Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm
Trang 12 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được.
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
• Hòn đá, đinh ốc
• Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
• Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phut):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu
cách dùng bình chia độ để đo thể tích của
một vật rắn có hình dạng bất kỳ không
thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ
khóa…
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích
của những vật rắn không thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150
cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 =50cm3
Trang 2C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình
tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứngnước tràn ra vào bình chứa Đo thể tíchnước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thểtích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thể tích phần chấtlỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thìthả vật đó vào trong bình tràn Thể tíchcủa phần chất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặcsánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránhlàm nước đổ ra ngoài
4 Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình
tràn
5 Dặn dò (1 phút):
- Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
- Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Trang 3• Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg.
• Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng
• Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bà cũ (5 phút):
a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa
chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa
chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3,
C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là
gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích
thước quả cầu mẫu
Em cho biết:
- Các đơn vị thường dụng
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị
Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nướcViệt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả cânmẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp
- Gam (g) 1g =
1000
1 kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
Trang 4khối lượng.
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn
cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp
thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để
nhận biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng
khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khốilượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận thực
hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
– Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
– Đơn vị khối lượng là kg
– Người ta dùng cân để đo khối lượng
Trang 52 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng.
3 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềmdài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo.Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sữa bài tập 5.1 : Câu C
- Sữa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
tên hình vẽ, 2cm nhỏ đang tác dụng
những lực gì lên cái tủ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận
nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá
tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi
ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên
xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe
cho lò xo giãn ra
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn
một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xelăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéolàm cho lò xo bị dãn
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng
một lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lục kéoc) 5: lục hút
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói
Trang 6H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác dụng
lên xe lăn có phương và chiều thế nào?
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên
xe lăn có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân
bằng C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi
ta nói vật này tác dụng lên vật kia
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn
có phương gần song song với mặt bàn và
có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương dọc theo lò xo và có chiềuhướng từ xe lăn đến trụ đứng
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
• Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
• Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực
đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, cócùng phương và ngược chiều
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh trả lời câu C10
Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy)
3 Giảng bài mới: (35 phút)
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập Mục tiêu của bài học là: Muốn biết
có lực tác dụng vào một vật hay không
thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của
lực Làm sao biết trong hai người, ai
đang giương cung, ai chưa giương cung?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng
xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự
biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyểnđộng
- Vật chuyển động nhanh lên
C2: Người đang giương cung đã tác
dụng một lực vào dây cung nên làm chodây cung và cánh cung biến dạng
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫnSGK và giáo viên
C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng
Trang 8C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay
ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò
xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận
xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên lò xo
Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống
C7.
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:
Hoạt động 4: Vận dụng học sinh trả lời
các câu hỏi: C9; C10; C11.
lên xe lăn đã làm biến đổichuyển động
C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên
làm biến đổi chuyển động của xe
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn
bi
C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm
biến dạng lò xo
2 Rút ra kết luận:
C7: a) 1 Biến đổi chuyển động của xe.
b) 2 Biến đổi chuyển động của xe c) 3 Biến đổi chuyển động của xe d) 4 Biến dạng lò xo
C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có
thể làm biến đổi chuyển động của vật Bhoặc làm biến dạng vật lý Hai kết quảnày có thể cùng xảy ra
III Vận dụng:
Hướng dẫn học sinh trả lời
4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm nó biến dạng
5 Dặn dò:
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
Trang 9• Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật.
• Nêu được phương và chiều của trọng lực
• Trả lời được đơn vị đo cường độ lực
• Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo,một dây dọi, một khay nước, một chiếc êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi nhớ của bài tìm hiểu tác dụng lực
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập Thông qua thắc mắc của người con
và sự giải thích của người bố, đưa học
sinh đến nhận thức là Trái đất hút tất cả
mọi vật
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực
Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm
ở mục 1 Quan sát hiện tượng xảy ra để
trả lời câu hỏi C1; C2
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
không? Lực đó có phương và chiều như
thế nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên
buông tay ra
C2: Lực đó có phương và chiều như thế
Viên phấn bắt đầu rơi xuống
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng
b Trong đời sống hàng ngày,người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên
Trang 10Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thông báo về dây dọi vàphương thẳng đứng và làm thí nghiệm đểxác định phương và chiều trọng lực
C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi;
Trọng lượng của quả cân 100g được tínhtròn là 1N Trọng lượng của quả cân 1kg
là 10N
Học sinh tiến hành làm thí nghiệm
4 Củng cố bài:
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
• Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất
• Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật
• Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
5 Dặn dò: Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho để làm bài kiểm tra
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả lời
1 Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:
4 Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một
vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên
thì hai lực đó gọi là hai lực gì?
5 Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là gì?
6 Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi
lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến
đổi chuyển động của vật
C4: Hai lực cân bằng.
C5: Trọng lực hay trọng lượng.
C6: Lực đàn hồi.
C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp.
C8: 7800 kg/m3 là khối lượng riêng của sắt
C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m.
Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3.Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N
Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệulà kg
1 Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
2 Người thủ môn bóng đá tác dụng lựcđẩy lên quả bóng đá
3 Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéolên các đinh
4 Thanh nam châm tác dụng lực hút lênmiếng sắt
Trang 12 Một học sinh đá vào quả bóng Có những
hiện tượng gì xảy ra với quả bóng?
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
a Quả bóng bị biến dạng
b Chuyển động của quả bóng bị biến đổi
c Quả bóng bị biến dạng đồng thời
chuyển động của nó bị biến đổi
Chọn câu C
a Khối lượng của đồng là 8.900 kg trênmét khối
b Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn
c Khối lượng của một bao gạo là 50kílôgam
d Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niutơn trên mét khối
e Thể tích nước trong bể là 3 mét khối
IV CỦNG CỐ BÀI: Trò chơi ô chữ trong SGK.
V DẶN DÒ:
– Học sinh xem trước bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
– Làm bài tập từ số 1 đến số 5
Trang 13Ngày soạn:21/10/2012
Ngày dạy :22/10/2012
TIẾT: 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
• Củng cố các kiến thức đã học: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, khái niệm lực và đơn vị lực.
• Rèn luyện tư duy và tính cẩn thận.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh.
Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 7 theo PPCT
2 Phương án hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL).
3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết Lí thuyết
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
A TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Giới hạn đo của bình chia độ là
A giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 2 Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
A Lực tác dụng lên vật đang rơi.
B Lực tác dụng lên máy bay đang bay.
C Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo.
D Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó.
Câu 3 Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hoá?
A Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330ml
B Trên vỏ của hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.
C ở một số của hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99.
D Trên vỏi túi xà phòng bột có ghi: Khối lượng tịnh 1kg
Trang 14Câu 4 Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân rô béc van để đo khối lượng của sỏi, khi
cân thằng bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là sỏi và một quả cân 15g Vậy khối lượng của sỏi là
A 200g B 215g C 185g D 15g
D kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật.
Câu 5: Lực có đơn vị đo là:
C Có GHĐ 1m, ĐCNN 1dm D Cả ba thước trên đều như nhau
Câu 8 Tác dụng của lực là làm……….của vật hoặc làm vật………
B TỰ LUẬN Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7 Một quả nặng có khối lượng 10kg Tính trọng lượng của quả nặng.
Câu 8 Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích nhỏ hơn giới hạn đo của bình chia
độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thể xác định được thể tích của hòn đá?
b Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
Câu 9 Một người muốn lấy 0,7kg gạo từ một túi gạo có khối lượng 1kg, người đó dùng cân Rôbécvan(Đĩa cân lớn) ,
nhưng trong bộ quả cân chỉ có một số quả cân loại 0,2kg Chỉ với một lần cân, em hãy tìm cách cân ra để lấy ra 0,7kg gạo
Học sinh có thể trình bày được một trong các cách khác nhau để đo thể tích của hòn đá, ví dụ:
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho nước tràn được từ bình tràn vào bình chia độ Thả hòn đá vào
bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ Thể tích nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng thể
Trang 151 Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo.
2 Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi
3 Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào
sự biến dạng của lò xo
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độđến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1 (3 phút): Tổ chức tình
huống học tập: Một sợi dây cao su và
một lò xo có tính chất nào giống nhau?
Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
Hoạt động 2 (20 phút): Hình thành khái
niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của
lò xo
- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả
nặng 1
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng
(l – l0) ở 3 trường hợp
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phát biểu kết luận
– Lò xo có tính chất gì?
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Thí nghiệm:
– Đo chiều dài của lò xo khi chưa treoquả nặng (l0)
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 1 (l1)
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 2 (l2)
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 3 (l3)
Ghi kết quả đo vào các ô tương ứngtrong bảng 9.1
– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiêncủa lò xo (l0)
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xotrong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ôtương ứng
Trang 16
C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của
lò xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữachiều dài khi biến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo (l – l0)
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1 Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụngvào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi làlực đàn hồi
C3: Trọng lượng của quả nặng.
Cường độ lực hút của Trái đất
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực
Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa
phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên
5 Dặn dò (1 phút):
• Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếpxúc với hai đầu của nó
• Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
• Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
• Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3
Trang 171 Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế.
2 Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật
để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó
3 Sử dụng được lực kế để đo lực
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Bài tập 9.1 (c)
Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa)
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình
huống học tập: Làm thế nào để đo được
lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng
lượng của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như
– Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực
kế đo cả lực kéo và lực đẩy
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
Trang 18thế nào?
Hoạt động 4 (10 phút): Xây dựng công
thức liên hệ giữa trọng lượng và khối
lượng
C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
Hoạt động 5 (3 phút): Vận dụng
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài
phố người ta không chia độ theo đơn vị
Niu tơn mà lại chia độ theo đơn vị
Kílôgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm
một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ
có trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vìlực cần đo là trọng lực có phương thẳngđứng
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
C6: a (1): 100g = 1N
b (2): 200g = 2N
c (3): 1kg = 10N
Hệ thức: P = 10.m Trong đó:
P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn
m là khối lượng, đơn vị là kg
IV Vận dụng:
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ
với khối lượng của nó nên bảng chia độchỉ ghi khối lượng của vật Thực chất
“Cân bỏ túi” chính là lực kế lò xo
C8: Học sinh về nhà làm lực kế.
C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn.
4 Củng cố bài (3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
– Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)
– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)
Trang 19– Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng của một chất.
– Vận dụng công thức m = D.V để tính khối lượng của một vật
– Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng của các chẩt
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ cóGHĐ 250 cm3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
– Lực kế dùng để đo gì?
– Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
– Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1
Đáp án câu (D)
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Thời xưa, người ta làm thế nào để cân
được một chiếc cột bằng sắt có khối
lượng gần 10 tấn?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối
lượng riêng và công thức tính khối lượng
của một vật theo khối lượng riêng
C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm
được vấn đề cần giải quyết
Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?
Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối
lượng là bao nhiêu?
Cho học sinh đọc thông báo về khái
niệm khối lượng riêng và đơn vị khối
lượng riêng rồi ghi vào vở
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối
lượng riêng của một số chất
C2: Tính khối lượng của một khối đá
biết khối đá có thể tích là 0,5m3
C3: Tìm các chử trong khung để điền
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1 Khối lượng riêng:
Trang 20vào chỗ trống.
Hoạt động 3: Bài tập
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
11.1, 11.2, 11.3 SBT
Bài 11.2: Muốn tính khối lượng riêng
của sữa ông thọ ta làm ntn?
Bài 11.3 ý a:
Để tính được thể tích của 1 tấn cát trước
tiên ta phải tìm được đại lượng nào?
HS phải tính được khối lượng riêng của
cát
C3: m = D.V
II Bài tập
Bài 11.1 ý DBài 11.2Đổi: m= 397g = 0,397kg V=320cm3 = 0,00032m3
Khối lượng riêng của sữa trong hộp làm=D.V D=m= 0,397 1241
V 0,00032
Bài 11.3Đổi V1= 10 l = 10 dm3 =0,00001 m3
m2 = 1 tấn = 1000 kgKhối lượng riêng của cát là
Trang 21– Nắm vững định nghĩa trọng lượng riêng của một chất.
– Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng củamột vật
– Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng củacác chất
– Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ cóGHĐ 250 cm3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
6 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
7 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
– Lực kế dùng để đo gì?
– Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
– Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1
Đáp án câu (D)
8 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trọng
lượng riêng
Cho học sinh đọc thông báo về trọng
lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng
C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây
m V
d =
Trang 22Để tính được trọng lượng của đống
cát 3m3 ta cần tính được đại lượng nào ?
Cho HS đọc đầu bài vài tìm ra ý
đúng
C6: Đổi 40dm3 = 0,04m3.7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg
Dựa vào công thức P = 10.m tính trọnglượng
III Bài tập
Bài 11.3Đổi V1= 10 l = 10 dm3 =0,00001 m3
p = d.V = 15 000.3=450 000 (N) ĐS: 450 000 NBài 11.11 Ý A
9 Củng cố bài (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK
10 Dặn dò (1 phút):
– Học thuộc phần ghi nhớ
– Thực hành ở nhà câu C7 tiết sau thực hành
Trang 23– Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn.
– Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giáo viên thời gian tiết thực hành
1 Đọc tài liệu: 10 phút
2 Đo đạc: 15 phút
3 Viết báo cáo: 20 phút
Hoạt động 1: Mỗi nhóm học sinh chuẩn
bị dụng cụ thực hành và đọc nội dung tài
liệu trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
hành, cho học sinh tiến hành đo và tính
toán kết quả
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi
trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của
các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích
của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước
cho đúng 50cm3)
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá
trị trung bình khối lượng riêng:
2 Tiến hành đo:
– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần
– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2,
m3 (phần nào cân xong thì để riêng,không bị lẫn lộn)
– Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bình chiađộ
– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏitrong bình, suy ra cách tính V1, V2, V3
V
m
D =
Dự kiến đánh giá tiết thực hành
Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4 điểm Thái độ tácphong:2 điểm
Trang 24– Đo khối lượngthành thạo: 2đ
– Đo khối lượng lúng túng: 1đ
– Đo thể tích thành thạo: 2đ
– Đo thể tích lúng túng: 1đ
Báo cáo đủ, chính xác: 2đChưa đủ, chưa chính xác: 1đKết quả đúng: 2đCòn thiếu sót: 1đ
Nghiêm túc, cẩn thận,trung thực: 2đChưa tốt: 1đ
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
2 Tên bài thực hành:
3 Mục tiêu của bài: Nắm được cách xác định khối lượng riêng của các vật rắngkhông thấm nước
4 Học sinh trả lời câu hỏi:
a Khối lượng riêng của một chất là gì?
b Đơn vị khối lượng riêng là gì?
c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:
– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?
– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:
– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:
5 Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:
Lần
đo
Khối lượng m của phần Thể tích nước trong bình V của mỗi phần
sỏi Khối lượng riêng sỏiĐơn vị tính Khi chưacó sỏi Khi có sỏi
(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)
IV DẶN DÒ: Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản.
Trang 25III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương Có thể đưa ống lên bằng những
cách nào và dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo phương thẳng đứng giáo viên
đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự
đoán câu trả lời Tổ chức cho học sinh
theo nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán Học sinh tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK và ghi kết quả đo
vào bảng 13.1
Học sinh nhận xét, rút ra kết luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống
C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
1 Đặt vấn đề:
Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vậtlên theo phương thẳng đứng với lực nhỏhơn trọng lượng của vật được không?
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư
Trang 26theo phương thẳng đứng.
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu
tìm hiểu về máy cơ đơn giảng
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung
C4: a Máy cơ đơn giản là những dụng
cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc là máy cơ đơn giản
C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4
người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượngcủa ống bê tông là 2000N
Trang 27Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P.
– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm)
– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm)
– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm)
Ghi kết quả vào bảng 14.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
– Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
– Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên cứu
sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế
nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó
khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho
học sinh hiểu và ghi lên bảng
Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí
nghiệm và thu thập số liệu
– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và
phiếu giao việc cho các nhóm học sinh
– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí
I Đặt vấn đề:
Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn đề
và trả lời câu hỏi
II Thí nghiệm:
1 Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm + Mặt phẳng nghiêng
+ Lực kế có giới hạn đo 5N
Trang 28C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo
theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc
đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở
C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng bằng cách nào?
Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết luận từ kết
quả thí nghiệm
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên
bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so
sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1;
F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng
lượng của vật
Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng,
cho học sinh chép vào vở
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài củamặt phẳng nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vậtlên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần đểkéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ
C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng
càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ(tức người đi đỡ mệt hơn)
C5: Trả lời câu C: F < 500N.
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêngtấm ván sẽ giảm
4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
– Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọnglượng của vật?
Trang 291 Học sinh xác định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là O2.
2 Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sồng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh:
– Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên
– Một khối trụ kim loại có móc 2N
– Một giá đỡ có thanh ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc đứng)
Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình
huống học tập
Một số người quyết định dùng cần vợt để
nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm
thế có dễ dàng hơn hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy
Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau
đó đọc nội dung mục 1 Cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố
nào?
C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2 vào
vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3
Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề
SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi:
– Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì?
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác địnhgọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay quanhđiểm tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tácdụng vào một điểm của đòn bẩy (O1)
– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào mộtđiểm khác của đòn bẩy (O2)
Trang 30– Khoảng cách OO1 và OO2 là gì?
– Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:
“So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1
của vật khi thay đổi vị trí các điểm O;
O1, O2
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ Đọc và
ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp
C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng
của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H 15.5
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử
a Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại
có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang
b Tiến hành đo:
C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như
hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vàobảng 15.1
3 Rút ra kết luận:
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụng củalực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựatới điểm tác dụng của trọng lượng vật
C4: Tùy theo học sinh.
– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạmvào thanh nối ra tay cầm
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo
– Chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực F2:– Chỗ tay cầm mái chèo
– Chỗ tay cầm xe cút kít
– Chỗ tay cầm kéo
– Chỗ bạn thứ hai
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn.
Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộc
Trang 31TIẾT:18 KiÓm Tra häc k× i
- Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng
- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp
b/ Cho cả lớp: Tranh vẻ tô hình 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (sửa bài kiểm tra học kỳ I)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học tập
GV: Ngoài trường hợp dùng mặt phẳng
nghiên dùng đòn bẩy có thể dùng ròng
rọc để nâng ống bê tông lên được không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc
Cho học sinh đọc phần thu thập thông tin
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc
giúp con nguời làm công việc dể dàng
hơn như thế nào ?
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm: Hoc sinh làm việc theo nhóm
Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm
Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh đểvắt qua dây, trục của bánh xe khôngđược mắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển độngcùng với trục của nó
II Ròng rọc giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm :
a Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại,giá đở, ròng rọc và dây kéo