Trong năm 2021, tình hình dịch kéo dài và phức tạp hơn khiến hơn 1,5 triệu người thất nghiệp, tăng 267.000 người so với năm trước, lao động trong các ngành liên tục giảm.. Tỷ lệ thất ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THUONGMAI UNIVERSITY
THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN QUỲNH HƯƠNG
NHÓM 9-LỚP HỌC PHẦN: 22114MAEC011.
Trang 2Hà Nội, ngày 16/3/2022
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN: Nghiên cứu tình hình lạm phát và thất
nghiệp tại Việt Nam Chỉ ra mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu này.
Mục lục
CHƯƠNG I - Nghiên cứu đề tài 3
A.Mục tiêu nghiên cứu: 3
B.Cơ sở dữ liệu: 3
CHƯƠNG II-Thất nghiệp 4
1 Định nghĩa thất nghiệp: 4
2 Điều tra dân số và thu thập dữ liệu giai đoạn 2018-2021 4
3 Đánh giá chung: 5
4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp là: 5
Chương III-Lạm phát 6
1 Khái niệm lạm phát 6
2 Tỉ lệ lạm phát qua các năm (2018 – 2021) 7
Chương IV: Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 15
1 Mối quan hệ trong ngắn hạn 15
2 Mối quan hệ trong dài hạn 16
Trang 3CHƯƠNG I - Nghiên cứu đề tài
A. Mục tiêu nghiên cứu:
- Thất nghiệp:
+ Định nghĩa, phương pháp đo lường thất nghiệp
+ Thu thập dữ liệu
+ Nhìn nhận về thất nghiệp
+ Những nguyên nhân của thất nghiệp
- Lạm phát:
+ Định nghĩa, các chỉ tiêu lạm phát
+ Số liệu lạm phát tại Việt Nam
+ Tình hình lạm phát của Việt Nam
+ Những nguyên nhân gây ra lạm phát
- Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp:
+ Đường Phillip, quá trình dựng đường Phillip
+ Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu trong ngắn hạn
+ Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu trong dài hạn
B. Cơ sở dữ liệu:
* Lý thuyết về hai chỉ tiêu lạm phát và thất nghiệp
* Lý thuyết về đường Phillip và mối quan hệ hai chỉ tiêu trên
* Nghiên cứ từ các tài liệu:
- Giáo trình trường Đại Học Thương Mại soạn bởi TS Trần Việt Thảo
và TS Lê Mai Trang
- Trang chủ Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
- Macroeconomic by N.Gregory Mankiw
- Cùng một số tìm hiểu từ nguồn khác
Trang 4
CHƯƠNG II-Thất nghiệp
1 Định nghĩa thất nghiệp:
Theo quan điểm của tác giả tổng hợp được: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, sẵn sàng lao động và đang đi tìm việc làm”
Từ định nghĩa đó người ta xây dựng được công thức tính tỉ lệ thất
nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội:
Tỉ lệ thất nghiệp = x 100%
Trong đó :
U là số người thất nghiệp
L là lực lượng lao động
2 Điều tra dân số và thu thập dữ liệu giai đoạn 2018-2021.
Đơn vị
Triệu người
Phần trăm Năm Dân số
VN
Dân số người lớn (POP)
Lực lượng lao động (L)
Số người
có việc làm (E)
Số người
bị thất nghiệp (U)
Tỉ lệ thất nghiệp
2021 98,51 75,22 50,5 49 1,4 2,77
Dữ liệu ở bảng trên được thu thập và tính toán dựa trên trang chủ chính thức của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam Giai đoạn nghiên cứu được lựa chọn từ năm 2018-2021.
Trang 53 Đánh giá chung:
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên lực lượng lao động, số người có việc làm giảm; số người thiếu việc làm, tỷ lệ thất nghiệp của năm 2020
và 2021 cao hơn năm 2018 và 2019 Trong 2 năm 2018 và 2019 tỷ lệ thất nghiệp giữ mức ổn định (2%) Trong năm 2021, tình hình dịch kéo dài và phức tạp hơn khiến hơn 1,5 triệu người thất nghiệp, tăng 267.000 người so với năm trước, lao động trong các ngành liên tục giảm Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 3%, tăng 0,7% so với năm trước Tính chung cả năm 2020 và 2021, thị trường lao động vẫn gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ thất nghiệp cao
4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp là:
-Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp
Kinh tế Việt Nam từng bước áp dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới nên đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, thành thạo tay nghề
Trong khi đó đội ngũ lao động ở nước ta chỉ một số ít lao động có trình độ, tay nghề Tác phong công nghiệp của lực lượng lao động nước
ta còn non yếu,thiếu tính chuyên nghiệp; trong khi nền kinh tế đòi hỏi một đội ngũ lao động năng động
- Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu
Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều xí nghiệp nhà máy phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phải đóng cửa do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được Chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu còn thấp không sánh kịp với các sản phẩm chất lượng cao của các quốc gia
có trình độ phát triển cao Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải cắt giảm nguồn lao động dẫn đến lao động mất việc làm
Đây là nguyên nhân chủ yếu, kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào đầu tư và xuất khẩu nên khi kinh tế toàn cầu bị suy giảm thì nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng rất lớn và hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao
Đại dịch Covid-19 đã gây ra nhiều xáo trộn trên thị trường lao động Việt Nam trong suốt hai năm cuối giai đoạn nghiên cứu, với hàng triệu
Trang 6người lao động bị ảnh hưởng tiêu cực bởi thất nghiệp, phải nghỉ phép/ luân chuyển, giảm giờ làm, giảm thu nhập, v.v Đây là lần đầu tiên trong 10 năm qua, nền kinh tế Việt Nam bị sụt giảm nghiêm trọng về số lượng người tham gia thị trường lao động và việc làm Thu nhập bình quân của người lao động cũng bị thâm hụt Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và tỷ lệ lao động làm việc phi chính thức đều tăng mạnh so với xu hướng giảm của những năm gần đây Tuy nhiên, với sự quyết tâm của chính quyền và sự chung sức, đồng lòng của người dân, tình hình lao động, việc làm trong những tháng cuối năm 2020 đã được cải thiện rõ rệt Thành tựu này không chỉ giúp đạt được mục tiêu phòng chống dịch
mà còn góp phần bảo vệ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước Kết quả của Điều tra Lao động và Việc làm cho quý 2020 cho thấy sự bùng phát của Covid-19 đã có tác động tiêu cực đến sự tham gia của người lao động vào thị trường lao động và tạo thu nhập từ việc làm Với diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, đặc biệt là các biến thể mới của virus hiện đang lây lan nhanh, ảnh hưởng của dịch đến đời sống và sản xuất trong thời gian tới là điều khó lường
Chương III-Lạm phát
1 Khái niệm lạm phát
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng giá chung của hàng hóa hoặc dịch
vụ và sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hơn hàng hóa và dịch vụ so với trước đây Khi so sánh với nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác
Lạm phát ảnh hưởng đến các nền kinh tế theo nhiều cách tích cực và tiêu cực khác nhau Tác động tiêu cực của lạm phát bao gồm sự gia tăng chi phí
cơ hội của việc tích trữ tiền, và sự không chắc chắn về tình hình lạm phát trong tương lai có thể ngăn cản quyết định đầu tư và tiết kiệm Nếu lạm phát tăng trưởng đủ nhanh, sự khan hiếm của hàng hóa sẽ khiến người tiêu dùng bắt đầu lo lắng về việc giá cả sẽ tăng cao trong thời gian tới
Lạm phát được chia làm 3 mức độ:
- Lạm phát tự nhiên: 0- <10%
- Lạm phát phi mã: 10%- <1000%
Trang 7- Siêu lạm phát: >1000%
2 Tỉ lệ lạm phát qua các năm (2018 – 2021)
2.1 Năm 2018: THÀNG CÔNG KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
CPI bình quân năm 2018 tăng 3,54% so với năm 2017 và tăng 2,98% so với tháng 12 năm 2017 Như vâ ̣y, mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2018 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do nhà nước quản lý đă ̣t ra trong năm 2018
Đối với yếu tố thị trường, giá các mặt hàng lương thực tăng 3,71% so với cùng kỳ năm trước góp phần làm cho CPI tăng 0,17% do giá gạo tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán và tăng theo giá gạo xuất khẩu Giá gạo xuất khẩu tăng do nhu cầu gạo tăng từ thị trường Trung Quốc và thị trường các nước Đông Nam Á Năm 2018, giá thịt lợn tăng 10,37% so cùng kỳ năm trước làm cho CPI chung tăng 0,44% so với cùng kỳ năm trước
Năm 2018, giá nhiên liệu trên thị trường thế giới tăng khá mạnh đến đầu tháng 10/2018, sau đó giá xăng dầu thế giới liên tục giảm mạnh cho đến thời điểm cuối tháng 12/2018 Tuy nhiên, bình quân giá dầu Brent từ thời điểm 1/1/2018 đến thời điểm 20/12/2018 ở mức 71,6USD/thùng, cao hơn nhiều so với mức 54,53 USD/thùng bình quân năm 2017, tăng 31,3% Nhu cầu du lịch tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán và các kỳ nghỉ Lễ 30/4 -1/5 và 2/9 nên chỉ số giá nhóm du lịch trọn gói tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra, giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiên liệu, chất đốt, sắt thép,… nên chỉ số giá nhập khẩu năm 2018 so cùng kỳ tăng 2,09%, chỉ số giá xuất khẩu tăng 0,44%; chỉ số giá sản xuất sản phẩm công nghiệp tăng 2,8%; chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 4,38%
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố gây tăng giá, trong năm 2018 cũng có những yếu tố góp phần kiềm chế chỉ số CPI Đó là: giá dịch vụ y tế điều chỉnh giảm theo Thông tư số 15/2018/TT/BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế
về việc quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc, theo đó chỉ số giá dịch vụ y
tế tháng 7/2018 giảm 7,58% góp phần giảm CPI chung 0,29%
2.2 Năm 2019: LẠM PHÁT THẤP NHẤT TRONG 3 NĂM
Số liệu được Tổng cục Thống kê chính thức công bố, CPI tháng 12/2019 đã tăng tới 1,4% so với tháng trước Đây là mức tăng cao nhất của các tháng
12 trong vòng 9 năm qua Giá thực phẩm tăng cũng đã làm cho nhóm ăn
Trang 8uống ngoài gia đình tăng 2,44% so với tháng trước, khiến CPI chung tăng khoảng 0,22%
Ngoài ra, việc giá xăng, dầu điều chỉnh tăng ngày 30/11/2019 và giảm vào ngày 16/12/2019, bình quân tháng 12/2019 giá xăng dầu tăng 1,27% so với tháng trước, cũng làm CPI chung tăng khoảng 0,05%
Tuy CPI tháng 12 tăng cao, song tính bình quân cả năm, CPI chỉ tăng 2,79% so với 2018 Đây là mức tăng thấp nhất trong vòng 3 năm qua Và điều đó có nghĩa, Chính phủ Việt Nam đã tiếp tục có một năm thành công khi ổn định được kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát còn dưới cả mục tiêu Quốc hội đề ra (khoảng 4%) Như vậy là đã 3 năm liên tiếp, Việt Nam kiểm soát được lạm phát dưới 4% Năm 2017, lạm phát là 3,53%, năm 2018 là 3,54%, còn năm nay, là 2,79%
Mặt bằng giá thị trường trong năm 2019 biến động theo hướng tăng cao trong tháng diễn ra Tết Nguyên đán, giảm nhẹ trong tháng 3, tăng dần trở lại trong hai tháng tiếp theo, sau đó giảm trở lại vào tháng 6 và tiếp tục tăng vào các tháng cuối năm Cùng với diễn biến tăng/giảm giá cả thị trường, CPI các tháng cũng tăng/ giảm theo xu hướng của thị trường CPI tăng cao nhất vào tháng 2 tăng 0,8%, tháng 11 tăng 0,96%, tháng 12 tăng 1,4%
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2019
Trang 92.3 Năm 2020: KIỂM SOÁT THÀNH CÔNG LẠM PHÁT, ĐẠT MỤC TIÊU QUỐC HỘI ĐỀ RA
Nhìn chung, mặt bằng giá năm 2020 tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, ngay từ tháng Một đã tăng 6,43%, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành giá của năm 2020, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4% Quốc hội đặt ra gặp nhiều khó khăn, thách thức Năm 2020, dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình đứt gãy thương mại quốc tế gây ra những hệ lụy tới hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, với sự chỉ đạo, điều hành sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, mức tăng của CPI được kiểm soát dần qua từng tháng với xu hướng giảm dần Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2020 dưới 4% của Quốc Hội đề ra trong bối cảnh một năm với nhiều biến động khó lường CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai đoạn 2018-2020
Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 (%)
Lạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 0,99% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019 Tổng cục trưởng Tổng cục Thống
kê cho biết, GDP năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước, tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020, nhưng trong
Trang 10bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới
Ở góc độ điều hành vĩ mô, Chính phủ luôn chỉ đạo đúng đắn, kịp thời nhằm khống chế đà tăng CPI ngay từ đầu năm Cụ thể, Chính phủ triển khai hàng loạt gói hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động, khắc phục tác động tiêu cực của dịch COVID-19 như giảm giá điện; bảo đảm cung – cầu thịt lợn, kiềm chế đà tăng giá… góp phần đáng kể vào mục tiêu khống chế lạm phát
2.4 Năm 2021: KIỂM SOÁT LẠM PHÁT THẤP – THÀNH CÔNG CỦA NĂM 2021 VÀ ÁP LỰC TRONG NĂM 2022
Giá xăng dầu, giá gas trong tháng 12/2021 giảm theo giá nhiên liệu thế giới; dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước; học phí học kỳ I năm học 2021-2022 tiếp tục được miễn, giảm tại một số địa phương là các nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2021 giảm 0,18% so với tháng trước và tăng 1,81% so với tháng 12/2020 Bình quân năm 2021, CPI tăng 1,84% so với năm trước đấy, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%
Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn 2016 - 2021 (%)
Năm 2021, trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam
Trang 11chỉ tăng 1,84% so với năm trước, thấp nhất trong 6 năm qua, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, tiếp tục là năm kiểm soát lạm phát thành công
Tuy nhiên, bước sang năm 2022, áp lực lạm phát được đánh giá là rất lớn Nếu dịch Covid-19 được kiểm soát trong năm 2022, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng lên; lạm phát sẽ chịu tác động của vấn đề tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thế giới như xăng dầu, than và giá cước vận chuyển Việc nhập khẩu nguyên liệu với mức giá cao sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao, tạo áp lực cho lạm phát
Để giúp kiềm chế lạm phát tăng cao trong năm 2022, một số giải pháp đề xuất như sau:
Thứ nhất, Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương theo dõi chặt chẽ diễn
biến giá cả, lạm phát trên thế giới, kịp thời cảnh báo các nguy cơ ảnh hưởng đến giá cả, lạm phát của Việt Nam Đặc biệt, cần đánh giá, nhận định các mặt hàng, nguyên vật liệu nào có khả năng thiếu hụt tạm thời hay trong dài hạn để từ đó đưa ra được chính sách phù hợp
Thứ hai, các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp
tục theo dõi sát diễn biến giá của các mặt hàng thiết yếu (lương thực, thực phẩm, xăng dầu, gas…) có giải pháp điều hành phù hợp và chủ động chuẩn
bị các nguồn hàng vào các dịp lễ, Tết để hạn chế tăng giá Đặc biệt, đối với mặt hàng xăng dầu, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính theo dõi sát diễn biến giá xăng dầu thế giới, đồng thời kết hợp Quỹ bình ổn xăng dầu để hạn chế mức tăng giá của mặt hàng này đối với CPI chung Bộ Công Thương cần chủ động chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bảo đảm nguồn cung và lưu thông hàng hóa, giảm áp lực lạm phát Đặc biệt, thông tin kịp thời, chính xác và rõ ràng các chính sách, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ nhằm loại bỏ thông tin sai lệch về giá cả thị trường, không để xảy ra hiện tượng lạm phát do tâm lý
Thứ ba, đối với các mặt hàng do Nhà nước quản lý nên tận dụng các tháng
có CPI tăng thấp để điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý nhằm hạn chế lạm phát kỳ vọng Việc điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý không nên dồn vào các tháng cuối năm do các tháng cuối năm thường có nhu cầu tiêu dùng cao, nếu CPI liên tục tăng cao sẽ tạo ra lạm phát kỳ vọng rất lớn và số liệu CPI so cùng kỳ sẽ cao, tạo áp lực điều hành lạm phát cho năm sau
Thứ tư, giá cả nguyên liệu trên thế giới sẽ tiếp tục tăng trong tương lai Do
đó, Chính phủ cần nỗ lực thực hiện các biện pháp ngoại giao để đảm bảo