1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá

48 682 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng Đại học Xây dựng Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép Bài giảng Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và Kết cấu gạch đá Bài giảng này đợc biên soạn theo : 1.. Tổng

Trang 1

Trờng Đại học Xây dựng

Bộ môn : công trình Bê tông cốt thép

Bài giảng

Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và

Kết cấu gạch đá

Bài giảng này đợc biên soạn theo :

1 Quyết định số 1857/QĐ-BXD ngày 29/9/2005 của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng

về việc ban hành chơng trình khung bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi côngxây dựng công trình theo loại công trình xây dựng

2.Công văn số 408/GĐ-TH ngày 11/10/2005 của cục giám định nhà nớc vềchất lợng công trình xây dựng gửi các viện , trờng và cơ sở đợc phép mở lớpbồi dỡng lớp giám sát thi công

3 Tập tài liệu do Trờng đào tạo bồi dỡng cán bộ ngành xây dựng thuộc BộXây Dựng ban hành năm 2003 “ Bồi dỡng kỹ s t vấn giám sát chất lợng xâydựng “

4 Luật Xây Dựng (Luật số 16/2003/ QH-11 đợc Quốc hội thông qua ngày 26-11-2003 )

5 Tập bài giảng cho lớp”Bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ giảng dậy gíam sátthi công”do cục gíam định nhà nước và Trờng Đại học Xây dựng mở vào thỏng5.2008

6 Thông t số 25/2009/ TT-BXD ngày 29/7/2009 hớng dẫn về bồi dỡng nghiệp

vụ quản lý dự án đầu t xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựngcông trình

PGS.TS Lý Trần Cờng

Trang 2

Hà nội 11 - 2010

Bài giảng : Giám sát thi công kết cấu bê tông,

bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá-chuyên đề 8

I Tổng quan và Phân loại kết cấu bêtông , bêtông cốt thép (BTCT) và kết

cấu gạch đá.Yêu cầu và nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu bêtông,BTCT

Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối

Kiểm tra quy trình quản lý chất lợng nhà thầu

Giám sát vật liệu bêtông, Giám sát công tác bê tông

Giám sát vật liệu cốt thép, Giám sát công tác cốt thép

Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

Giám sát thi công các loại bêtông có đặc thù riêng

Nghiệm thu công tác bêtông và bêtông cốt thép toàn

Giám sát thi công kết cấu BT&BTCT lắp ghép

Giám sát sản xuất cấu kiện

Kiểm tra và nghiệm thu cấu kiện

Giám sát thi công lắp dựng kết cấu tại hiện trờng

Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp

Giám sát thi công kết cấu BTCT ứng lực trớc

Kiểm tra quy trình quản lý nhà thầu

Kiểm tra vật liệu ,thiết bị thi công & giám sát thi công

Trang 3

GIÁM SÁT VÀ QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG THI CễNG KẾT CẤU GẠCH ĐÁ

Yêu cầu nội dung giám sát thi công kết cấu gạch đá

Kiểm tra vật liệu trớc và trong thi công

1 Gạch các loại

2 Đá

3 Vữa

4.Yêu cầu về các chỉ tiêu của gạch

5 Kiểm soát chất lợng vữa

Giám sát thi công kết cấu gạch đá

1 Khối xây gạch

2 Khối xây đá hộc

3 công tác trát

Nghiệm thu công trình kết cấu gạch đá

Sự cố thờng gặp trong thi công kết cấu gạch đá

1 Sự cố do chủ quan

2 Sự cố do khách quan

VI. CÁC TIấU CHUẨN KỸ THUẬT;QUY PHẠM THI CễNG VÀ NGHIỆM THU

I.Tổng quan và Phân loại kết cấu bê tông cốt thép (BTCT)và gạch đá

A kết cấu bêtông cốt thép

Kết cấu BTCT là một trong kết cấu phổ biến nhất trong xây dựng cơ bản Nó xuất hiện tại tất cả các loại công trình xây dựng dân dụng & côngnghiệp , công trình quốc phòng , công trình ngầm , công trình thuỷ

điện Trong một số công trình , BTCT là loại vật liệu cha có vật liệu thaythế đợc

Kết cấu BTCT có thể đợc phân loại theo các tiêu chuẩn sau :

Theo ứng suất trong kết cấu , ngời ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép thờng

2 Kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trứơc(ULT)

Theo chuyờn ngành khai thác , ngời ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

2 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng thuỷ lợi , thuỷ điện

3 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng cầu đờng , sân bay , bến cảng

4 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng các công trình đặc biệt nh : mái mỏng không gian , bể chứa , tờng chắn , silô, bunker

Theo biện pháp thi công , ngời ta chia ra :

Trang 4

phơng án cho phù hợp nhằm đảm bảo chất lợng công trình giá thành hợp lý

và sớm đa công trình vào sử dụng

Kết cấu BTCT lắp ghép có những u điểm :

+ Các cấu kiện đợc chế tạo tại nhà máy , nên chất lợng cấu kiện đợc kiểm soátchặt chẽ

+ Thời gian thi công đợc rút ngắn

+ Tiết kiệm đợc cốt pha.Đặc biệt u việt khi thi công các công trình nh máimỏng không gian và các loại kết cấu có nhiều chủng loại lặp lại

Các nhợc điểm của kết cấu BTCT lắp ghép là:

+ Phải giải quyết các mối nối , do vậy tốn thép làm bản mã cho mối nối.Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của nớc ta để đảm bảo cho mối nốikhông bị ăn mòn là khá vất vả , đũi hỏi phải đặc biệt chú ý khi thi công để

đảm bảo cho công trình không bị thấm , không bị dột

+ Các mối nối làm giảm độ cứng của của kết cấu nói riêng và của côngtrình nói chung

Kết cấu BTCT toàn khối có những u điểm vợt trội so với kết cấu lắp

ghép là :

+ Dễ tạo dáng kiến trúc

+ Công trình có độ cứng cao hơn hẳn so với kết cấu lắp ghép và có khảnăng chống thấm chống dột tốt hơn so với kết cấu lắp ghép

Nhợc điểm của Kết cấu BTCT toàn khối chủ yếu là tốc độ thi công

đặc biệt không chịu đợc tải trọng rung động.Khuynh hướng hiện nay người ta sửdụng cỏc loại gạch khụng nung để khỏi mất đất nụng nghiệp và hạn chế ụ nhiễm mụitrường.Theo sự chịu lực khối xây gạch đá đợc phân ra :

1.Tờng chịu lực có chiều dầy từ 220 mm trở lên (cho khối xây theo mặc

định của Việt nam)

2.Tờng bao che , ngăn cách ( thờng có chiều dầy 110 mm hoặc 60 mm )

Theo công năng của công trình , có thể chia ra :

1.Tờng chắn đất

2.Tờng rào

3.Tờng nhà

4 Móng nhà…

Trang 5

Trong một số công trình ngời ta phải gia cờng khối xây bằng cốt

thép , lúc này khối xây có thể chia ra :

1 Giám sát chất lợng thi công là gì?

Đây là công việc theo dõi , kiểm tra thờng xuyên liên tục có hệ thống việcthực hiện công tác thi công xây lắp tại hiện trờng để đảm bảo thi công

đúng yêu cầu của thiết kế đã đợc duyệt và việc thực hiện theo đúng cácquy trình,các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nớc

2 Mục đích của giám sát chất lợng thi công kết cấu nói chung và kết cấu bêtông , bêtông côt thép nói riêng là :

Đảm bảo thi công đúng thiết kế đã đợc duyệt , loại trừ các sai phạm kỹthuật , tiết kiệm , đảm bảo tiến độ , gía thành xây dựng hợp lý Từ chất l-ợng thiết kế , chất lợng thi công với chất lợng của thiết bị và công nghệ sẽ tạo

ra chất lợng sản phẩm là : Công trình xây dựng

– Công trình xây dựng là sản phẩm mà chất lợng của nó phụ thuộc nhiều

yếu tố Giám sát chất lợng thi công là cần thiết và góp phần đảm bảo chất lợng cho công trình Từ đây cho thấy đội ngũ cán bộ giám sát phải :

Thạo việc , vô t trong công việc và phải có trách nhiệm và lơng tâm trong nghề nghiệp

3 Nhiệm vụ của giám sát thi công kết cấu BấTễNG, kết cấu BTCT Và KếT CấU GạCH Đá

Giám sát viên phải :

1.Nghiên cứu hồ sơ công trình , tìm hiểu về quy mô , tiến độ hoàn

thành và những nét đặc biệt trong hồ sơ thiết kế

2.Tìm hiểu về các đặc điểm vị trí xây dựng , các yêu cầu về chất lợng nh : cấp bền vững , yêu cầu chống cháy , về nhu cầu chống động

đất

3.Yêu cầu về chủng loại vật liệu.

4.Phải có Nội dung cụ thể và phơng pháp giám sát chất lợng kết cấu bêtông , BTCT

Trong giai đoạn thi công , kỹ s giám sát phải thực hiện chức trách của mìnhthông qua công tác kiểm tra , thẩm tra các báo cáo liên quan và đặc biệt

trực tiếp kiểm tra tại hiện trờng ; kiểm tra các thí nghiệm cần thiết Cụ thể là :

+ Kiểm tra thiết kế kỹ thuật

+ Kiểm tra vị trí công trình trong thực tế

+ Kiểm tra các mốc chỉ giới , đờng đỏ

+ Thẩm tra chứng chỉ , trình độ kỹ thuật của nhà thầu

+ Thẩm tra phơng án thi công

+ Thẩm tra các báo cáo thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép

+ Thẩm tra về thay đổi thiết kế , chủng loại vật liệu

Trang 6

+ Giám sát viên phải thờng xuyên bám sát hiện trờng khi thi công

a) Thời điểm bắt buộc phải kiểm tra chất lợng :

+ Trớc khi khởi công

+ Khi bàn giao nối tiếp công việc

+ Các công trình hoặc bộ phận công trình nằm ở nơi khuất

+ Khi ngừng thi công và lỳc tiếp tục trở lại thi công

b) Phơng pháp kiểm tra

Việc kiểm tra đợc tiến hành theo ca kíp làm việc của công trờng Kiểm

tra theo các phơng pháp sau : Bằng mắt , đo thực tế, và bằng thí nghiệm ,

bằng siêu âm…

+ Bằng mắt là : Xem,quan sát để đánh giá hình dáng , chất lợng kết

cấu , bề mặt có bị nứt nẻ , hình dạng cấu kiện có bị cong vênh

+Thí nghiệm : Chỉ có thông qua thí nghiệm lấy mẫu trong quá trình

đổ bê tông mới xác định đợc cường độ của bêtông hoặc lấy mẫu từ côngtrình thực để đánh giá đợc chất lợng thật của nó

+ Siêu âm : Ngoài thí nghiệm mẫu ra ngời ta còn kiểm tra bằng siêu

âm.Đối với các kết cấu cần kiểm tra độ đặc chắc của bêtông ngừơi ta tiến

hành siêu âm , nh khi thi công cọc khoan nhồi, số lợng vị trí đặt ống siêu

âm phụ thuộc vào đờng kính của cọc Φ≤ 800 đặt 3 ống và Φ> 800 đặt > 4ống để siờu õm cọc qua cỏc mặt cắt cần kiểm tra.Bên cạnh siêu âm ngời ta còn

đặt ống để khoan lấy mẫu bêtông của cọc

c) Đánh giá chất lợng kết cấu bêtông , bêtông cốt thép

Đây là một công việc phức tạp có nhiều tham số nhng nó bắt buộc phảithực hiện trớc khi nghịêm thu đa công trình vào sử dụng, khai thác.Côngtrình đa vào khai thác phải đảm bảo kỹ thuật mà thiết kế đợc duyệt đã

đề ra Việc đánh giá gồm :

+ Chất lợng vật liệu : Bêtông và cốt thép là vật liệu cơ bản mà thiết

kế yêu cầu phải theo đúng quy phạm , sản phẩm lắp ghép thì phải cóchứng chỉ xuất xởng đi kèm

+ Các loại cờng độ của vật liệu bêtông và cốt thép thông qua các

báo cáo kết quả thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép có xác nhận của các

phòng Las (Phòng phải có chứng chỉ hành nghề ).

d) Trách nhiệm giám sát viên :

+ Ngăn chặn kịp thời các sai phạm kỹ thuật có thể xẩy ra

+ Phát hiện các sai sót , các lỗi của các nhà thầu , trên cơ sở tuân thủchặt chẽ việc ghi nhật ký công trình và xác lập các biên bản tại hiện trờng + Đa ra các khuyến cáo về các sai phạm với chủ đầu t hoặc cấp trên

bằng trao đổi hoặc bằng văn bản Tốt nhất là bằng văn bản

+ Phải tham gia các cuộc họp về đánh giá hoặc khắc phục hậu quả các

sự cố kỹ thuật trong quá trình thi công xẩy ra

e) Những yêu cầu đối với giám sát viên :

+ Phải tốt nghiệp Đại học , Trung học chuyên nghiệp theo đúng ngànhnghề giám sát

Trang 7

+ Thông thạo các văn bản quy phạm và pháp luật về quản lý xây dựngcơ bản của nhà nớc và của ngành

+ Hiểu biết về các tiêu chuẩn ngành , tiêu chuẩn nhà nớc về công tácxây lắp Tốt nhất là đã trải qua thực tế thiết kế , thi công trên công trờng + Tận tâm , trung thực trong nghề nghiệp

+ Nắm vững biện pháp thi công công trình

+ Phải theo dõi thờng xuyên , liên tục và có ghi nhật ký hoặc biên bảnkhi cần thiết

II.Gíam sát thi công kết cấu BTCT toàn khối

T vấn giám sát thi công đợc chủ đầu t giao cho thay mặt chủ đầu tgiám sát và chịu trách nhiệm về chất lợng công trình thông qua hợp đồngkinh tế Nhiệm vụ của t vấn giám sát thi công là :

1.Giám sát thi công phải : Chấp hành các quy định của thiết kế mà

cấp có thẩm quyền đã phê duyệt,tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về chất lợng theo hợp đồng giao nhận thầu

2.Phải kiểm tra vật t , vật liệu mang về công trình trong giai

đoạn đang chuẩn bị thi công : Mọi vật t vật liệu không đảm bảo tính

năng theo yêu cầu phải đợc chở ngay ra ngoài phạm vi công trờng Khi thấy cần thiết, yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lợng vật liệu và các chế phẩm xây dựng

3.Giai đoạn xây lắp : GSTC phải theo dõi bám sát thờng xuyên hiện

trờng về mặt chất lợng , tiến độ , ký xác nhận các khối lợng hoàn thành , phát sinh Lập báo cáo định kỳ cho chủ đầu t Lập biên bản nghiệm thu theo các mẫu quy định, những phần, hạng mục mà khi thi công có dấu hiệu cha phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, khi nghiệm thu phải lập biên bản có

đánh giá và đề xuất của đơn vị thiết kế và cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

4.Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Các tổ chức t vấn

giám sát thay mặt cho chủ đầu t tập hợp và quản lý toàn bộ hồ sơ chất ợng và các biên bản nghiệm thu , sử lý của công trình Trên cơ sở những

l-hồ sơ này chủ đầu t lập thành biên bản hoàn công công trình và biên

bản tổng nghiệm thu Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để bàn giao và đa công trình vào sử dụng và nó còn là cơ sở để quyết

toán công trình sau này.

2.1.Kiểm tra quy trình quản lý chất lợng nhà thầu:

A Các yêu cầu cơ bản & mô hình quản lý chất lợng công tác thi công xây dựng

Trích bộ Luật xây dựng do Quốc hội thông qua ngày 2 -11-2003 về vấn

Trang 8

a) Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu , tính chất , quy môcông trình xây dựng , trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân ,

bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lợng côngtrình xây dựng ;

b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu , cấu kiện , vật t , thiết bịcông trình , thiết bị công nghệ trớc khi xây dựng và lắp đặt vào côngtrình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế ;

c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công , tiến độ thi công ;

d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định ;

đ) Kiểm tra an toàn lao động , vệ sinh môi trờng bên trong và bên ngoàicông trờng ;

e) Nghiệm thu bộ phận và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trìnhxây dựng , hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoànthành ;

f) Báo cáo chủ đầu t về tiến độ , chất lợng , khối lợng , an toàn lao động

và vệ sinh môi trờng thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu t ;

g) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếuyêu cầu chủ đầu t tổ chức nghiệm thu

2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và pháp luật về chất lợng công việc do mình đảm nhận : Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu không

đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất lợng hoặc gây h hỏng ,gây ô nhiễm môi trờng và các hành vi khác gây ra thiệt hại

Điều 22 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Trớch

luật xây dựng )

- Nhà thầu phải lập qui trình quản lý chất lợng khi thi cụng cho công trình để thực hiện việc nghiệm thu nội bộ và khẳng định chất lợng đã

đảm

bảo trớc khi nghiệm thu giữa A-TVGS -B

- B phải kiên quyết tự thực hiện công việc đảm bảo chất lợng,TVGSkhông làm thay

- Nhà thầu Cần có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về công tác hồ sơ

- Phải nắm đợc các văn bản , cỏc tiêu chuẩn và các quy phạm hiện hành

Điều 23 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng (Trớch luật xây

3 Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành chỉ đợc phép đa vào

sử dụng sau khi đợc chủ đầu t nghiệm thu

4 Khi chủ đầu t , nhà thầu là ngời nớc ngoài thì các văn bản phải thểhịên bằng tiếng Việt và tiếng nớc ngoài do chủ đầu t lựa chọn

Trang 9

B Các mô hình quản lý chất lợng công tác thi công xây dựng nói chung :

NĐ 209/2004/NĐ- CP về Quản lý chất lợng công trình xây dựng xác định hai

chủ thể chính để quản lý chất lợng : Nhà thầu xây lắp ( bên B ) và chủ

đầu t ( bên A ), cơ quan thiết kế chỉ thực hiện giám sát tác giả Vai trò

quản lý chất lợng chính , quan trọng nhất là của nhà thầu xây dựng ( bên

án nhỏ nh cải tạo , sửa chữa

Khi chủ đầu t có đủ năng lực thực hiện dự án (là tổng thầu) thì B có thể

là A hoặc công ty con của A Đây là hình thức hay đợc áp dụng cho các công

ty cổ phần đầu t xây dựng, chỉ sử dụng phòng quản lý xây lắp để điềuhành và quản lý chất lợng xây dựng Cách làm này mang lại hiệu quả kinh tếnhng về quản lý chất lợng công trình không đợc khách quan

2 Chủ đầu t <-> Ban QLDA <-> B :

Giống nh hình thức 1, ở đây chủ đầu t giao quyền cho ban QLDA ( nếu

đủ năng lực ) điều hành và giám sát dự án Đây là hình thức hay đợc ápdụng cho các công ty cổ phần đầu t xây dựng , các tổng công ty xây dựngkhi tự thực hiện dự án tơng đối lớn

3 Chủ đầu t <-> Ban QLDA <-> TVGS <-> B

Trờng hợp này chủ đầu t thuê cơ quan T vấn làm quản lý dự án hoặc t vấngiám sát

Hình thức này đựợc áp dụng rộng rãi cho các công trình sử dụng vốn ngânsách, các chủ đầu t không thuộc lĩnh vực xây dựng

Các chủ đầu t tự thực hiện những dự án lớn cũng hay áp dụng hình thứcnày, tuy tốn kém hơn nhng tính khách quan về quản lý cao hơn

Trong mọi hình thức, nếu đã thuê TVGS thì TVGS là ngời đại diện hợp pháp của chủ đầu t (các biên bản nghiệm thu , cấu kiện xây lắp chỉ cần chữ ký của TVGS là đủ )

Nội dung chính của quản lý chất lợng là tập trung vào 3 mảng lớn sau :

Quản lý chất lợng hồ sơ pháp lý, yêu cầu là : đủ, đúng, theo trình tự

quản lý và đầu t xõy dựng cơ bản của nhà nước.

Giám sát quá trình thi công, yêu cầu là : Thờng xuyên, liên tục, có hệ

thống Nội dung giám sát gồm: Chất lợng, khối lợng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trờng.

Lập hồ sơ quản lý chất lợng thi công cho : Từng loại hình công việc, cho

từng giai đoạn , hoàn thành hạng mục ; cho giai đoạn hoàn thành công trình

4 T vấn, giám sát

Trang 10

Nội dung của TVGS thể hiện chính trong hai nhiệm vụ ghép : T vấn & Giám sát.

T vấn

T vấn là bằng kiến thức của mình , khuyên đối tác của mình thực hiện

ph-ơng án hợp lý với mục đích nào đó Mục đích có thể là : Đúng pháp luật ,

đảm bảo chất lợng , hiệu quả kinh tế, rút ngắn tiến độ T vấn chỉ dùng lời

khuyên , không làm thay cho A và cho B Vì vậy đòi hỏi ngời kỹ s t vấn

phải có kiến thức sâu và rộng , bao gồm nhiều lĩnh vực như:

- Pháp lý : Nắm vững luật, các nghị định, các văn bản của ngành,địa

ph-ơng và của nhà nớc Do đó cần cập nhật thông tin, tổ chức bồi dỡng và

Thực chất của giám sát là:

-Ngăn ngừa các biểu hiện ( vô tình hay hữu ý ) vi phạm pháp luật,vi phạmchất lợng để công

trình đợc thi công đúng thiết kế đã đợc duyệt

-Nghiệm thu công việc đúng chất lợng và tiến độ Thể hiện của kết quảcông việc là :

Các biên bản nghiệm thu

Phơng pháp làm việc hiệu quả của TVGS:

- Có kế hoạch và khoa học: làm việc theo lịch, theo giờ của từng loại

công việc.

- Làm việc bằng văn bản, thông qua: Nhật ký công trình, nhật ký TVGS,

các phiếu xử lý hiện trờng, phiếu yêu cầu nghiệm thu

- Tạo điều kiện cho bên B thi công đảm bảo chất lợng , đúng tiến độ

nhng không làm thay cho kỹ thuật B Tránh hiện tợng gây khó khăn ,

vòi vĩnh bên B hoặc thông đồng với B

- Khép kín hồ sơ về: Pháp lý, quản lý chất lợng và hồ sơ quyết toán

Trang 11

- Quyết định thành lập tổ t vấn giám sát và phân công trách nhiệmcủa công ty trúng thầu TVGS Tuỳ trờng hợp, qui mô công trình, dự án

mà thành lập: TV trởng , các GS chính , GS viên , GS chuyên ngành

hoặc chỉ cử TVGS chính và các GS viên

- Chứng chỉ TVGS , lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động của các giámsát chính, giám sát viên , bằng TN đại học của các GS viên, GS chuyên

ngành ( có thể bằng tốt nghiệp trung cấp , tuỳ vào địa phơng ).

- Đề cơng hoặc qui trình quản lý chất lợng của tổ chức TVGS lập cụ thểcho công trình đã đợc công ty nhận thầu TVGS và Chủ đầu t phêduyệt Qui trình và hệ thống quản lý chất lợng của công ty nhận thầuTVGS

- Đăng ký chữ ký của các thành viên TVGS với bên A , vơí bên B và đăng

ký vào nhật ký công trình

- Thành lập Nhật ký T vấn giám sát : Mục đích là để theo dõi quá

trình thi công, những việc cần xử lý,cần kiểm tra lại, có phần bàn giao

công việc cho ngời tiếp theo Nhật ký TVGS ( đôi khi ) cũng là bộ

phận của hồ sơ quản lý chất lợng (QLCL).

2.2 Giám sát vật liệu bêtông , giám sát công tác bê tông

Để đảm bảo chất lợng cho kết cấu BTCT chịu lực thì khâu đầu tiên

là phải kiểm tra giám sát các vật liệu trong thành phần bê tông theocác tiêu chuẩn :

a.Xi măng : Theo các tiêu chuẩn :

TCVN 2682 - 1992 Ximăng póoclăng

TCVN 4033 - 1985 Ximăng puzơlan

b Cốt liệu : Đá dăm, sỏi , cát trong xây dựng

TCVN 1771 - 1986 Đá dăm , sỏi trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 - 1986 Cát trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật

N/X tối đa là 0,45 và cấp phối cho : 1 m3 bêtông lợng ximăng tối thiểu là ≥

325 Kg Nếu môi trờng ẩm ớt thì lượng XM tối thiểu tơng ứng là ≥ 350 Kg.Theo tiờu chuẩn TCVN 5574-91 thỡ lượng xm dao động từ 250-500Kg/m3 ( Theo tiêu chuẩn

TCXDVN 356 2005 (TCVN 5574- 2012) thì mác bê tông M đợc thay bằng kháiniệm cấp bền chịu nén của bêtông là B , hiện nay ta sử dụng cấp bền của

Trang 12

bêtông từ B5 đến B60 , quan hệ giữa mác bê tông M và cấp bền B là : B =

αβM đơn vị đo là Mpa (1 Mê-ga-pascal = 1N/mm2 ) ; trong đó : α = 0,1 ; β

= 0,778

d.Cốt thép

TCVN 6258- 1997 Cốt thép cho bê tông- cốt thép có gờ

TCXD 224 - 1998 Thép dùng trong BTCT – Phơng pháp thử uốn

1 Vật liệu để sản xuất bê tông và các loại bê tông

Bao gồm : Xi măng , cốt liệu , cát , nớc, phụ gia và chất độn đều phải tuântheo các tiêu chuẩn hiện hành về vật liệu dùng cho BT, các yêu cầu của thiết

kế và yêu cầu riêng của chủ đầu t

Bê tông cờng độ cao: Hiện nay Việt Nam chế tạo BT nặng cờng độ

cao thờng chỉ từ mác 300, 350, 400, 500, 600,800 ( tơng ứng với cấpbền từ B20 tới B60 ) Tuy nhiên trên thế giới ngời ta đã sản xuất côngnghiệp BT mác đến 1000, trong phòng thí nghiệm đến mác 1800.Ngoài bêtông có cờng độ chịu nén cao, ngời ta còn chế tạo bê tông cócờng độ chịu kéo cao ví dụ bêtông cho các đờng băng máy bay

Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cờng độ nh BT thờng, cần có

yêu cầu về chống thấm(mác chống thấm hiện nay có từ : W2 đến W12) Trong trờng hợp đặc biệt , có yêu cầu cao về chống thấm ngời ta cóthể sử dụng bê tông chống thấm với những qui định cụ thể hơn.Để thớnghiệm xỏc định mỏc chống thấm cho bờtụng cỏc bạn cú thể liờn hệ với phũng thớ nghiệmcụng trỡnh trừơng Đại học kiến trỳc Hà nội

Bê tông đổ dới nớc ( kể cả bê tông dâng).

Các loại BT chịu mài mòn, bêtông chịu va đập , chịu a xít, BT

sử dụng cho các công trình ngoài biển và ven biển

Bê tông bơm , bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê tông phun tuỳ thuộc công nghệ và yêu

cầu thi công mà ta sử dụng loại BT cụ thể

2 Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công gồm:

1.Mác BT , Cấp bền B ( TCVN : 5574-2012 ) , đơn vị đo: MPA

2 Cờng độ nén theo tuổi và cờng độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm ;

Trang 13

Bê tông thơng phẩm phải có chứng chỉ chất lợng phù hợp với loại BT yêu cầutrong thiết kế, ngày giờ cấp chứng chỉ phải phù hợp với giai đoạn thi công.Hiệu chỉnh cấp phối BT tại hiện trờng phải giữ nguyên tỷ lệ N/X, trong đóchỉ xét đến độ ẩm của cốt liệu.

Qui trình trộn BT tại hiện trờng theo TCVN 4453:1995 – Thi công bêtôngtoàn khối

Kiểm tra chất lợng bê tông

Kiểm tra chất lợng BT trớc khi đổ có thể kiểm tra bằng mắt, bằng tay,kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm

Sau khi BT đông cứng có thể kiểm tra bề mặt BT bằng mắt , bằng súngbật nẩy, bằng siêu âm,hoặc khoan lấy mẫu Kiểm tra kích thớc, tim , trục,cốt bằng thớc; nivô ; bằng máy trắc đạc

Cần chú ý rằng, việc kiểm tra chất lợng sau khi BT đông cứng chỉ là công việc đối chứng cho chất lợng thi công, chất lợng công trình chính là chất lợng của nhà thầu và các bên tham gia trong quá trình thi công phải đỳng quy phạm; quy trỡnh kỹ thuật và việc thực hiện nghiêm túc công tác quản lý chất lượng.

Kiểm tra độ sụt:

Độ sụt đợc kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng – phễu hình côn ngợc Độsụt càng cao – càng nhiều XM và giá thành bêtông càng đắt (Ở một số nướckhỏc người ta dựng khỏi niệm độ xũe của bờ tụng , như Nam Triều tiờn)

Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó

phải kiểm tra liên tục , ví dụ nh độ sụt của bê tông cho : Cọc khoan nhồi :

là 18±2 Cm

Cho bêtông bơm khi thi công nhà cao tầng : 12±2Cm cho khoảng 7 tầng

d-ới , 15±2Cm ở các tầng trên và độ sụt cao hơn khi nhà cao lên ( tầng càngcao giá BT càng đắt )

Cho bêtông tự chảy để đổ các kết cấu chống thấm tại những nơi khókiểm soát chất lợng và khó đầm thì độ sụt có thể phải đến : 22 - 24 Cm

Bê tông mái dốc, nền đờng, mặt đờng băng : chỉ cần độ sụt : 1 đến 4CmCác loại BT thông thờng khác thì tuỳ vào phơng pháp thi công mà chọn

độ sụt

Kích thớc mẫu thí nghiệm: Tuỳ thuộc đờng kính cốt liệu có thể

tham khảo số liệu cho trong bảng dới đây:

Trang 14

Số lợng tổ mẫu Đợc qui định cụ thể cho từng loại kết cấu và theo yêu

cầu của chủ đầu t :

Cọc khoan nhồi: 3 tổ mẫu/ 01 cọc : phần mũi , phần thân và phần

đỉnh cọc

Móng : 1 tổ mẫu/ 50m3 bêtông nhng không ít hơn 1 tổ mẫu

Cột , sàn , dầm : 1 tổ mẫu/ 20m3 bêtông nhng không ít hơn 1 tổ mẫuMột tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên , thí nghiệm nén cờng độ ở tuổi 28ngày đêm khi

dùng ximăng Pooclăng và 90 ngày đêm khi dùng ximăng Puzơland

Có thể chủ đầu t yêu cầu lấy thêm 1 viên/ mỗi tổ mẫu để tự kiểm traxác suất hoặc khi có sự nghi ngờ về chất lợng

Khi bê tông có yêu cầu chống thấm : Mác chống thấm phải lấy ≥ W6,thì ngoài lấy mẫu để xác định cờng độ còn phải lấy mẫu để xác định

khả năng chống thấm (Mẫu trụ cao 15Cm và D=15Cm; Áp lực lớn nhất không thấm qua 4/6 mẫu)

Nếu có yêu cầu nén bê tông ở tuổi sớm hơn: 07 ngày, 14 ngày ( đểthực hiện tháo cốp pha sớm hoặc cho phép triển khai sớm công việc tiếptheo ) thì cần phải lấy thêm số mẫu Việc lấy thêm mẫu ngoài 3 mẫu tiêuchuẩn cần đợc thoả thuận giữa các bên kể cả về kỹ thuật và kinh phí thínghiệm

Lấy mẫu, dán tem, bảo dỡng mẫu theo qui định

Thí nghiệm nén mẫu tại phòng LAS có giấy phép hành nghề

Trờng hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thiết kế , cần lập biênbản để chủ đầu t và thiết kế xử lý

Nhiệt độ ( C  ) Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

Trang 15

5 – 10 90

5 Đổ và đầm bê tông

Các yêu cầu trớc khi đổ bêtông :

1.Kiểm tra, nghiệm thu:Ván khuôn , cốt thép, hệ thống sàn thao tác, mạch

ngừng thi công.

2.Kiểm tra, nghiệm thu : Các vị trí đặt chờ của các lỗ , hộp kỹ thuật, ống

thép, ống nhựa đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp.

3.Kiểm tra , nghiệm thu : các hệ thống đi ngầm trong BT nh : Hệ thống

điện, viễn thông, truyền hình, báo cháy, an ninh .

4.Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp : rác, các vật thừa, bề mặt cốp

pha, bề mặt các kết cấu BT đã đổ trớc.

5.Kiểm tra hệ thống an toàn lao động : Lan can biên , dây an toàncho thợ ,

sàn công tác

Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất lợng mới ký biên

bản nghiệm thu phần cốt pha , cốt thép , cho phép chuẩn bị đổ bê tông

.

Kiểm tra công tác đổ bê tông của nhà thầu:

Kiểm tra thiết bị đầm , số lợng , chủng loại , vận hành thử ; công tác

vận chuyển , cung ứng bê tông ; kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu : Tổ

đổ , tổ đầm , tổ trực cốppha , trực cốt thép , trực điện , trực kỹ thuật

Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ kiểm tra cốt pha đạt mới cho phép

đổ bê tông.

Trong lúc đổ BT :

1.Không làm sai lệch vị trí cốt thép , cốp pha và chiều dày lớp bê tôngbảovệ cốt thép Phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốtthép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời các khiếm khuyết và sự cốphình , gẫy cốt pha, cây chống

2.Bê tông phải đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theoqui định

3.Đảm bảo chiều dày mỗi lớp đổ theo năng lực trộn , cự ly vận chuyển ,

khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết Chiều dày mỗi

lớp đổ không vợt quá trị số cho trong bảng :

Trang 16

4 Chiều cao rót bê tông không đợc vợt quá 2,5m để bê tông không bịphân tầng Khi cao hơn phải dùng vòi voi , máng nghiêng (khi đổ bê tôngmóng) hoặc qua ống chờ sẵn trong cột.

Đầm BT:

1 Dùng đầm phù hợp với loại kết cấu

2 Bản : dùng đầm mặt (các lợt đầm phải chờm lên nhau 3- 5 cm)

3 Dầm, cột: dùng đầm dùi có công suất khác nhau, kiểm soát vị trí

đầm ,không bỏ sót, chiều sâu đầm phải ăn sâu vào lớp trớc từ 10cm

5-4 Tờng mỏng, kết cấu dầm có nhiều thép : Dùng đầm dùi nhỏ kết hợp vớithủ công

5 Phải đúng trình tự để không làm xô lệch cốp pha: Các tờng , váchphải đổ và đầm từ hai bên đối xứng vào giữa

Do khối bê tông quá lớn , mặt bằng thi công quá rộng hoặc các tờng hầm

có các tờng vuông góc nhau ; hoặc do biện pháp tổ chức thi công yêu cầuthì phải : Đổ cột , vách trớc đổ dầm sau ; hoặc phân đoạn để thi công nhchuyên môn hoá tổ đội, luân chuyển ván khuôn Trong những trờng hợp này

ngời ta tổ chức các mạch ngừng thi công theo : phơng ngang hoặc phơng

đứng

Mạch ngừng thi công theo phơng ngang, ví dụ:

Cột, vách, lõi (mạch ngừng đặt cách đáy dầm 2 - 3cm).

• Móng khối lớn chia thành nhiều lớp đổ.

• Thi công đài, giằng với nền tầng hầm.

Trong trờng hợp này trớc khi đổ BT lớp mới cần phải:

1 Làm sạch mặt BT cũ, sạch lớp bột trên bề mặt bêtông và làm trơ đá :

Cách 1: Khi BT đạt ( cờng độ 15 - 25 KG/cm2 ) 1 ngày tuổi , dùng bàn chảisắt chải sạch, trơ đá ra độ 1,5cm , phun nớc cọ rửa sạch

Cách 2:1- Sau khi đổ BT, vào mùa hè từ 6 - 8 giờ , mùa đông từ 12 - 24 giờ ,

dùng áp lực nớc, hoặc khí + nớc với áp lực 3 -5 KG/cm2 để phun vào mặt BT

để làm trơ đá

2- Đổ một lớp mỏng từ 5 - 10 cm vữa XM cát với tỉ lệ 1:2 hoặc 1:3 lên bề mặt BT cũ trớc rồi đổ BT mới để tránh hiện tợng cốt liệu lớn làm rỗng BT vùng giáp lai.

Trang 17

Mạch ngừng thi công đứng thờng hay bố trí tại : Sàn , dầm, tờng

2.Dùng tia nớc phun và tẩy sạch phần tiếp giáp nh đã nói ở phần trên

3.Trong trờng hợp cần thiết, (ví dụ dầm cao) có thể mở cửa thành cốp phamặt bên để dọn vệ sinh Việc dọn vệ sinh, tẩy sạch phần BT tràn ra vàphần BT xốp do đầm kém là rất cần thiết vì đây là khu vực bêtông kémchất lợng nhất

4.Nên dùng BT không co ngót để đổ trớc vào phần tiếp giáp trớc khi đổ BT

đợt sau, ở sàn chỉ nên quét lớp vữa không co ngót hoặc vữa có tính chấtkeo dán nh nớc ximăng

7 Bảo dỡng bê tông

Bảo dỡng BT là giữ ẩm bề mặt cho bêtông bằng cách : Dùng cát , bao tải gai, mùn ca phun nớc theo giờ hoặc be bờ ngâm nớc để bêtông có nớc để thuỷhoá hết ximăng và làm giảm nhiệt độ trong quá trình bêtông ninh kết

Đối với cột kích thớc lớn nên dùng ống chảy tràn đặt trên đầu cột là tốtnhất

Rth BD - Cờng độ bảo dỡng tới hạn

Tct BD - Thời gian bảo dỡng cần thiết

Trang 18

2.3 Giám sát vật liệu cốt thép , giám sát công tác cốt thép

1 Các tiêu chuẩn về cốt thép

TCVN 6258 - 1997 Cốt thép cho bê tông- cốt thép có gờ

TCXD 224 - 1998 Thép dùng trong BTCT - Phơng pháp thử uốn

2 Các loại cốt thép dùng trong bê tông

Thép làm cốt thông thờng cho bêtông bao gồm: Thép tròn trơn xuất

x-ởng dới dạng cuộn có đờng kính cuộn khoảng 1m , trọng lợng 500kg với cácloại thép Ф6 ; Ф8 thuộc nhóm C-I Thép C-II ; C-III ; C-IV là thép thanh có

gờ , mỗi thanh của Việt nam hiện nay dài 11,7m ( của các nớc khác có thể dàihơn : Nga tới 18 m việc này phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở của từng nớc vềchuyên chở )

Thép làm cốt ứng lực trứơc : Hiện hay dùng thép sợi hoặc cáp ( loại này

trong nớc cha sản xuất đợc mà phải nhập từ Nga , Trung quốc , Thái lan , Nhậtbản ) mỗi sợi có đờng kính Ф3 ; Ф4 và Ф5 dới dạng các sợi độc lập hoặcbện thành các bó cáp 7 sợi 1 bó gọi là các Tau cáp thờng ký hiệu là T9 ,T12 , T15

Thép làm cốt cứng nh thép hình chữ T , chữ I loại kết cấu này ở nớc

ta cha phổ biến lắm ,mặt khỏc việc luyện và cỏn thộp hỡnh để làm cỏc kếtcấu chịu lực lớn như cột nhà cao tầng ,cỏc dàn thộp lớn là Việt nam mỡnh chưa cúkhả năng đảm bảo chất lượng.Loại thộp này thường phải nhập ngoại

3 Các loại thép trên thị trờng Việt Nam

Việt Nam hiện có khoảng 60 doanh nghiệp sản xuất cốt thép cho BT Cácnhà sản xuất thép ở Việt Nam sử dụng nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau cả vềchỉ tiêu cơ lý và đờng kính

1. Thép Việt Nam:Là thép Thái Nguyên: Ký hiệu trên cây thép có

chữ nổi: TISCO, chủ yếu sản xuất các loại thép nhóm : C I , C

II(C-III và C-IV cha sản xuất)

2. Thép Việt ý: Thép Hoà Phát : DANI

3. Thép Việt úc : V U C

4. Thép Việt Hàn : VPS

5. Thép Việt Nhật là thộp liờn doanh

4.Đặc điểm các loại thép liờn doanh này:

1.Đờng kính thép không hoàn toàn đúng đờng kính danh nghĩa, có thể béhơn và có thể lớn hơn

2.Chỉ tiêu cơ lý : giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dẻo khác với TCVN

Ví dụ, thép Việt Nhật có giới hạn chảy cao hơn Việt Nam chút ít nhng giớihạn bền lấy theo một khoảng rộng nên có khi thấp hơn của Việt Nam

Về đờng kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau vàcách đo, cách đánh giá cũng khác nhau

3.Của Việt Nam - Cụ thể là theo tiêu chuẩn Liên Xô trớc đây thì cứ mỗi ờng kính danh nghĩa của thép có qui định đờng kính trong, đờng kínhngoài đo theo gờ dọc,theo qui cách của gai nhng không qui định sai số Khixác định đờng kính danh nghĩa thì đo bằng thớc kẹp một trong , một gaihoặc cân trọng lợng thanh thép

Trang 19

đ-4.Của các nớc khác thì đờng kính danh nghĩa cho phép có sai số.

Vì những lý do nh vậy nên có những lúc trên thị trờng không có một số

loại đờng kính cốt thép không đảm bảo theo TCVN , mặt khác, TCVN về

kiểm tra chất lợng thép đã quá cũ, không phù hợp với thực tế thị trờng hiện nay nên cần có các tiếp cận linh động hơn và chủ động hơn trong công tác

t vấn của mình

5 Kiểm tra chất lợng cốt thép :

1.Mỗi lô thép nhập về cần có hoá đơn, kiểm tra số lợng, chủng loại đờngkính, nhóm thép, hãng sản xuất để đối chiếu với hoá đơn và chứng chỉ vậtliệu của nhà máy cấp Lợng thép này cho phép tạm nhập và để riêng

2.Lấy mẫu thí ngiệm cho từng loại đờng kính, ít nhất 3 mẫu cho 1 loại, lậpbiên bản lấy mẫu và dán tem Ghi nhật ký công trình

3.Mang mẫu đi thử ngay tại phòng thí nghiệm đã đăng ký

4.B và TVGS chứng kiến thí nghiệm này, lấy ngay kết quả thí nghiệm thô

có chữ ký, dấu LAS mang về lu vào hồ sơ quản lý chất lợng

Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, cần kiểm tra lại thì phải lấy

số mẫu gấp đôi.

Nếu loại đờng kính nào không đảm bảo chất lợng theo yêu cầu thiết kế thìlập biên bản xử lý và cho chuyển ngay lô thép đó ra khỏi phạm vi công trờng

Chú ý : Thép gia công thờng có những đặc điểm: chữ nổi không nét , màu sắc , đờng kính không đều, tiết diện dạng ô van Ngời thi công nhiều dễ dàng nhận biết , nếu có nghi ngờ cần mang mẫu

đi thí nghiệm ngay

6 Thay đổi cốt thép trên công trờng: Do nhiều lý do:

1.Không có loại đờng kính hoặc nhóm thép trên thị trờng phù hợp với thiếtkế

2.Do khó thi công ( nút có nhiều thép neo vào, nhiều lớp thép chồng nhau,khoảng cách thực tế quá dày khó đổ đợc BT )

3.Do nghi ngờ về tính đúng đắn của thiết kế

Để thay đổi cốt thép đều phải làm văn bản xin ý kiến xử lý của chủ

đầu t và thiết kế Sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản ( Biên bản xử lý

thiết kế) hoặc ghi nhật ký công trình mới đợc thi công, đồng thời khi thay

đổi cốt thép phải tuân thủ một số qui định dới đây:

- Đảm bảo yêu cầu tích số R a F a (A sRs ) thép thay thế phải lớn hơn hoặc bằng so với yêu cầu của thiết kế,

- Phạm vi biến đổi đờng kính không vợt quá : 4mm khi đờng kính

>16m;2mm khi đờng kính từ 8 đến 16mm

Chú ý: Trong NĐ 209/2004/NĐ- CP của chớnh phủ cho phép chủ đầu t hoặc

TVGS đợc phép sửa đổi thiết kế nếu không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế cơ sở đã đợc duyệt Ngời sửa đổi thiết kế phải ký tên và chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình Tuy nhiên thực tế quyền

này ít khi đợc thực hiện bằng văn bản đối với kết cấu chịu lực mà chỉ thay

đổi trong công tác xây hoặc công tác hoàn thiện

7 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép

Trang 20

Gia công thép:

1.Cắt và uốn thép bằng cơ học, ở những công trình lớn nên dùng máy 2.Các thép cuộn bắt buộc có biện pháp nắn thẳng bằng cách kéohoặc dùng máy nắn

3.Từng loại thép phải xếp thành từng lô riêng

4.Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5%

Trong nhiều trờng hợp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lạiviệc bố trí cốt thép trong thiết kế, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý

để ít phải cắt và nối, tránh để thừa quá nhiều các đoạn thép thừa ( đề cê).Nhiều trờng hợp có thể bố trí thép d so với thiết kế nhng thép không bịcắt vụn làm yếu kết cấu Trong trờng hợp này phơng án bố trí cần đợc kiểmtra và phê duyệt

Nối cốt thép: Có hai cách nối thông dụng trên công trờng và 2 cỏch nối mới:

a Nối hàn:

Nối hàn cốt thép tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép Tuy nhiên ngời ta ít thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cấu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối buộc là bao nhiêu nhng tiến độ thi công chậm Một số loại cốt thép nếu không có loại que hàn và chế độ

hàn thích hợp thì chất lợng mối hàn kém Bất đắc dĩ phải dùng hàn trong

trờng hợp chiều dài đoạn nối bị ngắn so với nối buộc.Nếu thép cờng độ cao thì hàn không đợc và không đợc phép hàn trên công trờng.

Trong kết cấu lắp ghép khi chế tạo cấu kiện trong nhà máy ngời ta dùngkhung hàn , hàn định vị các chi tiết đặt sẵn , liên kết hàn nối các cấukiện Hiện nay lới hàn phẳng còn đợc dùng cho thi công sàn , bêtông chốngthấm mái hoặc đổ bù cho cỏc sàn bỏn lắp ghộp

b Nối buộc: Nối hai đoạn thép chồng lên nhau bằng dây thép buộc

( dây 1mm ) Nối buộc cần tuân theo các nguyên tắc sau:

1.Không nối ở vị trí chịu lực lớn (Mômen lớn) và chỗ uốn cong

2.Không nối ở một mặt cắt ngang quá : 25% diện tích đối với théptrơn và 50% đối với thép có gờ

3.Chiều dài nối buộc ( đoạn chồng nhau) theo qui định ( nối trong vùng

kéo hoặc nén)

4.Buộc cốt thép ở :ít nhất 50% điểm giao nhau, so le Tất cả các góc

hở của cốt đai

Một đoạn nối có ít nhất có 3 mối buộc

c.Nối bằng ống dập ép : TCXD 234-1999 - Hớng dẫn thiết kế, thi công và

nghiệm thu mối nối cốt thép có gờ bằng phơng pháp dập ép ống nối Phơngpháp này tiết kiệm cốt thép ( nhất là cốt thép cột của nhà cao tầng), đảmbảo khoảng cách thông thuỷ cho việc đổ bê tông , tuy nhiên thiết bị dập éphiện nay cha phổ biến , măng sông dập phải nhập ngoại giá cũng không rẻnờn khụng được sử dụng hiện nay ở nước ta

d.Nối bằng den:Dạng nối này nh dạng nối măng sông của ống nớc mạ kẽm Đã

có 1 số công trình ở Hà nội thi công theo phơng pháp này nhng ống nối vàmáy den vẫn phải nhập ngoại nên giỏ thành cũn cao.BỘ XÂY DỰNG đó ban hành

Trang 21

quy phạm TCVN 8163-2009: Thộp cốt bờtụng –mối nối bằng ống den Cụng ty

TNHH-BMS Thành Nam đó cú nhà mỏy tạo ren theo phương phỏp ộp ren của Nam triều tiờn (Gốc cụng

nghệ là của Chõu Âu) tại Quốc oai - Hà nội.(Cú video minh họa).Khi thi cụng đường tầu trờn cao

toàn bộ cốt thộp trong cỏc trụ là được nối theo phương phỏp này

E. Lắp đặt cốt thép

Yêu cầu cơ bản :

1.Lắp đặt đúng chủng loại, vị trí, số lợng theo thiết kế

2.Đảm bảo ổn định vị trí của cốt thép bằng cách buộc, hàn đính, bằngcon kê bê tông,

hoặc con kê bằng thép

3.Khoảng cách con kê : trong khoảng 1m cho các thép sàn 2 lớp,phụ thuộcvào đờng kính thép chủ.Nếu thộp chủ lớn hơn 16mm thỡ khỏang cỏch con kờ tới 1m

;cũn đường kớnh nhỏ hơn 16mm thỡ khoảng cỏch này cú thể rỳt xuống cũn 0,5m

2.4 Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

1 Các loại cốp pha, đà giáo

Trong thi công hiện nay hay dùng cốp pha gỗ, cốp pha gỗ dán, cốt pha tre

ép, cốp pha thép, cốp pha bê tông khi sử dụng kết cấu bán lắp ghép Cốp pha gạch dùng cho móng, cho nền tầng hầm Có những loại công trình không cần dùng cốp pha : bê tông phun vào lới bọc nh kết cấu tấm 3D.

Đà giáo có thể bằng gỗ, tre, luồng, kim loạị hoặc bằng cốt cứng trong kếtcấu Việc chọn loại vật liệu để làm cốp pha, đà giáo phụ thuộc chủ yếu vàoviệc tính toán kinh tế và yêu cầu kỹ thuật

của công trình (ví dụ bê tông không trát) Hiện nay chi phí cốp pha, đàgiáo chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành bê tông và xu hớng giá thành ngàycàng bị tăng

2 Các yêu cầu chung của công tác cốp pha, đà giáo

1.Phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khókhăn cho việc lắp dựng cốt thép và khi đổ , đầm bê tông

2.Đảm bảo kín, khít để không để mất nớc xi măng khi đổ và đầm

bêtông và đồng thời nó còn phải bảo vệ bê tông mới đổ khi chịu tác

động trực tiếp của ma gió

3.Đảm bảo đúng hình dáng, kích thớc, vị trí của thiết kế cho kết cấu

3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo

 Yêu cầu cơ bản :

1.Thực hiện đúng trình tự lắp dựng , nghiệm thu cốp pha, cốt thép chomỗi loại kết cấu

2.Luôn luôn kiểm soát cao độ, vị trí của các cấu kiện

3.Phải chống dính cho bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông

4.Cần tính toán đến khả năng luân chuyển của cốp pha sàn, cốp phacột, vách khi thi công nhà nhiều tầng Trong nhiều trờng hợp nên tổ hợp

cốp pha khối lớn ( ví dụ: 3 mặt cột; mảng phẳng, mảng góc của vách .)

5.Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị

tr-ợt và không bị biến dạng va không bị lún trong khi thi công Điều này Cần

Trang 22

lu ý khi thi công sàn tầng 2 vì sàn này đợc chống trực tiếp lên nền đất lấp cha ổn định của nền tầng một, kể cả cốp pha cột chống cho cầu thang.

Những vấn đề riêng cần chú ý:

1.Các kết cấu tờng, lõi, dầm có chiều cao lớn, móng lớn cần tính toán để

có biện pháp đảm bảo độ cứng cho cốp pha thành, tránh bị phình, cong,thay đổi kích thớc chiều dàyhoặc bị lệch theo phơng thẳng đứng ,nhất là các dầm biên, tờng biên Thông thờng cần phải trình biện pháp kỹthuật, có bản tính kèm theo cho các loại kết cấu này

2.Cần tạo độ vồng ban đầu của cốp pha cho các kết cấu vòm, dầm, sàn

có nhịp lớn hơn 4m, độ vồng này thờng lấy là f = 3L/1000 ; L là nhịp kếtcấu

3.Tạo lỗ vệ sinh khi cần thiết nh mở thành bên của dầm

4 Nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo

Nghiệm thu cốp pha , đà giáo là nghiệm thu công việc trung gian, khôngcần bản vẽ hoàn công

Nếu dùng cốp pha “chết” thì phải đợc sự đồng ý của chủ đầu t và đợc

phê duyệt trong biện pháp thi công và phải có bản vẽ hoàn công ( ví dụ : nhcốppha gạch cho sàn tầng hầm)

Để nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo có thể kiểm tra theo bảng 1 dới

đây :

Bảng 1: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo

Các yêu cầu cần kiểm tra Phơng pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra

đầm bê tôngChi tiết chôn ngầm và

đặt sẵn Xác định kích thớc,vị trí và số lợng bằng

các phơng tiện thíchhợp

Trang 23

pha các chất bẩn khác bên trong

Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã đợc tới nớc

tr-ớc khi đổ bê tông

Đà giáo đã lắp dựng

Kết cấu đà giáo Bằng mắt, đối chiếu

với thiết kế đà giáo Đà giáo đợc lắp dựng đảmbảo kích thớc, số lợng và vị

trí theo thiết kế

5 Các loại biên bản nghiệm thu trớc khi đổ bê tông liên quan tới cốt pha, đà giáo :

Đối với cột, móng, tờng (lắp dựng cốt thép trớc, cốp pha sau),

nghiệm thu làm hai lần:

Lần 1: Nghiệm thu cốt thép

Lần 2: Nghiệm thu cốp pha , cốt thép

Đối với dầm , sàn có thể chỉ nghiệm thu một lần cả cốt thép lẫn

cốp pha Tuy nhiên cần kiểm tra và ghi nhật ký từng phần việc đã kiểm tra xong Thông thờng tiến hành nh sau:

- Kiểm tra và nghiệm thu đáy dầm sàn về : vị trí , trục, cao độ ( ghi nhậtký)

- Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép dầm : (ghi nhật ký) - cho phép vào cốppha thành dầm

- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha sàn : ( ghi nhật ký)

- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, cốt thép toàn sàn - lập biên bản nghiệmthu

- Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống đi ngầm, để chờ: cần lập biên bảnnghiệm thu riêng của phần điện , viễn thông , báo cháy , các đờng ốngcấp ,thoát nớc cùng lúc với biên bản nghiệm thu cốp pha , cốt thép sàn

Sau khi có tất cả các biên bản nghiệm thu trên đạt yêu cầu và cụng tỏc cốt pha đó được kiểm tra mới đồng ý cho phép tiến hành đổ bêtông.

6 Tháo dỡ cốp pha, đà giáo

Thời gian tháo dỡ

Tháo dỡ ván khuôn chỉ đợc tiến hành sau khi bê tông đã đạt đợc cờng độcần thiết, tơng ứng theo thời gian qui định cho từng loại bê tông , từng loạikết cấu:

1.Ván khuôn thành thẳng đứng không chịu trọng lợng của kết cấu nh ở

tờng dày, trụ, cột lớn, thành dầm chỉ đợc phép tháo dỡ ván khuôn khi bê

Trang 24

Thời gian dỡ cốp pha đáy

thiểu (%R 28 ) Thời gian ( ngày)

Bản, dầm, vòm có L < 2m 50

nhng ≥ 80KG/cm2 7Bản, dầm, vòm có L từ 2

Chú ý: Các trị số trên cha xét đến ảnh hởng của phụ gia

3.Các kết cấu ô văng , công xôn, sê nô chỉ đợc tháo cột chống và cốp pha

đáy khi cờng độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chốnglật

4 Đối với nhà nhiều tầng, để tăng độ luân chuyển của cốp pha nên ápdụng phơng pháp chống 2,5 tầng

7 Công tác bảo dỡng, bảo quản cốp pha

Cốp pha, đà giáo sau khi tháo cần tiến hành bảo dỡng, bảo quản để tăngtuổi thọ, độ luân chuyển và thuận lợi cho công đoạn lắp đặt tiếp theo,

đảm bảo an toàn lao động

1.Vệ sinh ngay bề mặt cốp pha: xói nớc cốp pha nhựa, thu dọn và cất vàokho các chốt, làm vệ sinh bề mặt cốp pha cốp pha gỗ, cốp pha kim loại 2.Phân loại và bảo quản , nhất là dối với cốp pha, đà giáo bằng gỗ cần cómái che

2.5 Giám sát thi công các loại bê tông có đặc thù riêng

1.Kết cấu máI

A Kết cấu mái bằng:

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17 :          Thời gian bảo dỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) - giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá
Bảng 17 Thời gian bảo dỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) (Trang 17)
Bảng thiết bị đo l- l-ờng (tại nơi trộn) -  Đảm  bảo  tỉ   lệ - giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá
Bảng thi ết bị đo l- l-ờng (tại nơi trộn) - Đảm bảo tỉ lệ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w