1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đọc hiểu Ngữ văn 12 (TNTHPT 2015)

31 5,9K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 62,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thông kiến thức tiếng Việt về kĩ năng đọc hiểu văn bản và các dạng đề đọc hiểu cho kì thi quốc gia 2015 môn Ngữ văn. Lí thuyết ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu, bài tập đọc hiểu có đáp án rõ ràng. Ngữ liệu được lấy trong SGK và cả ngoài SGK để HS làm quen với dạng đề mới

Trang 1

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

(ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN)

VÀ CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 12 - 2015

1 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

a Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinhđộng, giàu cảm xúc, ít trau chuốt, dùng để thông tin trao đổi ý nghĩ, tình cảm,đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

VD: Hắn hầm hầm, chỉa vào mặt mụ bảo rằng:

- Cái giống nhà mày không ưa nhẹ! Ông mua chứ ông có xin của nhà mày

đâu! Mày tưởng ông quịt hở? Mày thử hỏi cả làng xem, ông có quịt của đứa nào bao giờ không? … (Chí Phèo)

b Phong cách ngôn ngữ khoa học

Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học (khoa học chuyênsâu, khoa học giáo khoa, khoa học phổ thông)

VD: “Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng mắt

thường gặp do vi khuẩn hoặc virut gây ra hoặc phản ứng dị ứng với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt Bệnh thường khởi phát đột ngột (cấp tính), lúc đầu ở một mắt sau lây sang mắt bên kia…”

c Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Trang 2

Chủ yếu được dùng trong các sáng tác văn chương, không chỉ có chức năngthông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

VD: Đến đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào (Ca dao)

d Phong cách ngôn ngữ chính luận

Dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ vớinhững vấn đề thiết thực, nóng bỏng trong đời sống, đặc biệt là các lĩnh vựcchính trị xã hội

VD: “Một dân tộc gan góc chống ách nô lệ của pháp hơn 80 năm nay, một dân

tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” (Tuyên ngôn độc lập)

e Phong cách ngôn ngữ hành chính

Sử sụng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp, điều hành và quản lí xã hội

VD: đơn xin nghỉ học, hợp đồng thuê nhà,…

f Phong cách ngôn ngữ báo chí

Dùng trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, thông tin về những vấn đề thời sự,quảng cáo…

VD: Sau khi bộ GD&ĐT công bố phương án một kì thi chung được thực hiện từ

năm 2015 Nhiều vấn đề vẫn được tiếp tục mổ xẻ Để người dân hiểu rõ hơn về

kì thi, lãnh đạo Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng tiếp tục giải đáp các thắc mắc (Giáo dục và thời đại….)

Trang 3

2 PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

a Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, kể lại, tường thuật lại

VD: Một hôm, mẹ Cám đưa cho Cám và Tấm mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt

tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì”

b Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

VD: Trăng đang lên Mặt sống lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng sừng

sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát” (Trong cơn gió lốc – Khuất Quang Thụy)

c Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

VD: “Nhớ ai bổi hổi bồi hồi / Như đứng đống lửa, như ngồi đống than” (Ca

dao)

d Nghị luận: Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận

VD: “Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi.

Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”

(Tài liệu hướng dẫn đội viên)

e Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

VD: Theo các nhà khoa học, nếu bao ni long lẫn vào đất làm cản trở quá trình

sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ

Trang 4

dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni long bị vứt xuống cống làm tắt các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị vào mùa mưa Sự tắt nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh, bao bì ni long trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải…” (Thông tin về ngày Trái đất 2000)

f Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện

quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

VD: “Điều 5 – Xử lí vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm

3 CÁC HÌNH THỨC NGÔN NGỮ

- Ngôn ngữ trực tiếp:

+ Ngôn ngữ của nhân vật: độc thoại, đối thoại

+ Ngôn ngữ của người kể chuyện: trần thuật

- Ngôn ngữ nửa trực tiếp: Đan xen giữa lời nhân vật và lời người kể chuyện

VD: Chỉ ra các hình thức ngôn ngữ trong văn bản:

“Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi Bắt đầu hắn

chửi trời Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng

Vũ Đại Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!” Không ai lên tiếng cả Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn Nhưng cũng không ai ra

Trang 5

điều Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo.Nhưng mà biết đứa nào đã

đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại không ai biết…” (Chí Phèo)

4 CÁC HÌNH THỨC TRẦN THUẬT

- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp)

VD: “Ngay lúc ấy, chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ tôi đứng Một người

đàn ông và một người đàn bà rời chiếc thuyền Họ phải lội qua một quãng bờ phá nước ngập đến quá đầu gối Bất giác tôi nghe người đàn ông nói chõ lên thuyền như quát: “Cứ ngồi nguyên đấy Động đậy tao giết cả mày bây giờ”

(Chiếc thuyền ngoài xa)

- Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình

VD: “Ai ở xa về, có dịp vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô

con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi.” (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

- Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm

nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửatrực tiếp)

VD: “Việt tỉnh lại lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ.

Đêm nữa lại đến Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ Ước gì bây giờ lại được gặp má Phải,

ví như lúc má đang bơi xuồng, má sẽ ghé lại, xoa đầu Việt, đánh thức Việt dậy, rồi lấy xoong cơm đi làm đồng để ở dưới xuống lên cho Việt ăn… Nhưng mấy

Trang 6

giọt mưa lất phất trên cổ làm cho Việt choàng tỉnh hẳn.” (Những đứa con trong

gia đình)

5 PHÉP LIÊN KẾT HÌNH THỨC

a Phép nối: Sử dụng ở những câu đứng sau những từ ngữ biểu thị quan hệ

với câu trước  Tác dụng: liên kết câu và tạo quan hệ ngữ nghĩa giữa cáccâu

b Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ

ngữ đã có ở câu trước  Tác dụng: liên kết câu và tránh lập lại từ ngữ

c Phép lặp

Lặp lại ở những câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước  Liên kếtcâu và nhấn mạnh ý

d Phép trái nghĩa, phép đồng nghĩa, hép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng

sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, hoặc cùng trường liên tưởng với từngữ có ở câu trước  Tác dụng: liên kết câu và nhấn mạnh nội dung cầndiễn đạt

VD: Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn bản sau:

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng được xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không chỉ ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh” (Tiếng nói của

văn nghệ - Nguyễn Đình Thi)

6 Nhận diện các kiểu câu

- Các kiểu câu chia theo mục đích nói:

Trang 7

+ Câu tường thuật

+ Câu bình thường / câu đặc biệt

+ Câu đơn / câu ghép

7 NHẬN DIỆN NHỮNG BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN VÀ NÊU TÁC DỤNG CỦA NHỮNG BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT ĐÓ VỚI VIỆC THỂ HIỆN NỘI DUNG VĂN BẢN

a So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm

tăng sức gợi hình và biểu cảm

b Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm

c Nhân hóa: gọi, tả đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người…

làm cho thế giới đồ vật trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tìnhcảm của con người

d Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt

e Nói quá, phóng đại, thậm xưng: Phóng đại qui mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng nhằm nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm

f Nói giảm, nói tránh: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây

cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự

g Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh ý, gây cảm

xúc mạnh

h Phép điệp cấu trúc: Cấu trúc cú pháp được lặp lại nhiều lần trong một

đoạn văn nhằm khẳng định và nhấn mạnh một điều gì đó có ý nghĩa lớn

Trang 8

i Tương phản, đối lập: dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất

l Sử dụng từ láy: các từ láy làm tăng tính gợi hình và biểu cảm.

8 CÁC HÌNH THỨC LẬP LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN

a Diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.

b Qui nạp: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

c Song hành: vừa diễn dịch vừa qui nạp

9 CÁC THỂ THƠ

Lục bát, song thất lục bát, thất ngôn, thơ tự do, thơ ngũ ngôn, thơ támchữ…

I ĐỀ 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới:

“Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cuối mặt, mặt buồn rười rượi Người ta thường nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải là con gái nhà Pá Tra: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra” (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (phong cách ngôn ngữ nghệthuật)

Trang 9

2 Xác định các phương thức biểu đạt có sử dụng trong văn bản? (Tự sự,miêu tả, biểu cảm)

3 Xác định hình thức trần thuật của văn bản? ( Trần thuật theo ngôi thứ bacủa người kể chuyện tự giấu mình)

4 Xác định nội dung chủ yếu của văn bản là gì?

5 Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và nêutác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

Trả lời:

1 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

2 Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.

3 Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình.

4 Nội dung chủ yếu của văn bản:

- Mị là vợ A Sử, con dâu của thống lí Pá Tra.

- Nhà Pá Tra giàu có, quyền thế nhất làng.

- Nhưng Mị - con dâu của Pá Tra phải sống lầm lũi như một nô lệ, làm

việc quần quật suốt ngày

5 Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của chúng:

- Phép liệt kê: quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi, cõng nước… cô

ấy cũng cuối mặt, mặt buồn rười rượi  khắc họa rõ nét hình ảnh

nhân vật Mị, một cô gái sống lầm lũi, cam chịu, làm việc quần quậtnhư một nô lệ trong nhà thống lí

- Hình ảnh tương phản, đối lập: nhà thống lí giàu có nhưng Mị thì “lúc

nào cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”  nhấn mạnh và báo hiệu số

phận đầy bi kịch của nhân vật Mị

II ĐỀ 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới:

“Tiếng ông cụ Mết vẫn trầm và nặng Ông cụ vụng về trở tay lau một giọt nước mắt Bỗng nhiên ông cụ nói to lên:

- Tnú không cứu sống được vợ, được con Tối đó, Mai chết Còn đứa con thì đã chết rồi Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày.

Trang 10

Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng.Tau không nhảy ra cứu mày Tau cũng chỉ có hai bàn tay không Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác Nghe rõ chưa, các con rõ chưa Nhớ lấy, ghi lấy Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo! ” (Trích Rừng

xà nu – Nguyễn Trung Thành)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?

2 Nội dung chính của đoạn văn là gì?

3 Câu nói: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo! có ý nghĩa gì?

4 Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

5 Xác định hình thức ngôn ngữ của đoạn văn trên?

6 Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên?

Trả lời:

1 Phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt (khẩu ngữ: xưng hô tau, mày, bay).

2 Nội dung chính của đoạn văn:

- Cụ Mết kể lại và giải thích vì sao Tnú không cứu được vợ, con

- Bản thân Tnú cũng bị giặc bắt và tra tấn

- Cụ Mết dẫn trai làng vào rừng để lấy vũ khí về giết giặc

- Lời dặn dò của cụ Mết : phải cầm vũ khí để đứng lên chiến đấu

3 Câu nói của cụ Mết: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo! ” có

ý nghĩa: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cáchmạng Nhân dân miền Nam không có con đường nào là cầm vũ khí đểđánh giặc cứu nước, đem lại độc lập, tự do và hạnh phúc

4 Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm.

5 Hình thức ngôn ngữ: ngôn ngữ đối thoại trực tiếp của nhân vật.

6 Các phép liên kết:

Trang 11

- Phép thế: đứa con  nó, ông cụ Mết  ông cụ, Tnú  mày, Mai 

vợ mày, bọn thanh niên  chúng nó, các con  bay

Tác dụng: liên kết câu và tránh lập lại từ ngữ

- Phép lặp: tau, mày, chúng nó, bọn thanh niên

Tác dụng: liên kết câu

- Phép nối: còn

 Tác dụng: liên kết câu trong đoạn văn

III Đề 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng

từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông, mau lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…” (Trích Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?

2 Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

3 Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?

4 Đặt tên cho đoạn văn?

5 Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của chúng?

6 Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên?

Trả lời:

Trang 12

1 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2 Các phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm.

3 Đoạn văn nói về đặc tính của cây xà nu:

- Là loại cây sinh sôi nảy nở nhanh, có sức sống mãnh liệt: Cạnh một

cây mới ngả gục đã có bốn năm cây con mọc lên, đạn đại bác khônggiết nổi chúng, những vết thương của chóng lành, chúng vượt lên rấtnhanh

- Là loại cây ham ánh sáng mặt trời

4 Đặt tên: Sức sống mãnh liệt của cây xà nu

5 Các biện pháp nghệ thuật tu từ:

- So sánh: “Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu

người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông, mau lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng.”

Tác dụng: miêu tả sinh động hình ảnh và đặc tính của cây xà nu.

- Nhân hóa: “Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của

mình ra, che chở cho làng…”

Tác dụng: nhấn mạnh ý nghĩa biểu trưng của cây xà nu: gắn bó

mật thiết, che chở và bảo vệ cho người dân làng Xô Man, bảo vệTây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

6 Các phép liên kết:

- Phép thế: cây xà nu  nó, chúng; những cây con vừa lớn ngang tầm

ngực người  những cây đó

 Tác dụng: liên kết câu, và tránh lập lại từ ngữ

Phép nối: nhưng, cứ thế  Tác dụng: liên kết câu và tạo quan hệ

ngữ nghĩa giữa các câu

- Phép lặp: nó, chúng  Tác dụng: liên kết câu và tránh lập lại từ ngữ.

IV Đề 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư từ lúc nào Những gia đình từ Nam Định, Thái Bình đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma

Trang 13

và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người” (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?

2 Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?

3 Xác định nội dung chính của đoạn văn?

4 Đặt tên cho đoạn văn?

5 Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng

của những biện pháp nghệ thuật đó?

Trả lời:

1 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2 Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả.

3 Nội dung chính của đoạn văn: quang cảnh nạn đói

- Cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư.

- Những người đói từ Nam Định, Thái Bình bồng bế dắt díu nhau lên

xanh xám như những bóng ma, nằm ngổn ngang khắp lều chợ

- Người chết đầy đường.

- Không khí thì ẩm thối bởi rác rưởi và xác người.

4 Đặt tên: Nạn đói, quang cảnh nạn đói, thảm họa nạn đói,

5 Biện pháp nghệ thuật:

- So sánh: Những gia đình từ Nam Định, Thái Bình đội chiếu lũ lượt

bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Người chết như ngả rạ  diễn tả khung cảnh thê

lương của nạn đói

- Từ láy: lũ lượt, bồng bế, dắt díu, xanh xám, ngổn ngang  khắc họa

tình cảnh đói khát đang diễn ra tràn lan, rộng khắp, con người trongnhững năm đói khát đó thật thê lương và thảm hại, họ đang chết dần,chết mòn từng giây, từng phút

Trang 14

V Đề 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía và cảm động Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Hắn đã có một gia đình Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?

2 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

3 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

4 Đặt nhan đề cho đoan văn?

Trả lời

1 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

2 Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm.

3 Nội dung chính: tâm trạng của Tràng

- Tràng cảm động trước hình ảnh mẹ đang giẫy cỏ, vợ đang quét sân.

- Hắn cảm nhận được hạnh phúc đang tràn ngập trong lòng.

- Hắn đã chững chạc và trưởng thành hơn sau khi có vợ.

- Hắn nhận ra mình phải có trách nhiệm lo lắng cho vợ con sau này.

4 Nhan đề: Niềm hạnh phúc của Tràng

VI Đề 6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Thường khi đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa suốt đêm Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp A Phủ lại mở mắt Ngọn lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống Mấy đêm

Trang 15

nay như thế Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết, chỉ còn ở với ngọn lửa Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước.” (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?

2 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

3 Xác định hình thức trần thuật của đoạn văn trên?

4 Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên?

5 Nêu nội dung chính của đoạn văn?

6 Chỉ ra biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác

dụng?

Trả lời

1 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

2 Các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm.

3 Hình thức trần thuật: trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự

giấu mình

4 Các phép liên kết:

- Phép nối: nhưng, nếu, chỉ  tác dụng: liên kết câu và tạo quan hệ ngữ

nghĩa với cấc câu

5 Nội dung chính của đoạn văn:

- Mị thường dậy thổi lửa hơ tay bên bếp lửa từ rất sớm, có hôm A Sử

đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi nhưđêm trước

- Nhưng Mị hoàn toàn dửng dưng và không để ý đến A Phủ đang bị trói

đứng trước mặt

6 Biện pháp nghệ thuật:

- Điệp từ: “vẫn”  nhấn mạnh thái độ sống lầm lũi, cam chịu và ngày

càng trở nên chai sạn của Mị khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra

Ngày đăng: 03/02/2015, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w