1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

liên kết cộng hóa trị

13 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu + Vì việc giải chính xác phương trình sóng Schrodinger đối với hệ phân tử không thể thực hiện được,do đó người ta dùng phương pháp giải gần đúng, trong đó có hai phương pháp được

Trang 1

HÓA ĐẠI CƯƠNG

Chương 2: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử

Trang 2

Nội dung

1 Đại cương về liên kết hóa học.

2 Liên kết ion

3 Liên kết cộng hóa trị

4 Thuyết lai hóa

5 Phương pháp obital phân tử.

6 Năng lượng liên kết yếu.

Trang 3

2.3 Liên kết cộng hoá trị theo thuyết liên kết- hoá trị (Valence bond-VB)

Trang 4

Mở đầu

+ Vì việc giải chính xác phương trình sóng Schrodinger đối với hệ phân tử không thể thực hiện được,do đó người ta dùng phương pháp giải gần đúng, trong đó có hai phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất là phương pháp liên kết hoá trị của

Heitler-London-Pauling-Slater (VB) và phương pháp ocbital phân tử (MO) của Mulliken-

Hund-Lennard Jones

+Phương pháp VB xuất phát từ luận điểm cho rằng một cặp

nguyên tử trong phân tử được liên kết với nhau bằng một hoặc một vài cặp electron dùng chung, nghiã là liên kết được định chỗ giữa hai nguyên tử Vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cặp electron định chỗ hay phương pháp hai electron- hai tâm

Trang 5

1 Nội dung cơ bản của phương pháp liên kết hoá trị (VB)

• Mỗi liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng sự góp chung hai

electron độc thân có ms khác dấu của hai nguyên tử tham gia liên

kết.Hai electron này thuộc sở hữu của hai nguyên tử

• Khi tạo liên kết xảy ra sự xen phủ các obitan hóa trị của cả hai

nguyên tử tham gia liên kết Sự xen phủ càng lớn thì liên kết càng bền

• Liên kết cộng hóa trị là liên kết có hướng Hướng của liên kết là

hướng có độ xen phủ các obitan hóa trị là lớn nhất

Trang 6

2 Hóa trị của nguyên tố theo phương pháp VB

• Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được xác định bằng số e độc thân mà nguyên tử đó tạo ra ở điều kiện

thường hoặc trạng thái kích thích

• Ví dụ: Nguyên tử N: 1s22s22p3 có 3 e độc thân ở trạng thái cơ bản

do đó có hóa trị 3

Trang 7

3 Tính định hướng của liên kết cộng hoá trị

• Tính có hướng của liên kết cộng hoá trị: Liên

kết cộng hoá trị được hình thành theo những

hướng nhất định trong không gian, phân tử

tạo thành có hình dạng xác định

• Ví dụ: SeH2 góc hoá trị HSeH 90o

z

x 1s 1s

4p

4p

Tuy nhiên có nhiều hợp chất như H2O, NH3, ,

CH4…góc hoá trị không bằng 900 mà chúng có góc

hoá trị tương ứng là 104,50 ; 107,30 và 109,50

Điều này chỉ được giải thích dựa và thuyết lai hoá

của các orbital nguyên tử

Trang 8

4 Liên kết cho- nhận.

• Khái niệm: Là liên kết cộng hóa trị, nhưng cặp e chung để tạo

liên kết chỉ do một nguyên tử hay ion cung cấp

• Điều kiện để tạo liên kết cho nhận:

- Một nguyên tử (ion) phải có 1 cặp e hóa trị chưa tham gia liên kết, còn nguyên tử hay ion kia còn obital hóa trị trống

• Đặc điểm:

• + LK cho nhận biểu diễn bằng mũi tên hướng từ nguyên tố cho

cặp e sang nguyên tố nhận

• + LK cho nhận được hình thành do sự sắp xếp các e hóa trị của

phân tử nhận để tạo ra obital hóa trị trống, là điều kiện cho việc nhận cặp e liên kết

Trang 9

5 Liên kết σ và liên kết π

Liên kết sigma: Hình thành do sự xen phủ trục, tức là sự xen phủ

xảy ra dọc theo trục liên kết giữa 2 nguyên tử, kí hiệu σ

s-s s-p p-p

Trang 10

Liên kết sigma

Trang 11

Liên kết π

• Liên kết π: Hình thành do xen

phủ bên, Kí hiệu π

xen phủ bên p + p

π∗

π

Trang 12

• Xen phủ bên p-p tạo liên kết π

Trang 13

Xen phủ bên p-d và d-d tạo liên kết π

p-d d-d

Ngày đăng: 03/02/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w