1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ki nang va bai tap doc hieu ngu van 12 f4aib

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ năng và bài tập đọc hiểu ngữ văn 12 F4aib
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề ĐỌC HIỂU *Kĩ năng làm các dạng câu hỏi thường gặp phần đọc hiểu Các bước làm 1 Cố gắng làm theo trình tự 1,2,3,4 Vậy nên nghiêm cấm bổ sung phía sau 2 Dành 3 4p đọc kỹ văn bản Đọc nhan đề, n[.]

Trang 1

Ví dụ:

1.Phương thức biểu đạt trong văn bản trên là:

2.Biện pháp nghệ thuật :

3.Em đồng tình(không đồng tình) với quan điểm của tác giả Vì:

Câu 3 Tác giả cho rằng: “Nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói

mà còn quan sát để “đọc” tính trung thực của lời nói qua thứ “ngôn ngữ không lời

mà bạn thể hiện” là

Vì theo tác giả: trong giao tiếp, suy nghĩ bên trong của chúng ta không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn “xuất hiện” qua cử chỉ, nết mặt, âm giọng, tư thế ngồi.

Chuyên đề: ĐỌC HIỂU

*Kĩ năng làm các dạng câu hỏi thường gặp phần đọc hiểu:

-Các bước làm:

1.Cố gắng làm theo trình tự 1,2,3,4 Vậy nên nghiêm cấm bổ sung phía sau 2.Dành 3-4p đọc kỹ văn bản

- Đọc nhan đề, nguồn gốc(tác giả, )

- Đọc câu hỏi trước khi đọc nội dung sau để tìm kiếm trọng tâm đề

- Khi đọc văn bản chú ý gạch chân những cụm từ, từ ngữ, câu văn, ý văn để có thể trả lời câu hỏi

- Đặc biệt " Đọc đoạn nào xác định nội dung và thông điệp bên cạnh luôn"

3 Cách trình bày:

- Câu chưa làm được trừ ra 8-9 dòng, câu làm rồi trừ 2-3 dòng để bổ sung sau(nếu cần)

- Không trả lời trống không, thiếu chủ ngữ, thay câu dẫn dắt.

- Câu hỏi " chính" không trả lời thừa( chỉ một đáp án duy nhất)

- Có thể dùng gạch đầu dòng, ngăn ý bởi dấu chấm phẩy" ;"

> Trình bày thì cứ hết 1 ý lại xuống dòng và lùi vào đầu dòng để tách ý ra

Trang 2

Dạng 1 Câu hỏi theo tác giả (dạng câu hỏi nhận biết)

- Dựa vào văn bản trả lời chứ không tự nghĩ, tự viết.

- Tìm kĩ vì ý của tác giả có thể nằm ở nhiều đoạn chứ không phải chỉ ở đoạn

mở đầu.

- Có bao nhiêu thì liệt kê ra hết

Dạng 2 Nhận biết, chỉ ra phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, phong

cách ngôn ngữ thì trả lời ngắn gọn, không giải thích.

Nếu đề hỏi : -" chính" thì chỉ trả lời một

" các, những" trả lời nhiều hơn 2

Tác giả nói như vậy bởi vì những nhà tuyển dụng là những người dày dặn kinh nghiệm rrong tuyển dụng nhân sự Vì thế họ có đủ tinh tường để nhận định những việc bạn nói và làm có trung thực không

Qua đó chúng ta thấy đây là một trong những quan điểm đúng đắn mỗi người chúng ta cần rèn luyện cho mình đức tính trung thực để

* Các câu hỏi thường gặp:

Dạng 4 Nêu tác dụng của câu nói Cách làm:

- Xác định thuộc thể loại văn bản gì? Nghị luận, phân tích,

- Nếu là văn bản nghị luận thì sẽ tăng sức thuyết phục dẫn chứng lí lẽ chặt chẽ

-Nếu là văn bản nghệ thuật ngoài tăng sứ thuyết phục dẫn chứng lí lẽ chặt chẽ còn tăng thêm tính hấp dẫn sinh động cho văn bản

Cách trình bày trong bài:

Việc sử dụng( câu nói, quan điểm, ý kiến, nhận định, ) của tác giả có tác dụng:

- Tăng sức thuyết phục cho nội dung vấn đề khác mà tác giả đề cập đến trong văn bản

(nội dung gì ghi ra )

-Tăng sức hấp dẫn, sinh động, gợi hình, gợi cảm cho toàn văn bản (gợi cảm, nêu giá trị biểu cảm

ra )

- Đồng thời làm rõ (ghi thông điệp ra )

Trang 3

Dạng 6.Đề xác định chủ đề/đề tài văn bản Khái niệm

- Đề tài là phạm vi miêu tả trực tiếp của tác phẩm, phạm vi đề tài rất rộng có thể

là thiên nhiên, tình yêu, quê hương đất nước con người

- Chủ đề là vấn đề được xác định từ đề tài (bám sát vào văn bản ).

Cách xác định:

Dạng 5.Phần nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật:

- bước 1 nêu được biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

- sau đó nêu Từ ngữ biểu hiện trích đoạn(câu) có biện pháp tu từ đó

Ví dụ: A so sánh với B A ẩn dụ với B

-Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong lí thuyết.

-Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đối với câu văn câu thơ (thông thường nó sẽ có tác dụng trên 3

phương diện đó là Gợi hình (nội dung) (gợi cảm) và làm rõ thông điệp

Mô hình trình bày trong bài thi

 Biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên là (nêu tên)

 Từ ngữ biểu hiện hoặc câu văn biểu hiện:

 Tác dụng của biện pháp nghệ thuật

 Nêu tác dụng lí thuyết trong (sgk)

biện pháp tu từ giúp nhấn mạnh nội dung (nội dung gì ghi ra )

 (giá trị biểu cảm gì ghi ra )

Đồng thời làm bật lên thông điệp (thông điệp gì ghi ra )

Lưu ý: một số phép liên kết về mặt hình thức sẽ có tác dụng Tạo nhịp điệu ngữ âm, liên kết văn

bản,

(nếu là văn bản nghị luận) sẽ tăng sức thuyết phục cho toàn văn bản Ví dụ:

Trang 4

7 Xác định câu chủ đề/cấu trúc đoạn văn:

1 Xác định đoạn văn trên được trình bày theo cấu trúc diễn dịch > câu chủ

đề nằm ngay đầu đoạn

2 Xác định được đoạn văn trình bày theo cấu trúc quy nạp > câu chủ đề

nằm ở cuối đoạn

==>Ghi nguyên văn câu đầu hoặc cuối trong văn bản để trả lời cho câu hỏi xác định câu chủ đề.

Lưu ý:

Tuy nhiên những đoạn văn viết theo lối song hành hoặc móc xích cần phải áp

dụng "kỹ năng xác định nội dung" để trả lời câu hỏi.

8 Xác định nội dung chính của văn bản:

1 Nhìn vào tiêu để để xác định nội dung.

2 Bám sát vào câu văn câu thơ được nhấn mạnh hoặc câu văn được nhắc đến nhiều nhất

3 Bám sát vào hình ảnh đặc sắc

4 Nếu là thơ thì đi từ nghệ thuật ra nội

dung 5.Xác định từ khóa quan trọng, trọng

tâm

6.Nếu văn bản có 2-3 đoạn thì xác định nội dung từng đoạn và xác định luôn thông điệp (nếu có thể)

> Xác định đúng nghĩa bề mặt (nghĩa trực tiếp).

-Mô hình xác định:

- Đề tài: +Trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Sự việc gì Xác định trên bình diện rộng

- Chủ đề: +Chủ đề đi sâu vào vấn đề gì? Khía cạnh nào

Nó được khai thác như thế nào ?+ Ý nghĩa thông điệp ra sao?

Cách Trình bày trong bài thi

- Đề tài (bài thơ, đoạn trích, đoạn thơ, văn bản, ) trên là

-Chủ đề (bài thơ, đoạn trích, đoạn thơ, văn bản, ) là

Trang 5

[Nội dung đoạn 1+ thông điệp]+[Nội dung đoạn 2+thông điệp]

Hoặc:

[Nội dung đoạn 1+nội dung đoạn 2]+ [Thông điệp 1+thông điệp 2]

==> Tóm nội dung của cả 2 đoạn hoặc tóm nội dung 2 thông điệp bằng 1 câu ngắn gọn sau đó ghi liền với nhau > nội dung cả văn bản.

Nội dung vừa, đầy đủ, ngắn gọn không dài dòng, lan man (Xác định nội dung ghi 3,5

– 4 dòng thôi nhé)

-Cách trình bày trong bài thi:

Nội dung của văn bản/ bài thơ trên là: (ghi nội dung); (ghi thông điệp)

DẠNG 9 Rút ra bài học sâu sắc / thông điệp ý nghĩa nhất đối với anh chị:

1 Cần xác định được nội dung > thông điệp mà tác giả truyền tải ( xem lại kỹ năng

xác định nội dung)

2 Chú ý: thông điệp cần đúng chính xác mang tính khái quát cao(tránh việc nêu những

vấn đề nhỏ nhặt, tủn mủn) Giống việc xác định luận điểm( tránh nên luận điểm nhỏ nhặt trùng với

luận điểm lớn )

Chú ý: Tầm khoảng 3 thông điệp

- Đây là câu có giá trị 1 điểm vì vậy không thể trả lời 1-2 câu

- Thông điệp ngắn gọn, khái quát, không dài dòng.

- Có thể thêm các thông điệp khác nhưng không được trùng nhau, mỗi thông điệp phải

có nội dung khác nhau.

Cách trình bày trong bài thi:

- Văn bản đã mang đến cho em thông điệp hết sức sâu sắc (thông điệp 1.) ngoài ra tác giả còn muốn nhắn nhủ(thông điệp 2,3, )

-Chúng ta cần nên phải đừng (làm gì)

-Đó là những thông điệp rút ra bài học

>Như vậy, thông điệp trên không chỉ có ý nghĩa với riêng tôi mà còn có ý nghĩa với quảng đại

quần chúng

Câu 4: Thông điệp đọc sách

Trang 6

Dạng 10 Nêu ý nghĩa của một hình ảnh nghệ thuật nào đó

1 Cắt nghĩa lí giải ý nghĩa một số từ khóa quan trọng

2 Chỉ ra nghĩa đen, nghĩa tả thực (nghĩa bề mặt)

3.Chỉ ra nghĩa tượng trưng (nghĩa bóng)

4 Tìm thông điệp tác giả muốn gửi gắm.

Lưu ý: nếu giải thích câu thơ thì đi từ nghệ thuật ra nội dung

Cách trình bày trong bài thi:

Việc sử dụng " hình ảnh nghệ thuật" trong văn bản đã mang lại nhiều ý nghĩa :

- thứ nhất

- thứ hai

- Đồng thời thông qua hình ảnh nghệ thuật còn thấy được thông điệp tác

giả muốn gửi gắm.

Dạng 11: Anh chị suy nghĩa như thế nào về ?/Anh chị hiểu như thế nào về ?

Bước làm :

- Xác định nội dung chính của câu nói

-Xác định thông điệp tác giả muốn gửi gắm trong câu nói

Văn bản đã mang đến thông điệp hết sức sâu sắc của tác giả: đọc sách, chính là biểu hiện của một con người có cuộc sống trí tuệ, bởi sách, chính là phương tiện gần gũi nhất giúp con người trau dồi vốn tri thức của mình.

Ngoài ra, chúng ta còn thấy, tác giả muốn nhắn nhủ việc lười đọc sách hay không đọc sách sẽ đưa đến những hệ lụy vô cùng nghiêm trọng;

việc đọc sách thường xuyên, để trở thành ý thức, trở thành nhu cầu của con người

là điều thật quan trọng, bởi khi mọi người trong xã hội đều yêu thích đọc sách, đó sẽ

là một vẻ đẹp về văn hóa của dân tộc.

Chúng ta nên đọc sách để cải thiện vốn hiểu biết của bản thân, cũng sẽ là nguồn lực

để đưa đất nước phát triển giàu mạnh Như vậy, những thông điệp trên không chỉ có ý nghĩa đối với một cá nhân, mà còn có ý nghĩa với quảng đại quần chúng.

Trang 7

Dạng 12.Tại sao tác giả lại nói ?(câu khó )

Bước làm:

-Tìm thông tin trong văn bản (tác giả có ý gì?)

-Liệt kê ra cho bằng hết (tìm trong nhiều đoạn)

-Lí giải các vế câu hỏi, cắt nghĩa từ khóa quan trọng để lí giải theo suy luận của bản thân

-Rút ra ý nghĩa câu nói (tìm thông điệp)

Chú ý:

-Đây là câu có giá trị 1đ nên không thể trả lời 1 câu hay trả lời luôn

-Thông thường đáp án sẽ có 2 ý:

+ Theo tác giả

+Theo quan điểm của người ra ma trận đáp án

Vì vậy để tăng khả năng đúng ta cần làm ít nhất 3 ý

Mô hình:

Tác giả cho rằng như vậy bởi vì:

1 Vì theo tác giả (lí lẽ 1) (có bao nhiêu trong văn bản liệt kê ra hết )

2 tác giả nói như vậy bởi vì: (lí lẽ 2) (sự suy luận của bản thân)

3 Cố gắng lật lại vấn đề (viết 2 -3 dòng)

4 Đây là quan điểm đúng đắn, mỗi chúng ta cần

-Xác định ý hiểu theo cách hiểu của mình (có thể hiểu theo nhiều cách)

-Khẳng định vấn đề: quan điểm đúng đắn hay sai lầm

Cách trình bày trong bài thi:

Thiết nghĩ, theo em (theo tôi) nó có ý nghĩa như sau:

- Giải thích ngắn gọn ngữ liệu (2, 3 dòng)

- Cách hiểu 1,2,3,

- Đây là một ý kiến quan điểm đúng đắn tích cực (hoặc ngược lại) Như vậy, chúng ta cần

Trang 8

Dạng 13 Câu hỏi tương tự anh chị có đồng tình với quan điểm của tác giả ? Lưu ý:

Đảo ngược -Đồng tình hay không đồng tình lên đầu

Sau đó lí giải theo LL1, LL2, LL3 giống dàn ý dạng câu hỏi số 12

-Trả lời theo dàn ý 12

-Trình bày y mẫu

DẠNG 14: DẠNG CÂU HỎI SỐNG

(phần này tủy thuộc và nhận thức của các em nên các em có thể tự khái

quát thành các ý để trả lời câu hỏi)

DẠNG 15: DẠNG ĐẶT TIÊU ĐỀ CHO TÁC PHẨM

- Nêu tiêu đề NGẮN GỌN, HÀM SÚC VÀ CÔ ĐỌNG

- K nêu tiêu đề mà dài dòng nhé

DẠNG 16: Nêu ý nghĩa nhan đề

- Khái quát thành các ý nghĩa riêng biệt

- Ý nghĩa 1

- Ý nghĩa 2

- Ý nghĩa 3

Trang 9

BÀI TẬP KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU (LÀM SỚM ĐỂ CÔ MAI SỬA CHO CÓ KĨ

NĂNG NHÉ)

KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới.

Nhiều người nghĩ rằng người trưởng thành nghĩa là người đã đạt đến một độ tuổi nhất định nào đó trong cuộc sống Tuy nhiên, đó là định nghĩa cố điển về mặt sinh học Trong xã hội hiện đại ngày nay, nếu một người có nhiều tuổi nhưng vẫn sống dựa vào người khác, vẫn không nỗ lực tự phấn đấu, vẫn ỷ lại,

chây lười ăn bám… thì liệu có khác gì một đứa trẻ? Một người như thế không thể được coi là người có kinh nghiệm sống và càng không thể được coi là một người trưởng thành, mà chỉ đáng được gọi là một đứa trẻ có nhiều tuổi.

Kinh nghiệm sống và sự trưởng thành không phụ thuộc vào việc bạn đã sống bao lâu, mà phụ thuộc vào việc bao nhiêu năm qua bạn đã và đang sống như thế nào Người trưởng thành là người: – Muốn làm chủ vận mệnh của mình, thay vì ỷ lại, chây lười, ăn bám, đổ lỗi cho số phận – Muốn hoàn thành tốt công việc của mình để có một sự nghiệp rạng rỡ.

– Muốn biến những khó khăn thách thức thành cơ hội giúp mình thành công hơn.

– Muốn giữ vững vị thế và lợi thế cạnh tranh trong một thời đại mà sự cạnh tranh đang trở nên ngày một quỵết liệt.

– Muốn liên tục xây dựng và phát triển lòng tự trọng và sự tự tin của mình để ngẩng cao đầu mà sống…

(Theo Chiến thắng trò chơi cuộc sống, Adam Khoo)

1 Theo định nghĩa cổ điển, thế nào là người trưởng thành?

2 Theo tác giả bài viết, thế nào là người trưởng thành?

3 Anh/Chị có đổng ý với quan điểm của tác giả về người trưởng thành hay không? Vì sao?

Câu 2: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở phía dưới:

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Có con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng

sợ Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái

vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài Quen thói cũ… nó nhâng nháo đưa mắt lên nhìn bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

1 Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của nó

2 Câu chuyện trên để lại cho anh/chị bài học gì?

Câu 3: Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu phía dưới:

Có một truyền thuyết về con chim chỉ hót một lần trong đời, nhưng nó hót hay nhất thế gian

Có lần nó rời tổ bay đi tìm bụi mận gai và tìm ra bằng được mới thôi Giữa đám cành gai góc, nó cất tiếng hát bài ca của mình và lao ngực vào chiếc gai dài nhất, nhọn nhất Vượt lên trên nỗi đau khôn tả, nó vừa hót vừa lịm dần đi và tiếng ca hân hoan ấy đáng cho cả sơn ca và họa mi phải ghen tị.

Bài ca duy nhất có một không hai, bài ca phải đổi bằng tính mạng mới có được Nhưng cả thế gian lặng đi khi lắng nghe, và chính Thượng Đế trên Thiên Đình cũng mỉm cười Bởi vì tất cả những gì tốt đẹp nhất chỉ có thể có được khi ta chịu trả giá bằng nỗi đau khổ vĩ đại nhất.

(Trích Tiếng chim hót trong bụi mận gai-Collen M Cullough)

1 Những hình ảnh "chiếc gai nhọn" và "bài ca duy nhất, có một không hai" trong đoạn trích ẩn dụ

cho những điều gì trong cuộc sống của mỗi chúng ta?

2 Câu chuyện trong đoạn trích gửi đến độc giả thông điệp gì?

3 Anh/chị hãy rút ra một bài học sâu sắc cho bản thân từ đoạn trích trên? (không lặp lại thông điệp đã nêu ở câu 3)

Trang 10

Câu 14: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới:

Trung thực thường là một trong những tiêu chí hàng đầu để các nhà tuyển dụng đánh giá, lựa chọn ứng viên Có một định nghĩa rất thú vị về trung thực do Tổ chức Giáo dục giá trị sống toàn cầu giới thiệu "Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động".

Trong giao tiếp, suy nghĩ bên trong của chúng ta không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn "xuất hiện" qua cử chỉ, nét mặt, âm giọng, tư thế ngồi, Thông thường ngôn ngữ cơ thể không biết nói dối! Vì thế, nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói mà còn qua sát để "đọc" tính trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện.

(Trích Nói thật bằng lời và không lời, Theo Tuoitreonline, Bài tập Ngữ văn 11,

Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr 122)

1 Tại sao tác giả cho rằng: "Nhà tuyển dụng không chỉ lắng nghe những điều bạn nói mà còn quan sát

để "đọc" tình trung thực của lời nói qua thứ "ngôn ngữ không lời" mà bạn thể hiện"?

2. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng ½ trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của anh/ chị

về ý kiến: "Trung thực là sự thống nhất trong suy nghĩ, lời nói và hành động"

Câu 5: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mạc Tử, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2006)

1 Câu hỏi “Sao anh không về chơi thôn Vĩ” có nhằm mục đích đối thoại không? Nêu tác dụng của câu hỏi đó?

2 Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong câu thơ ‘Vườn ai mướt quá xanh như ngọc’

Câu 6 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở phía dưới:

Mỗi người, dù ít hay nhiều, dù nặng hay nhẹ, đều đã từng phạm lỗi, làm sai trong đời, đó là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, thái độ của con người đối với lỗi lầm hoàn toàn khác nhau Có một

số người dám dũng cảm thừa nhận mình làm sai, dám gánh vác trách nhiệm, như cậu học trò ở Hải Phòng, vô tình làm vỡ gương ôtô mà không có chủ xe ở đó, đã để lại bức thư xin lỗi và số điện thoại với mong muốn được đền bù Cũng có những người trốn tránh lỗi lầm, rũ bỏ trách nhiệm Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là nghĩa vụ mà mỗi người đều nên làm, bất cứ ai, nếu không muốn phá hỏng danh dự của mình Đây là phẩm đức tối thiểu mà mỗi người nên chuẩn bị cho mình.

Nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm cần dũng khí Dũng khí này bắt nguồn từ cảm giác chính nghĩa của con người – lòng tự trọng của nhân loại Lòng tự trọng là tất cả những thứ cơ bản nhất của lương thiện vànhân từ Nó khiến con người có hành vi đúng đắn, tư tưởng cao thượng, tín ngưỡng chân chính, cuộc sống tốt đẹp Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm, gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.

(Trích nguồn Internet)

1 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu “Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm,

gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.”

2 Anh/ chị hãy rút ra thông điệp của văn bản

Câu 7: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi phái dưới:

Mỗi một con người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận Đó là lý do

để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác Cha

mẹ ta, phần đông, làm những công việc rất bình thường Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy Để trân trọng Không phải để mặc cảm Để bình thản tiến bước Không phải để tự ti Nếu tất

cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính.

Ngày đăng: 20/02/2023, 09:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w