia công và lắp đặt không đúng tim cốt và vị trí, sai phạm này sẽ ảnh hưởng đến công tác cốt thép, làm sai lệch vị trí những chỉ tiết đặt sẵn gây khó khăn cho những công việc tiếp theo Nguyên nhân chủ yếu: xác định không đúng tim cốt, gia công ván khuôn không đúng bản vẽ thiết kế, ván khuôn bị xô lệch, biến dạng trong quá trình thi công
-_ Ván khuôn không đảm bảo hình dạng, kích thước, sai pham này làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực cũng như chất lượng thâm mỹ của công trình, nguyên nhân do: gia công ván khuôn không đúng thiết kế, hệ thống cây chống, văng chống không chắc chắn làm cho ván khuôn dễ bị biến dạng khi đầm bê tông
3.2 Cốt thép trong bê tông
a Các loại cốt thép trong xây dựng
+ Các loại cốt thép ding trong BT
- Cốt thép trong bê tông, thông thường bao gồm: thép tròn trơn, thép có gờ; cung cấp thành thanh, cuộn, lưới (lưới cuộn hoặc lưới phẳng)
-_ Thép ứng lực trước: hiện nay dùng sợi hoặc cáp
“ Cac loai thép trên thị trường Việt Nam
Việt Nam có khoảng trên 56 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng Các nhà sản xuất thép ở Việt Nam sử dụng nhiễu loại tiêu chuẩn khác nhau về chỉ tiêu cơ lý lẫn đường
Trang 13Ví dụ: Thép Việt Nhật có giới hạn chảy cao hơn Việt Nam chút ít, nhưng giới han bền lay theo một khoảng rộng hơn nên có khi nó thấp hơn của Việt Nam
- Về đường kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau và cách đo, cách đánh giá khác nhau
* Ở Việt Nam: cụ thể là ở tiêu chuẩn Liên Xô trước đây thì cứ mỗi đường kính danh nghĩa của thép có quy định đường kính trong, đường kính ngoài đo theo gờ dọc, quy cách của gai nhưng không quy định sai số Khi xác định đường kính danh nghĩa thì đo bằng thước kẹp một trong, một gai hoặc cân thanh thép
* Ở các nước khác: thì đường kính danh nghĩa cho phép có sai số
Vì những lý do như vậy, trên thị trường xây dựng có những lúc một số loại đường kính thép không đảm bảo TCVN Mặt khác, TCVN về kiểm tra chất lượng thép đã quá cũ, không phù hợp với thực tế thị trường hiện nay
+ Kiểm tra chất lượng tháp:
- Mỗi lô thép nhập về cần có hoá đơn, kiểm tra số lượng, chủng loại đường kính, nhóm thép, hãng sản xuất để đối chiếu với hoá đơn và chứng chỉ vật liệu của nhà cung cấp Lượng thép này cho phép tạm nhập và dé riêng
- Lấy mẫu thí nghiệm cho từng loại đường kính, ít nhất 3 mẫu cho 1 loại đường kính, lập biên bản lấy mẫu và dán tem (ghi nhật ký công trình)
- Mang mẫu đi thử ngay tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn đã đăng ký (có đủ tư cách pháp lý và đủ điều kiện tiêu chuẩn)
- Bên B và TVGS chứng kiến thí nghiệm, lấy ngay kết quả thí nghiệm thô có chữ ký, dấu LAS (chưa cần dau tròn) mang về lưu vào hỗ sơ quản lý chất lượng
- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu mà cần kiểm tra lại thì phải lấy số mẫu gấp đôi
- Nếu loại đường kính nào không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì lập biên bản xử lý và cho chuyển ngay ra khỏi phạm vi công trường
Chú ý: Thép gia công không có chữ nồi, màu sắc không đều, đường kính không đều,
dang 6 van lon
% Thay đối thép
Do nhiều lý do:
- Không có loại đường kính hoặc nhóm thép trên thị trường phù hợp với thiết kế
- Do khó thi công (các nút có nhiều cấu kiện neo vào, nhiều lớp thép chồng nhau, khoáng cách thực tế quá dày khó đồ được BT, )
- Do nghỉ ngờ về tính đúng đắn của thiết kế,
Các trường hợp này, đều phải làm văn bản xin ý kiến xử lý của chủ đầu tư và thiết kế Sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản (Biên bản xử lý thiết kế) hoặc ghi nhật ký công trình mới được thi công, đồng thời phải tuân thủ một số quy định dưới đây:
* Đảm bảo yêu cầu R„F, so với thiết kế,
* Phạm vi biến đổi đường kính không vượt quá:
4 mm khi đường kính >l6ómm và
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 13
Trang 142mm khi đường kính từ § đến 16mm
Chú ý: Trong NÐ 209 cho phép chủ đầu tư hoặc TVGS được phép sửa đổi thiết kế nếu không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt Người sửa đổi thiết kế phải ký tên và chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình Tuy nhiên thực tế quyền này ít khi được thực hiện bằng văn bản đối với kết cấu chịu lực mà chỉ thay đổi trong công tác xây, công tác hoàn thiện
b Yêu cầu chung
-_ Cốt thép sử dụng phải phù hợp với qui định của thiết kế về loại thép, số hiệu, đường kính, Trong trường hợp thay thé thi phải được đồng ý của thiết kế hoặc tính toán lại,
đồng thời phù hợp với TCVN: 5574-1991 và 1651-1985
-_ Khi thay đổi đường kính nhưng cùng số hiệu, phạm vi thay đổi đường kính không vượt 4mm và tổng mặt cắt ngang của cốt thép thay thế không nhỏ hơn 2% hoặc lớn hơn 3% so với thiết kế
-_ Trường hợp thay đôi đường kính thép phải nằm trong phạm vi cho phép đối với loại đường kính thép (4 mm khi đường kính >lómm và 2mm khi đường kính từ 8 đến 16mm)
- Đối với những loại thép không có những chứng chỉ và nguồn gốc không đủ tin cậy cần tiến hành thử với số lượng lớn các mẫu để có thể xác định cường độ tiêu chuẩn theo công thức:
Rac= Ry (1-1,64 Va)
Rw - giá trị trung bình giới hạn chảy mẫu thử đối với thép có thềm chảy rõ rệt hoặc lấy theo giới hạn chảy quy ước tương ứng với biến dạng dư bằng 0,2% đối với thép không có thềm chảy;
V„- số biến động giới hạn chảy hay giới hạn bền lấy không nhỏ hơn 0.12 khi
có dưới 10 số liệu thí nghiệm chuẩn
- Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau
-_ Cốt thép dùng trong bê tông trước khi gia công đảm bảo mặt phải sạch, không có vay sắt và gỉ rơi ra khi gõ búa
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do nguyên nhân khác
không vượt quá 2% đường kính, nếu vượt quá thì sử dụng theo diện tích thực tế -_ Các thanh thép phải được kéo, uốn và nắn thắng trước khi gia công, độ cong vênh không vượt quá chiều dày lớp bảo vệ
-_ Cốt thép đã qua sử dụng mà dùng lại nếu trước khi gia công được uốn, nắn thang,
độ cong vênh không vượt quá qui định và có giới hạn chảy đảm bảo
c Gia công cốt thép, hàn nối và lắp dựng cốt thép
Trang 15- Từng loại thép phải xếp thành từng lô riêng
- Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5% Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế sản phẩm cốt thếp đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi
lô lấy 5 thanh bat kỳ để kiểm tra, trị số sai lệch không vượt quá các giá trị sau đây :
- 5mm cho phép sai lệch về kích thước theo chiều dài của thanh cốt thép chịu
lực cho mỗi mét dài và 20 mm cho toàn bộ chiều dài;
- 20 mm cho vị trí điểm uốn
Trong nhiều trường họp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lại bố trí cốt thép, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý để ít phải cắt và nối, tránh để thừa các mẫu thép ngắn Trong trường hợp này phương án bố trí cần được kiểm tra và phê duyệt
% Hàn cốt thép
- Nối hàn tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép Tuy nhiên, người ta ít thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cầu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối buộc là bao nhiêu, nhưng tiến độ thi công rất chậm Một số loại thép nếu không có loại que hàn và chế độ hàn thích hợp thì chất lượng hàn kém Bắt đắc dĩ phải dùng hàn, trong trường hợp chiêu dài nối bị ngắn so với thiết kế
- Trong kết cấu lắp ghép, chế tao cấu kiện trong nhà máy người ta dùng khung hàn, hàn các chỉ tiết đặt sẵn, liên kết nối các cầu kiện, Hiện nay lưới hàn phẳng còn được dùng cho thi công sàn, chống thắm mái
- Liên kết hàn có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải bảo đảm yêu cầu thiết kế
- Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo các tiêu chuẩn, chỉ dẫn hàn cốt thép và chỉ tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép
- Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không được hàn, cần thực hiện theo
chỉ dẫn của cơ sở chế tạo
- Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN 72-77 "Quy định hàn đối đầu cốt thép tròn"
- Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới thép có đường kính nhỏ hơn 10mm đối với cốt thép kéo nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng
- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:
+ Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm;
+ Hàn tất cả các chỉ tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết trong các mối nối lắp ghép
Nói chung các mối nối đều phải đáp ứng các yêu cầu: bề mặt nhẫn, không cháy không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt, đồng thời bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 15
Trang 16- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm
100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới hàn Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:
+ Mỗi lô lấy 55 sản phẩm nhưng không ít hưn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu
để thử kéo, 3 mẫu đề thử uốn;
+ Kiểm tra các sai lệch so với thiết kế đối với sản phẩm cốt thép và mối han, trong
đó mức cho phép xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn có khuôn là 0,1d và 0,5d cho các thanh nẹp so với trục của mối hàn theo hướng dọc
+ Chiều sâu vết lõm cho tia hồ quang ở thép tắm và thép hình khi hàn với thép tròn
- Không nối ở vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong
- Không nối ở một mặt cắt ngang quá 25% diện tích đối với thép trơn và 50% đối với thép có gờ
- Chiều dài nối buộc (đoạn chồng chau) theo quy định
- Buộc cốt thép: + Ít nhất 50% điểm giao nhau, so le
+ Tất cả các góc hở của cốt dai + Một đoạn nối có ít nhất có 3 mối buộc
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với cốt thép
chịu nén Chiều dài đoạn nối buộc cốt thép lấy như sau:
-_ Đối với cốt thép trơn cán nóng bằng 35d cho mối nối trong vùng chịu kéo và 25d cho cốt thép trong vùng chịu nén khi mác bêtông nhỏ hơn 150; khi mác bê tông
200 là 30d trong vùng chịu kéo và 20d trong vùng nén;
-_ Đối với cốt thép có gờ cán nóng bằng 30d cho mối nối trong vùng chịu kéo và 20d trong vùng nén khi mác bê tông < 150 và 25d trong vùng chịu kéo và 15d trong vùng nén đối với bê tông mác >200 (d - đường kính cốt thép)
Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu) bằng dây thép mềm
có đường kính Imm
Nối bằng ống lỗng dập ép: Đối với cốt thép có gờ đường kính từ 18- 40 mm, phương
pháp nối bằng ống lồng dập ép hoặc không dập ép đã được sử dụng phổ biến ở nước ngoài Ở trong nước, gần đây đã bắt đầu ứng dụng phương pháp đập ép ống lồng bằng kích Đối với các kết cấu có hàm lượng thép cao thường phải dùng cốt thép tiết diện lớn, nên khi dùng nối buộc hay nối hàn đều không hiệu quả bằng cách nối bằng ống lồng Ngoài việc đảm bảo khoảng cách thông thuỷ giữa các cốt thép còn giảm được một khối lượng thép nói đáng kẻ
Trang 17Hiện nay đã ban hành tiêu chuẩn TCXD 234-1999 - Hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu mối nối cốt thép có gờ bằng phương pháp dập ép ống nối Trong bản tiêu chuẩn này, cung cấp đầy đủ các số liệu thiết kế, các chỉ dẫn thi công và nghiệm thu mối nối bằng phương pháp dập ép ống lồng
#4 Lắp đặt cốt thép phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Lắp đặt đúng chủng loại, vị trí, số lượng theo thiết kế
- Ôn định vị trí của cốt thép bằng cách buộc, hàn dính, kê bằng con kê bê tông, nhựa hoặc con kê thép
- Khi lắp dựng cốt thép, các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không đề biến dạng trong quá trình đồ bê tông
- Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tô hợp cứng thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế
- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá huỷ bê tông, thường là từ bê tông đúc sẵn có mác lớn hơn mác thiết kế
- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3mm đối với chiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với chiều dày lớp bảo vệ lớn hon 15mm
- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần đảm bảo:
+ Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau
theo thứ tự xen kẽ;
+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc
hàn dính 100%
Các giá trị sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được lấy như sau:
Khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
Đối với kết cấu khối lớn +30mm ;
Đối với cột dầm và vòm
10mm;
Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu khung 20mm
Khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
Đối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm .5mm;
Đối với vị trí các mối hàn trong khung và tường móng 2,5mm
Đối với các bộ phận cốt thép trong kết cầu khung, dàn trên mặt bằng là 50mm
và theo chiều cao là 30mm
d Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép
Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc:
-_ Sự phù hợp của các loại cốt thép đã đưa vào sử dụng so với thiết kế;
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép,v.v ;
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 17
Trang 18- Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị que hàn, công nhgệ và chất lượng mối hàn
- Vận chuyền và lắp dựng cốt thép
- Sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế nếu có
Thời điểm và số lần kiểm tra công tác cốt thép cần được tiến hành như sau:
- Khi kiểm tra hình dáng kích thước, chỉ tiêu cơ lý vật liệu mỗi lần nhận hàng và thử mẫu trước khi gia công;
- Trước khi gia công phải kiểm tra quy trình cắt, uốn thép;
- Trước khi thực hiện công tác hàn phải kiểm tra thiết bị (theo định kỳ 3 tháng 1 lần) và bậc thợ theo quy định;
Ngoài việc kiểm tra mối hàn bang lay mau khi cần thiết hoặc khi nghỉ ngờ có thé tiến hành kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1548 - 1985;
- Xác đinh vị trí, kích thước và số lượng thép chờ và chỉ tiết đặt sẵn phải được kiểm tra trước khi đỗ bê tông;
- Kiém tra các mối nối buộc, lắp dựng cốt thép bằng mắt thường hay thước đo chiều dài và phải tiến hành trong khi lắp dựng và khi nghiệm thu;
- Việc kiểm tra bằng tính toán chủng loại cốt thép phải được tiến hành trước khi gia công cốt thép;
% Trình tự và nội dung kiểm tra công tác cốt thép theoTCVN 4453: 1995
Yêu câu Phương pháp k + 2Ä A Ka ek
kiém tra kiểm tra Kêt quả kiêm tra Tân sô kiêm tra
Theo phiêu giao hàng, Có chứng chỉ và côt ` chứng chỉ và quan sát thép được cung cập Mỗi lần nhận hàng
go cot thép đúng yêu câu
` eon by Đông đêu về kích
thước kẹp cơ khí due lường kính yêu câu 2 An VÀ
Thử mẫu theo:
TCVN 197: 1985 TCVN 198: 1985
Đảm bảo yêu cầu theo
thép Băng mắt giảm tỉ ết điện cục bộ Trước khi gia công
Cắt và uốn Bằng mắt Đảm bảo any trình kỹ Khi gia công
thuật
Côt thép đã uôn Ni thế 4 nán trì sỐ „ ¡ lây 5 thanh đê kiêm
dài thích hợp quá các trị sô cho phép tra
Đảm bảo các thông số Trước khihàn và
Thiét bi han > eae Mons dinh ky 3 thang 1
Bang mat, do bang Môi hàn đảm bảo yêu Sau khi hàn va khi
Trang 19
Thí nghiệm mẫu
Đảm bảo chât lượng
Nếu 1 mẫu không đạt phải kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi
Mỗi lô 100 mối hàn, lấy 3 mẫu để kiêm tra cường độ
- Lắp dựng đúng quy
‹ „ ‹ trình kỹ thuật
4 k Bang mat, do băn - Ching loai, vi trí, sô cuc xu:
lệch không vượt quá các trị số qui định Con kê Băng mắt, đo băng Đảm bảo yêu cầu Khi lắp dựng côt
Chiêu dày lớp Bang mat,do bang | Đảm bảo trị số sai lệch Khi lắp dựng và khi
Thay đôi cot | Kiém tra bang tính toán | hợp với các quy đình thép %2 “hit LÁ Trước kh yea cong côt thép
của thiêt kê
% Hồ sơ nghiệm thu:
Khi nghiệm thu công tác cốt thép phải bao gồm các hồ sơ sau đây:
- Bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công
- Bản vẽ hoàn công bộ phận, phô tô bản vẽ thiết kế, ghi đầy đủ các thông số thi công thực tế trên công trường
- Những thay đổi của thiết kế thể hiện bằng biên bản xử lý thiết kế, bản vẽ thiết kế sửa đổi, các sửa đổi trên bản vẽ hoàn công
- Các kết quả kiểm tra chất lượng thép: các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốt thép;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ của của B có chữ ký của kỹ thuật B, đại diện quản lý
chất lượng của công ty B
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu và kết quả nghiệm thu từng lần chưa đạt chất lượng, cần phải sửa chữa
- Biên bản nghiệm thu
- Nhật ký thi công
e Những sai phạm thường gặp trong công tác cốt thép
-_ Dùng nhầm đường kính và mác thép, nguyên nhân: khi đường kính cốt thép chênh lệch không nhiều, dùng nhiều loại thép có gờ khác nhau Khắc phục: sắp xếp cốt thép theo từng loại và có biển ghi từng loại, tại bàn gia công nên làm những cữ các đường
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 19
Trang 20kính khác nhau để kiểm tra, phân biệt nhóm thép cần chú ý hình dạng mặt ngoài của cốt thép
-_ Chiều đày lớp bảo vệ bê tông không đảm bảo, khắc phục: tuân thủ các chỉ dẫn về lắp đặt và buộc cốt thép, không dùng những viên sỏi, đá để kê cốt thép
-_ Cốt thép đặt không đúng vị trí như: thanh cốt thép bị xê dịch, khoảng cách giữa các thanh không đúng, cốt đai không cách đều nhau và không thẳng góc với cốt dọc, các mối hàn không chặt và không đúng chỗ, vị trí các chỗ uốn và giao nhau của cốt thép chịu lực không chính xác, Biện pháp khắc phục: đánh dấu vị trí cốt thép trước khi buộc, mối nối buộc phải chặt dừng thước cũ để đo, tuân thủ những qui phạm kỹ thuật
- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp khi thiết kế thành phần bê tông, khi có sự nghỉ ngờ về chất lượng của xỉ măng, 16 xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất
* Cát
- Cát dùng làm bê tông nặng phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn (TCVN 1770/1986 - Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật) và phải được thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn tương ứng
- Nếu dùng cát vùng biển hay vùng nước nợ nhất thiết phải kiểm tra hàm lượng CL và SO,” Néu ding cat mé, cát đồi thì cần phải kiểm tra cả hàm lượng Silic
* Cốt liệu lớn
+ Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm ghiền dập từ đá thiên nhiên, và phải
đảm bảo chất lượng theo quy định của TCVN 1771 - 1986, Đá dăm, soi dam, sỏi dùng trong xây dựng
+ Kích thước đá dăm, sỏi dùng cho bê tông phải phù hợp với những quy định sau:
- Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản
- Đối với kết cấu dầm, cột bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoản cách thông thuỷ giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu
- Đối với công trình thi công bằng cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất mặt cắt ngang của kết cấu
Trang 21- Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đá đăm;
- Khi đỗ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kính ống
Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:
- Tạo ra tính năng phù hợp với công nghệ thi công;
- Không gây tác hại tới yêu cầu chịu lực của kết cấu
- Không có các thành phần hoá học ăn mòn cốt thép đặc biệt đối với kết cấu bê tông ứng lực trước
Nên hạn chế dùng các loại phụ gia siêu dẻo với mục đích phát triển nhanh cường độ và tăng mác bê tông so với yêu cầu của thiết kế, đặc biệt đối với kết cấu chịu uốn Khi dùng phụ gia cần theo rối hiện tượng biến dạng và nứt trên bề mặt bê tông trong quá trình đông cứng Nếu có vết nứt trên kết cấu cần ngừng ngay việc sử dụng phụ gia Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ của cơ quan quản lý nhà nước công nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất
* Chất độn
Chất độn là những chất khoáng mịn có thể thêm vào bê tông để cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông Có hai loại chất độn: chất độn ở dạng trơ và chất độn có hoạt
tính (bột xỉ quặng, tro nhiệt điện, bột puzolan )
Các chất độn phải bảo đảm không gây ăn mòn cốt thép và không ảnh hưởng đến tuổi thọ của bê tông
Khi sử dụng chất độn phải thông qua thí nghiệm và đồng thời phải được cơ quan
thiết kế và chủ đầu tư đồng ý
a Chế tạo bê tông
Về phương pháp chế tạo bê tông có: bê tông trộn thú công tại công trường, bê tông trộn bằng máy trộn, bê tông trạm trộn, bê tông thương phẩm
4 Thiết kế cấp phối bê tông:
đỗ bê tông và điều kiện thời tiết
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gach, dA 21
Trang 22Độ sụt và cường độ của hỗn hợp bê tông tại vi tri đồ có thể lấy như sau:
+ Mặt đường , nền nhà , kết cấu khối lớn, tường chắn, móng khối : 20mm cho đầm máy và từ 20- 40mm cho đầm tay;
+ Kết cấu dầm bản, tường mỏng, phễu xi lô, cột, các kết cấu đồ bằng cốp pha di động : 50-80mm cho đầm máy và 80-120 cho đầm tay;
+ Các kết cầu đỗ bằng bê tông bơm : 120-200
Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn nhưng giữ nguyên độ sụt thiết kế
- Bê tông thương phẩm phải có chứng chỉ chất lượng phù hợp với loại BT yêu cầu trong thiết kế, ngày giờ cắp chứng chỉ phải phù hợp với giai đoạn thi công
- Hiệu chỉnh cấp phối BT tại hiện trường phải giữ nguyên tỷ lệ N/X, trong đó chỉ xét đến độ âm của cốt liệu Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X;
- Quy trình trộn BT tại hiện trường theo TCVN 4453:1995
+ Chế tạo hỗn hợp bê tông
- Xi măng, cát, đá, sỏi và các chất phụ gia bột đề chế tạo hỗn hợp bê tông được cân đong theo khối lượng Nước và chất phụ gia lỏng cân đong theo thể tích
Sai số cho phép khi cân đong của thành phần bê tông có thể là:
+1% cho xi măng và phụ gia dạng bột;
+3% cho cát đá dam hoặc sỏi;
+ 1% nước và phụ gia lỏng
- Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra mỗi dot dé bé tông
- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo dung tích của máy trộn và độ sụt yêu cầu của bê tông
4 Kiểm tra chất lượng BT
- Kiểm tra chất lượng BT trước khi đỗ có thể kiểm tra bằng mắt, bằng tay, bằng kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm
- Sau khi BT đông cứng có thé kiểm tra bằng mắt bề mặt BT, bằng súng bật nay, siéu
âm, khoan lấy mẫu Kiểm tra kích thước, tim, trục, cốt bằng thước, bằng máy trắc đạc
- Cần chú ý rằng, việc kiểm tra chất lượng sau khi BT đông cứng chỉ là công việc đối chứng cho chất lượng thi công, chất lượng công trình chính là việc thực hiện quản lý chất lượng của nhà thầu và các bên tham gia trong quá trình thi công
& Kiểm tra độ sụt:
- Độ sụt càng cao - tốn XM nhiều hơn - đắt hơn
- Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó phải kiểm tra
liên tục độ sụt, ví dụ
Coc khoan nhồi: Độ sụt 18+2
Bê tông bơm của nhà cao tầng: 12 +2 ở khoảng 7 tầng dưới, 15 +2 ở các tầng trên và
có thể độ sụt cao hon (tang cao hon - gid BT cao hon)
Bê tông tự chảy để đỗ các kết cấu chống thấm, khó kiểm soát chất lượng đầm có độ sụt
đến 22-24
Bê tông mái dốc, nền đường, mặt đường bằng: 0-4
Trang 23- Các loại BT thông thường khác thì tuỳ vào phương pháp thi công mà chọn độ sụt và thường không có yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt
- TCVN 3106/1993: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3105/1993: Hỗn hợp bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
4+ Lấy mẫu thí nghiệm
Kích thước viên mẫu - tuỳ thuộc đường kính cốt liệu, lấy theo bảng:
Loại đá thường gọi Dyax (mm) Kích thước viên mẫu
Dùng khuôn nhỏ đúc mẫu có cốt liệu lớn hơn quy định sẽ cho R cao hon 10-30%
Hệ số chuyển đổi khi sử dụng mẫu khác nhau như bảng sau (TCVN 4453-1995):
- Cọc nhồi: 3 tổ mẫu/01 cọc: đưới, trên, giữa cọc
- Móng: cứ 1 tổ mẫu/50m” nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu
- Cột, sàn, dầm: cứ 1 tổ mẫu/20m” nhưng không ít hon 1 tổ mẫu
- Một tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên, nén cường độ ở tuổi 28 ngày
- Có thé chủ đầu tư yêu cầu lấy thêm 01 viên/ mỗi tổ mẫu đẻ chủ đầu tư tự kiểm tra xác suất hoặc khi có sự nghỉ ngờ về chất lượng
- Bê tông có yêu cầu chống thấm: mác Bó, B8, thì ngoài lấy mẫu để xác định cường
độ còn phải lấy mẫu để xác định khả năng chống thấm (áp lực lớn nhất không thắm
qua > 4/6 viên)
- Nếu có yêu cầu nén bê tông ở tuổi sớm hơn: 07 ngày, 14 ngày (để thực hiện tháo cốp pha sớm hoặc cho phép triển khai sớm công việc tiếp theo ) thì cần phải lấy thêm số mẫu Việc lấy thêm mẫu ngoài 3 mẫu tiêu chuẩn cần được thoả thuận giữa các bên kể
cả về kỹ thuật và kinh phí thí nghiệm
- Lấy mẫu, dán tem, bảo dưỡng mẫu theo quy định
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá 23
Trang 24- Thí nghiệm nén mẫu tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn
- Trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thiết kế cần lập biên bản để chủ
đầu tư, thiết kế xử lý
b Vận chuyển hỗn hợp bê tông
Việc vận chuyên hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đỗ cần đảm bảo các yêu cầu: -_ Phương tiện vận chuyển không để bê tông bị phân tầng, bị chảy nước xi măng và bị
mất nước do nắng;
-_ Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển Thời gian này phải được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng
Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể lấy: Thời gian lưu hỗn hợp BT
không có phụ gia
Nhiệt độ Thời gian vận chuyên cho phép (phút)
- Khi vận chuyển bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Băng chuyền phẳng chỉ sử dụng khi chiều dài đường vận chuyển dưới 200m; + Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1 m/s;
+ Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số cho phép bằng 15° đối với độ sụt từ 40-80mm