1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tự doanh CK của SSI 2012x

31 496 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về hoạt động tự doanh chứng khoán
Tác giả Nhóm 4
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh chứng khoán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 657,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH CHỨNG KHOÁN

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH

CHỨNG KHOÁN

chứng khoán Sài Gòn ( SSI ) trong 6 tháng đầu năm 2012

Trang 2

Mục lục

A Lí thuyết

I Các vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán

1) Khái niệm công ty chứng khoán2) Phân loại công ty chứng khoán3) Điều kiện thành lập công ty chứng khoán4) Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán5) Vai trò của công ty chứng khoán

6) Các hoạt động của công ty chứng khoán

II Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán

1) Khái niệm tự doanh chứng khoán2) Mục đích của hoạt động tự doanh3) Đặc điểm của hoạt động tự doanh4) Những yêu cầu đối với CTCK khi thực hiện hoạt động tự doanh5) Quy trình hoạt động tự doanh chứng khoán

6) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự doanh

B Thực trạng hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán SàiGòn ( SSI )

I Giới thiệu về SSI

II Hoạt động tự doanh chứng khoán của SSI nửa đầu năm 2012

1) Tình hình kinh tế và thị trường năm 2012

2) Tình hình hoạt động chung của SSI nửa đầu năm 2012

3) Hoạt động tự doanh chứng khoán của SSI nửa đầu năm 2012

a) Danh mục đầu tư của SSI

- Đầu tư ngắn hạn

- Đầu tư dài hạnb) Chiến lược đầu tư của SSI

c) Doanh thu từ hoạt động tự doanh của SSI

d) Lợi nhuận từ hoạt động tự doanh

Trang 3

Lời mở đầu

Thị trường chứng khoán ( TTCK ) Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động từtháng 7/2000 Sau gần 12 năm hoạt động , TTCK đã tạo ra một kênh huy động vốngián tiếp quan trọng cho nền kinh tế Do đó, các công ty chứng khoán ( CTCK)cũng phải đầu tư mạnh mẽ về nhiều mặt cả về số lượng nhân viên lẫn chất lượng

để hoàn thiện chính mình và cạnh tranh cùng phát triển.Và để cạnh tranh một cáchlành mạnh thì các CTCK phải nhanh chóng phát triển các nghiệp vụ của mình bởikhi nhà đầu tư đánh giá về một CTCK đó có tốt hay không, dịch vụ ra sao và mộttrong những hoạt động thể hiện phần lớn điều đó là hoạt động tự doanh, nó manglại một phần lợi nhuận cốt lõi cho CTCK

Hoạt động tự doanh nếu triển khai tốt sẽ giúp một CTCK nâng cao tiềm lựctài chính, song nếu hoạt động yếu kém thì có thể gây ra tổn thất nặng nề.Nhận thứcđược tầm quan trọng của hoạt động tự doanh trong CTCK, chúng em quyết địnhchọn đề tài thảo luận là : Tìm hiểu về hoạt động tự doanh của CTCK Sài Gòn(SSI), để từ đó có cái nhìn sâu sắc, cụ thể và chính xác hơn về nghiêp vụ này

Trang 4

A Lí thuyết

I Các vấn đề cơ bản về CTCK

1) Khái niệm công ty chứng khoán

CTCK là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật từng nước đểthực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán

Ví dụ: ở Nhật Bản quy định CTCK là công ty cổ phần được cấp giấy phéphoạt động kinh doanh chứng khoán Ở các nước EU thì CTCK được hiểu là phápnhân thực hiện các dịch vụ đầu tư cho bên thứ ba như là nghề nghiệp chính củamình.Tuy nhiên các nước thành viên EU có thể quy định CTCK có thể thành lậpdưới hình thức không có tư cách pháp nhân nếu địa vị pháp lí của công ty đó đủ đểđảm bảo quyền lợi của bên thứ ba như khi công ty được thành lập dưới hình thức

2) Phân loại công ty chứng khoán

a) Theo mô hình và tổ chức CTCK

- Mô hình đa năng

Theo mô hình này các Ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách làchủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Môhình này chia thành hai loại :

 Mô hình đa năng một phần : các Ngân hàng muốn kinh doanhchứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty hoạt độngtách rời

 Mô hình đa năng toàn phần: Các Ngân hàng được kinh doanhchứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ

 Ưu điểm của mô hình đa năng

Trang 5

 Ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh nhờ đó giảmbớt rủi roc ho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng chịuđựng các biến động của TTCK

 Ngân hàng sẽ tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinhdoanh chứng khoán

 Nhược điểm:

 Không phát triển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xuhướng bảo thủ và thích hoạt động cho vay hơn là bảo lãnh pháthành cổ phiếu, trái phiếu

 Dễ gây lũng đoạn thị trường và các biến động trên TTCK, ảnhhưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng dokhông tách bạch giữa hai loại hình kinh doanh này

- Mô hình chuyên doanh: Hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do cáccông ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận,

cá ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu điểm:

 Tạo điều kiện cho TTCK phát triển

 Mô hình này được áp dụng ở rất nhiều nước.Tuy nhiên thời gian gầnđây, các nước này có xu hướng xóa bỏ dần hàng rào ngăn cách hailoại hình kinh doanh là tiền tệ và chứng khoán

b) Theo hình thức tổ chức

- Công ty hợp danh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

3) Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

- Vốn pháp định của CTCK thường được quy định cụ thể cho từng loạihình kinh doanh

Ví dụ: Các CTCK Hàn Quốc muốn tham gia ba loại hình kinh doanh: môi giới,

tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khoán phải có vốn pháp định tối thiểu 50 tỉWon

Cụ thể ở Việt Nam, vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh là:

 Môi giới chứng khoán : 25 tỉ VND

Trang 6

 Tự doanh chứng khoán: 100 tỉ VND

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 165 tỉ VND

 Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỉ VND

- Điều kiện về nhân sự : có trình độ chuyên môn và đáp ứng tiêu chuẩn đạođức nghề nghiệp, hoạt động theo đúng pháp luật

- Điều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật: đảm bảo thực hiện các nghiệp vụkinh doanh chứng khoán

4) Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán

a) Nhóm nguyên tắc mang tính đạo đức

CTCK phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của kháchhàng

Kinh doanh có kĩ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm

 Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của công ty

 Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không được tiết lộ các thông tin về tàikhoản khách hàng khi chưa được đồng ý bằng văn bản, yêu cầu của cơ quanquản lí nhà nước

 CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp đầy đủ thông tin chokhách hàng và giải thích rõ rang về các rủi ro mà khách hàng có thể phảigánh chịu, đồng thời không được khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu tư

 Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián,các CTCK không được phép

sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chính mình, gâythiệt hại đến lợi ích của khách hàng

 Các CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng

và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặccác hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng

b) Nhóm nguyên tắc mang tính tài chính

Trang 7

Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáotheo quy định của UBCKNN Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanhchứng khoán với khách hàng.

CTCK không được dung tiền của khách hàng làm nguồn tài chính kinh doanh,ngoại trừ trường hợp số tiền đó phục vụ cho giao dịch của khách hàng

CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản củamình.CTCK không được dung chứng khoán của khách hàng làm vật thế chấp đểvay vốn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản

5) Vai trò của công ty chứng khoán

a) Đối với tổ chức phát hành

CTCK có vai trò làm chiếc cầu nối và đồng thời là các kênh dẫn cho vốnchảy từ một hay một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có dư thừa vốn đến các

bộ phận khác của nền kinh tế đang thiếu vốn

CTCK đảm nhận vai trò này thông qua hoạt động bảo lãnh phát hành và môigiới chứng khoán

 Góp phần tăng tính thanh khoản của các tài sản chính

CTCK tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Trên thị trường cấp 1,

do thực hiện hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hóa, cácCTCK không những huy động một lượng vốn lớn đưa vào SXKD chocác nhà phát hành mà còn tăng tính thanh khoản của các tài sản chính

Trang 8

được đầu tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được mua bántrên thị trường cấp 2, do thực hiện các giao dịch mua/ bán các CTCKgiúp nhà đầu tư chứng khoán chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

và ngươc lại Những hoạt động đó có thể làm tăng tính thanh khoảncủa những tài sản chính

c) Đối với Nhà quản lí

Ngành công nghiệp chứng khoán nói chung và các CTCK nói riêng thông quacác Sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC, có chức năng cung cấp một cơchế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có sự đánh giá đúng đắn thực tế và chính xác giátrị khoản đầu tư của mình Các sở giao dịch chứng khoán niêm yết giá cổ phiếu củacác công ty từng ngày một trên các báo cáo tài chính, ngoài ra chứng khoán củanhiều công ty lớn không được niêm yết ở Sở giao dịch cũng có thể được công bốtrên các tờ báo tài chính

d) Đối với nhà đầu tư

Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn và quản lí danh mục đầu tư,CTCK có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, từ đó giúp nâng cao hiệuquả các khoản đầu tư Đối với hàng hóa thông thường, mua bán qua trung gian sẽlàm tăng chi phí cho người mua và người bán Tuy nhiên trên TTCK sự biến độngthường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm chonhững nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trướckhi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các CTCK, với trình độ chuyên môn cao

và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cáchhiệu quả

 Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên TTCK, có vai trò cần thiết

và quan trọng đối với các nhà đầu tư, các nhà phát hành, cơ quan quản lí thị trường

và đối với TTCK nói chung.Những vai trò này được thể hiện thông qua các nghiệp

vụ hoạt động của CTCK

6) Các hoạt động của công ty chứng khoán

- Hoạt động môi giới

- Hoạt động tự doanh

- Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

- Hoạt động tư vấn đầu tư

Trang 9

- Quản lí danh mục đầu tư

- Nghiệp vụ phụ trợ:

 Lưu kí chứng khoán

 quản lí thu nhập của khách hàng

 nghiệp vụ tín dụng ( dịch vụ cho vay chứng khoán để khách hàngthực hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền đểkhách hàng thực hiện nghiệp vụ mua kí quỹ)

 nghiệp vụ quản lí quỹ

II Hoạt động tự doanh của CTCK

1) Khái niệm tự doanh chứng khoán

Hoạt động tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các dịch vụ mua bán chứngkhoán cho chính mình bằng nguồn vốn của chính CTCK để kiếm lợi nhuận

2) Mục đích của hoạt động tự doanh

Mục đích của hoạt động tự doanh nhằm thu lợi cho chính mình, tuy nhiên đểđảm bảo sự ổn định và tính minh bạch của thị trường pháp luật các nước đều yêucầu các CTCK khi thực hiện hoạt động tự doanh phải đáp ứng một số điều kiệnsau:

 Vốn: Để thực hiện hoạt động tự doanh các CTCK phải có đủ số vốn nhấtđịnh theo quy định của pháp luật

 Con người : Kinh doanh chứng khoán là một lĩnh vực đặc thù có sự chi phốirất lớn của nhân tố con người và thông tin, nhân viên thực hiện nghiệp vụ tựdoanh của công ty phải có một trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng

tự quyết cao và đặc biệt là tính nhạy cảm trong công việc

Ngoài ra, CTCK triển khai hoạt động tự doanh nhằm thực hiện mục đích dựtrữ để đảm bảo khả năng cung ứng và điều tiết thị trường

3) Đặc điểm của hoạt động tự doanh

- Tự doanh là hoạt động mua đi bán lại chứng khoán nhằm thu chênh lệchgiá ( mua thấp, bán cao)

- Hoạt động tự doanh có thể đươc thực hiện ở SGD và thị trường OTC

- Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương thức giao dịch trực tiếphoặc gián tiếp

Trang 10

 Giao dịch trực tiếp là giao dịch trao tay giữa khách hàng và CTCKtheo giá thỏa thuận ( giao dịch tại quầy), không có bất cứ một loạiphí nào,không chịu sự giám sát của SGD nhưng chịu sự giám sátcủa thanh nhà nhà nước về chứng khoán.

 Giao dịch gián tiếp là giao dịch CTCK thực hiện thông qua các nhàmôi giới lập giá, các chuyên gia chứng khoán trên thị trường, hoặcđặt lệnh mua bán như các nhà đầu tư khác, phải chịu phí môi giớilập giá, chi phí thanh toán bù trừ và lưu kí chứng khoán

- Nghiệp vụ tự doanh của CTCK có thể chia làm hai lĩnh vực:

 Các CTCK thực hiện việc mua bán chứng khoán niêm yết chochính công ty của mình

 Các CTCK thực hiện hoạt động tự doanh bằng hình thức như muachứng khoán không niêm yết trên OTC.Hoạt động này phải tuânthủ những hạn mức do pháp luật quy định

4) Những yêu cầu đối với CTCK khi thực hiện hoạt động tự doanh

- Tách biệt quản lí

 Phải tổ chức các bộ phận kinh doanh riêng biệt Các nhân viên tựdoanh không được thực hiện nghiệp vụ môi giới và ngược lại ỞThái Lan, nguyên tắc này được gọi là nguyên tắc phân chia ranhgiới

 Phải tách bạch tài sản của khách hàng với tài sản của công ty

- Ưu tiên khách hàng: Lệnh giao dịch của khách hàng phải được ưu tiên xử

lí trước lệnh tự doanh của công ty

- Bình ổn thị trường: Các CTCK hoạt động tự doanh nhằm góp phần bình

ổn giá cả thị trường Trong trường hợp này, hoạt động tự doanh được tiếnhành bắt buộc theo luật định Luật các nước đều quy định các CTCK phảidành một tỉ lệ % nhất định các giao dịch của mình ( ở Mỹ là 60%) chocác hoạt động bình ổn thị trường Theo đó, các CTCK có nghĩa vu muavào khi giá chứng khoán giảm và bán ra khi giá chứng khoán tăng lênnhằm giữ giá chứng khoán ổn định

- Bên cạnh đó, CTCK còn phải tuân thủ một số quy định khác như giới hạn

về đầu tư, lĩnh vực đầu tư… Mục đích cũng là để tránh sự đổ vỡ củaCTCK trong quá trình hoạt động, gây thiệt hại chung cho cả thị trường.Thực tế ở Việt Nam, các CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh phải đảm bảocác yêu cầu sau:

Trang 11

 Đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch cho tàikhoản của chính mình

 Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước

 Công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch trực tiếpvới khách hàng và không được thu phí trong trường hợp này

 Trong trường hợp lệnh mua/ bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnhhưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, CTCK không được mua/ bántrước cùng loại chứng khoán đó cho mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứba

 Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, CTCK không được mua/ bán cùng loạichứng khoán đó cho chính mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá củakhách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện

CTCK không được :

 Đầu tư vào cổ phiếu của công ty có trên 50% vốn điều lệ thuộc sở hữu củaCTCK

 Đầu tư trên 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết

 Đầu tư 15% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết

 Đầu tư hoặc góp vốn trên 50% tổng số vốn góp của một công ty TNHH

5) Quy trình hoạt động tự doanh chứng khoán

Trang 12

6) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự doanh

a) Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lí: Tùy luật chứng khoán của các nước khác nhau màcác CTCK có sự khác biệt trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Nhân tố môi trường pháp lí còn ảnh hưởng đến sự thành bại trong nghiệp

vụ kinh doanh chứng khoán UBCKNN đã ban hành luật và chính thức

có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 với việc hạn chế các CTCK trong hạn mức

Xây dựng chiến lược đầu

Phân tích, đánh giá, lập phương án đầu tư

Thực hiện đầu tư Khai thác, tìm kiếm cơ hội đầu tư

Báo cáo kết quả thực hiện

Thẩm định Phê duyệt

Quản lí đầu tư và thu

hồi vốn

Bác bỏ PA

Trang 13

tự doanh, các CTCK sẽ không được các Ngân hàng mẹ rót tiền vào hoạtđộng tự doanh phần nào ảnh hưởng tới hoạt động tự doanh của cácCTCK có Ngân hàng mẹ đỡ đầu.

- Nhu cầu về trái phiếu, cổ phiếu : Một TTCK phát triển thật sự thì nhu cầu

về cả trái phiếu và cổ phiếu phải cao

- Sự phát triển của TTCK: TTCK phát triển thì hàng hóa để giao dịch trênthị trường sẽ phong phú và đa dạng do đó hoạt động tự doanh của cácCTCK sẽ phát triển Ngược lại, với TTCK chậm phát triển tất yếu sẽ kéotheo sự chậm trễ của nghiệp vụ tự doanh trong các CTCK

b) Nhân tố chủ quan

- Năng lực của CTCK :Với CTCK có đội ngũ kinh doanh chứng khoángiỏi, nắm bắt thông tin về chứng khoán trên thị trường tốt, hiểu được đốithủ cạnh tranh thì công ty đó sẽ thành công trong việc tự doanh chứngkhoán trên TTCK

 Năng lực về nhân sự: nguồn nhân lực nghèo nàn, trình độ kém thì

sẽ không thể tự doanh được trên thị trường và ngược lại

 Năng lực về tài chính: Khi một CTCK muốn thực hiện các chiếnlược tự doanh chứng khoán của mình thì đều phụ thuộc vào quy

mô về vốn của công ty mình

- Sự phát triển của các hoạt động khác : Một CTCK tốt là công ty pháttriển một cách toàn diện Vì vậy tất cả các hoạt động của công ty phảiphát triển đồng đều chứ không phải chú trọng vào một nghiệp vụ nào đó

- Tỉ lệ cổ phiếu so với trái phiếu: Tỉ lệ này còn phụ thuộc vào khả năng tàichính của công ty, nguồn thông tin có thể tìm kiếm được, khai thác vàtrình độ chuyên môn của nguồn nhân lực, thời kì phát triển của thịtrường

- Quy trình tự doanh : Khi công ty xây dựng một quy trình chặt chẽ vàkhoa học thì từng bộ phận tự doanh cũng như các cấp ra quyết định mớinhận thức rõ trách nhiệm của mình, từ đó hiệu quả của hoạt động tựdoanh mới có hiệu quả nhất

B Thực trạng hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán Sài Gòn( SSI ) trong 6 tháng đầu năm 2012

I Giới thiệu về SSI

Trang 14

- SSI có Tên pháp định là Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn.Tên quốc tế

là SaiGon Securities Inc Trụ sở chính : số 72 Nguyễn Huệ - p Bến Nghé – Q1– Tp HCM

- SSI hoạt động theo mô hình công ty chuyên kinh doanh chứng khoán

- Lịch sử hình thành : SSI là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổphần, được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng

5/4/2000

SSI được UBCKNN cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh chứngkhoán với hai nghiệp vụ Môi giới và Tư vấn đầu tư chứngkhoán

2/2001 SSI tăng vốn điều lê lên 9 tỉ VND

7/2001

SSI tăng vốn điều lệ lên 20 tỉ VND với 4 nghiệp vụ chính: Tưvấn đầu tư, môi giới, tự doanh, lưu kí chứng khoán và quản lídanh mục đầu tư

6/2005 SSI tăng vốn điều lệ lên 52 tỉ VND, bổ sung nghiệp vụ Bảo lãnhphát hành5/2006 SSI tăng vốn điều lệ lên 300 tỉ VND, trở thành CTCK có quymô vốn lớn nhất trên TTCK Việt Nam tại thời điểm đó11/2006 Hoàn thành đợt phát hành 500 tỉ VND mệnh giá trái phiếuchuyển đổi15/12/2006 Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch tại Trung tâm GDCKHà Nội7/2007 SSI tăng vốn điều lệ lên 799.999.170.000 đ

8/2007 Công ty quản lí quỹ SSI nhận giấy phép hoạt động củaUBCKNN9/2007 SSI phát hành thêm 555.600 trái phiếu chuyển đổi (55,560 tỉVND mệnh giá), là một cổ đông chiến lược là Ngân hàng ANZ29/10/2007 Cổ phiếu SSI chính thức giao dịch tại Sở GDCK TP.HCM

Trang 15

 Chứng khoán:

 Môi giới chứng khoán

 Tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán

-Cơ cấu tổ chức của SSI:

II Hoạt động tự doanh của SSI trong 6 tháng đầu năm 2012

1) Tình hình kinh tế và thị trường 6 tháng đầu năm 2012

Ngày đăng: 31/03/2013, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công công việc - Tự doanh CK của SSI 2012x
Bảng ph ân công công việc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w