1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

94 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 631,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển thể lực Để phát triển thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó, ngôn ngữ đóng góp một vai trò quan trọng đáng kể..

Trang 1

1

ĐẠI HỌC HUẾ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA

TRỊNH THỊ HÀ BẮC

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

ÔN THI TỐT NGHIỆP

LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

CHO TRẺ EM

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ

Huế, 2013

Trang 2

2

Trang 3

3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, Trung tâm Đào tạo

từ xa – Đại học Huế đã tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp cho tất cả các ngành đào tạo của Trung tâm

Để tạo điều kiện cho người học hệ thống hóa kiến thức trước khi tham gia thi tốt nghiệp, Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế đã xuất bản cuốn

Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho

trẻ em (năm 2010) Thực hiện Thông tư số 37/2010/TT-BGDĐT, ngày

21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành chương trình

khung giáo dục đại học ngành Giáo dục mầm non, chương trình đào tạo

ngành Giáo dục Mầm non của Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế đã có

sự điều chỉnh

Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lý luận và phương pháp phát

triển ngôn ngữ cho trẻ em được biên soạn trên cơ sở chương trình đào tạo

mới và đề cương ôn thi tốt nghiệp dành cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non đã được Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế ban hành Tài liệu gồm hai phần:

Phần I: Những nội dung cơ bản của môn học Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

Phần II: Câu hỏi ôn tập và gợi ý trả lời

Phần I đã tóm tắt các nội dung cơ bản của môn học mà các giáo trình

có liên quan đã đề cập Tuy nhiên, đây chỉ là những vấn đề gợi ý, giúp sinh viên nắm được nội dung chủ yếu nhất của chương trình ôn tập Để làm phong phú hiểu biết của mình và giúp cho việc ôn tập đạt kết quả tốt, sinh viên cần phải đọc thêm các tài liệu tham khảo đã giới thiệu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tài liệu này chắc chắn không tránh khỏi những điều thiếu sót Xin trân trọng đón nhận những ý kiến góp ý chân thành của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên để tài liệu được hoàn chỉnh hơn

Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế

Trang 4

4

Trang 5

5

PHẦN I

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MÔN HỌC

LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN

NGÔN NGỮ CHO TRẺ EM

A VAI TRÒ, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

I VAI TRÒ CỦA NGÔN NGỮ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, tồn tại và phát triển theo

sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với nhau… Nói đến sự phát triển của xã hội không thể không nói đến vai trò đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ

Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn tiền ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên) Ngôn ngữ đóng một vai trò cũng đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy, hình thành và phát triển nhân cách; là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập, vui chơi…

1 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ

Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ cho trẻ

- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở của mọi sự suy nghĩ, là công cụ của tư duy

+ Trẻ có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh Thông qua ngôn ngữ, lời nói của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng của chúng và trẻ học được

từ tương ứng (từ và hình ảnh trực quan đi vào nhận thức của trẻ cùng một lúc) Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh Từ ngữ giúp cho việc củng cố những biểu tượng đã được hình thành

Trang 6

6

+ Sự phát triển của ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực, sáng tạo hoạt động trí tuệ

- Có nhiều phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh nhưng ngôn ngữ là phương tiện nhận thức hữu hiệu Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xung quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ do vậy việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triển ngôn ngữ

2 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức

- Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc hình thành và điều chỉnh những hành vi của trẻ

- Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên…, qua đó rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức (ngoan - hư, tốt - xấu )

- Ngôn ngữ có tác dụng to lớn trong việc hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp ở trẻ Ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào việc trang bị cho trẻ những hiểu biết về những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn luyện cho trẻ những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với xã hội mà trẻ đang sống

3 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thẩm mĩ

- Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong quá trình tác động có mục đích, có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp

- Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung quanh, qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng càng phong phú; đồng thời trẻ càng yêu quý cái đẹp, trân trọng cái đẹp và có

Trang 7

7

4 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển thể lực

Để phát triển thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó, ngôn ngữ đóng góp một vai trò quan trọng đáng kể

Trong các hoạt động góp phần phát triển thể lực như các trò chơi vận động, các giờ thể dục, trong chế độ ăn giáo viên đều cần dùng đến ngôn ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt những yêu cầu cần đạt

Hoạt động nói năng liên quan đến các cơ quan hô hấp, thính giác, bộ máy phát âm Quá trình phát âm là quá trình rèn luyện bộ máy cấu âm, rèn luyện phổi, khí quản và các bộ phận khác của cơ thể

Để có thể lực tốt cần có một chế độ vệ sinh hợp lí Ngôn ngữ cũng tham gia vào quá trình chăm sóc vệ sinh để trẻ phát triển thể lực

II NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

1 Giáo dục chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt (Luyện phát âm chuẩn cho trẻ)

- Luyện cho trẻ nghe âm thanh ngôn ngữ

- Dạy trẻ phát âm đúng là dạy cho trẻ biết phát âm chính xác các âm

vị, âm tiết, từ, câu theo chuẩn mực âm thanh tiếng mẹ đẻ

- Dạy trẻ phát âm đúng là còn phải dạy cho trẻ biết điều chỉnh âm lượng, thể hiện đúng ngữ điệu, có tác phong văn hoá trong quá trình giao tiếp

- Sửa các lỗi phát âm cho trẻ

2 Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ

Trẻ nói được nhờ nghe người lớn nói và bắt chước Phát triển vốn từ cho trẻ là việc tổ chức có kế hoạch, có khoa học nhằm cung cấp, làm giàu vốn từ, nâng cao khả năng hiểu nghĩa của từ, củng cố và tích cực hoá vốn từ cho trẻ, giúp trẻ biết vận dụng phù hợp vốn từ đó trong hoạt động giao tiếp

3 Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp và nói các kiểu câu theo mục đích phát ngôn

- Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp:

Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp là dạy trẻ nói được các mô hình câu, các thành phần câu cũng như vị trí của các thành phần bằng cách cho trẻ thường xuyên được nghe, được nói theo các mô hình câu chuẩn để từ đó dần dần nắm được cách cấu tạo các loại câu của tiếng mẹ đẻ

Trang 8

8

Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp còn là củng cố cách sử dụng đúng một số

kiểu câu, sửa một số kiểu câu sai cho trẻ, cho trẻ làm quen với các kiểu câu

mới khó hơn và cuối cùng sẽ hình thành cho trẻ thói quen nói đúng ngữ pháp

- Dạy trẻ nói các kiểu câu theo mục đích phát ngôn:

Dạy trẻ nói các kiểu câu theo mục đích phát ngôn gồm: Câu kể (câu

tường thuật, câu trần thuật), câu hỏi (câu nghi vấn), câu cầu khiến, câu cảm

thán

4 Phát triển ngôn ngữ mạch lạc

Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là phát triển khả năng nghe, hiểu

ngôn ngữ, khả năng trình bày có logic, trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và

có hình ảnh một nội dung nhất định

Đơn vị giao tiếp thấp nhất là câu và cao nhất là ngôn bản Vì thế, sự

mạch lạc của lời nói rất cần thiết Nó được phát triển ngay từ khi trẻ bắt đầu

học nói Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ thực chất là rèn luyện khả

năng tư duy ngôn ngữ và sử dụng lời nói để giao tiếp bởi vì sự mạch lạc của

ngôn ngữ chính là sự mạch lạc của tư duy

Dạy lời nói mạch lạc có hai dạng là đối thoại và độc thoại

Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ đối thoại: Dạy trẻ biết nghe và

hiểu lời nói đối thoại, biết nói chuyện, trả lời câu hỏi và biết đặt ra các câu

hỏi Khi nói chuyện, cần phải biết điều khiển bản thân một cách có văn hoá,

cần phải lịch sự khi trả lời và đặt câu hỏi

Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ độc thoại: Dạy trẻ biết kể lại

những truyện trẻ được nghe; biết kể lại những gì trẻ được chứng kiến; biết

tự đặt được truyện đơn giản mà nội dung và hình thức của truyện cần phải

thể hiện tính độc lập và sáng tạo của trẻ

5 Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ

Văn hoá giao tiếp ngôn ngữ thể hiện trong tất cả các thành tố ngôn

Trang 9

9

- Lời nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng các phương tiện biểu cảm, các phương tiện tu từ; tăng cường hiệu quả giao tiếp một cách có văn hoá

- Chú ý rèn luyện cho trẻ biết phối hợp các phương tiện phi ngôn ngữ…

6 Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm văn học

Qua dạy trẻ làm quen với tác phẩm văn học, giáo viên giúp trẻ biết nghe và hiểu được tác phẩm văn học, biết đánh giá các nhân vật trong tác phẩm; nhớ nội dung các bài thơ, biết cách đọc diễn cảm…

Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học là cho trẻ làm quen với phong cách ngôn ngữ văn chương Qua làm quen tác phẩm văn học, vốn từ nghệ thuật của trẻ được mở rộng, trẻ làm quen với cách dùng từ, cách đặt câu, cách diễn đạt, lời nói có vần, nhịp, nói có ngữ điệu…

7 Chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông

Để trẻ vào lớp 1 được thuận lợi trong việc học đọc học viết, ở lứa tuổi mẫu giáo, cho trẻ làm quen với câu, từ, âm tiết, các nguyên âm, phụ âm…

Luyện cho trẻ cách phát âm chuẩn, cách dùng từ, diễn đạt…

Tập cho trẻ một số thao tác, kĩ năng của hoạt động học tập qua việc dạy trẻ làm quen chữ cái (Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện sức khoẻ,

cơ tay, sự tỉ mỉ, chính xác, khéo léo…)

B CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ EM

Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dựa vào những cơ sở chính sau đây:

I CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thực chất là phát triển hoạt động lời nói.Quá trình phát triển lời nói của trẻ gắn bó rất chặt chẽ với 2 cơ chế của hoạt động lời nói là sản sinh ngôn ngữ và tiếp nhận ngôn ngữ Quá trình hình thành lời nói ở trẻ gắn bó rất chặt chẽ với hoạt động của tư duy Sự mạch lạc trong lời nói của trẻ thực chất là sự mạch lạc của tư duy

Việc tiếp thu ngôn ngữ có nhiều đặc điểm khác với việc tiếp thu kiến thức trong các lĩnh vực khác Ngôn ngữ được hình thành từ rất sớm Ban

Trang 10

II CƠ SỞ GIÁO DỤC HỌC

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ mật thiết với giáo dục học Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ góp phần thực hiện các mục tiêu giáo dục trẻ Từ mục tiêu chung đó, phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ xác định mục đích của mình là phát triển ngôn ngữ cho trẻ để giao tiếp

và tư duy

Giáo dục học là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp tốt nhất

để dạy nói cho trẻ

III CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ bao gồm tất cả các kiến thức về ngôn ngữ học Kiến thức về ngôn ngữ học sẽ là những kiến thức cơ sở giúp cho các nhà giáo dục hiểu đúng nhiệm vụ, nội dung, tìm ra các phương pháp, biện pháp hữu hiệu để phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ khăng khít với ngôn ngữ học bởi vì nó là khoa học ứng dụng của ngôn ngữ học

IV CƠ SỞ SINH LÝ HỌC

Ngôn ngữ có cơ sở sinh lí Hoạt động lời nói có cơ sở sinh lí học Đây

là cơ sở tự nhiên của phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ phải liên quan mật thiết với việc phát triển của bán cầu đại não và hệ thần kinh nói chung, bộ máy phát âm nói riêng Vì thế cần phải phát triển ngôn ngữ đúng lúc mới đạt kết quả tốt

C PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

I NHÓM PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN

Phương pháp trực quan là phương pháp chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ Phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong

Trang 11

11

mọi lĩnh vực dạy nói cho trẻ (luyện phát âm, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc…) và được tiến hành trên giờ học, mọi lúc, mọi nơi Theo nghĩa rộng, trực quan có thể được hiểu: Trực tiếp sử dụng các giác quan (để tiếp xúc với đối tượng); các đối tượng để tiếp xúc (đồ dùng trực quan)

* Các dạng trực quan:

- Cho trẻ tiếp xúc với vật thật:

Là hình thức cô cho trẻ được tiếp xúc với từng vật cụ thể qua đó giúp trẻ nhận biết, tri giác vật một cách khái quát và cụ thể từng chi tiết, từ được gọi chính xác với vật và đặc điểm của vật Trong khi xem xét, cô giáo kết hợp chỉ vào vật hoặc từng chi tiết, đặc điểm của vật với từ được gọi (trong trường hợp không có vật thật, cô giáo cho trẻ tiếp xúc với đồ chơi, tranh ảnh…)

Ví dụ: Quan sát lá cây để nhận biết được gió mạnh hay gió nhẹ

* Hình thức trực quan:

- Tham quan:

Là con đường đưa trẻ đến gần sự vật, hiện tượng Trẻ có thể quan sát các sự vật và mở rộng nhận thức của mình Nội dung tham quan phải đáp ứng được sở thích của trẻ Buổi tham quan không mang tính chất của một bài

học Sau buổi tham quan cần tổ chức ngay các biện pháp củng cố các nhận

thức và ấn tượng thu lượm được… thông qua việc trao đổi, trò chuyện

Trang 12

12

Xem phim cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ nếu cô giáo lựa chọn phim phù hợp với nhận thức, sở thích… của trẻ kết hợp với tổ chức trò chuyện, đàm thoại sau đó

Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ sau:

- Rèn luyện phát âm cho trẻ Dạy cho trẻ cách thức phát âm

Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát các loại hoa, cây cối…, cô giáo yêu cầu trẻ

gọi tên các bộ phận của cây Nếu trẻ chỉ vào cành cây mà nói là cằn cây hoặc chỉ vào lá mà nói thành ná thì cô giáo phải sửa ngay lỗi phát âm sai

này của trẻ

- Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ

Ví dụ: Sau khi cho trẻ xem phim về thế giới động vật, cô giáo trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể lại những gì đã xem được Muốn kể lại, trẻ phải huy động từ ngữ và sử dụng từ chính xác…

- Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ

Ví dụ: Trong hoạt động ngoài trời, cô giáo có thể chỉ vào bồn hoa hình vuông và hỏi trẻ “Bồn hoa có hình gì?” Nếu trẻ không nhớ, cô giáo có thể nói với trẻ “Bồn hoa hình vuông Nó có 4 cạnh bằng nhau”

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc Tập cho trẻ diễn đạt

Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát hiện tượng gió, trẻ nhìn lên vòm cây và nói: “Cành cây lắc lư ghê lắm Gió thổi rất mạnh”…

- Khi trực quan, trẻ tích lũy dần dần những kinh nghiệm, những hình ảnh, những biểu tượng và dùng phương tiện ngôn ngữ để củng cố và diễn đạt lại

II NHÓM PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI NÓI

1 Đọc thơ (ca dao, tục ngữ, đồng dao)

Lời thơ, ca dao mang tính nhịp điệu cao, có vần điệu, vì vậy, khi đọc cần đọc chậm rãi, vừa phải, chú ý ngắt giọng sau mỗi câu và nhấn vào các

từ mang vần Cần truyền đạt được âm điệu vui tươi, sảng khoái đến với trẻ Đọc thơ, ca dao, đồng dao giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt Khi đọc thơ cho trẻ nghe, cô giáo kết hợp giải thích các

Trang 13

và học được cách thể hiện qua giọng đọc, giọng kể của cô

3 Kể lại chuyện

Là hình thức kể lại một cách sáng tạo câu chuyện theo mẫu trẻ đã được nghe, nhận biết được sự tác động lên cảm xúc, giúp trẻ ghi nhớ và kể lại những điều đã được nghe Trẻ sẽ biết vận dụng ngôn ngữ của mình để kể lại chuyện một cách sáng tạo, phù hợp

Ví dụ: Mẫu câu: Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ

Con ăn cơm (C - V - B)

Trang 14

Câu hỏi đưa ra có mục đích phát triển ngôn ngữ yêu cầu trẻ biết lựa chọn từ ngữ, sử dụng các kiểu câu và diễn đạt khi trả lời Câu hỏi góp phần quan trọng trong việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp

Câu hỏi thường hướng sự chú ý của trẻ tới việc nhận thức đối tượng Câu hỏi ở lứa tuổi mầm non thường được kết hợp với trực quan

* Vai trò của nhóm PP dùng lời

- Giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt thông qua

việc đọc, kể thơ truyện

- Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ, giúp trẻ làm quen với cách diễn đạt của ngôn ngữ văn học…

- Việc giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ trong các tác phẩm văn học cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ Việc cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải nghĩa cho những từ trẻ chưa biết góp phần quan trọng vào quá trình phát triển vốn từ, mở rộng vốn sống, vốn hiểu biết của trẻ…

- Sử dụng câu hỏi, đàm thoại… được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tất cả những biểu tượng và kiến thức mà trẻ thu lượm được; yêu cầu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ để trả lời câu hỏi được đặt ra

- Phương pháp dùng lời chỉ cho đứa trẻ cách thức tốt nhất để diễn đạt

ý nghĩ của mình, nói rõ hơn có nghĩa là sử dụng câu đúng để diễn đạt, đồng thời để củng cố, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay một đoạn văn

Trang 15

15

III NHÓM PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH

1 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua trò chơi

Ngôn ngữ và tư duy liên hệ chặt chẽ với hoạt động, lao động của con người Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em Vui chơi được thể hiện qua các trò chơi Trò chơi góp phần phát triển toàn diện cho trẻ trong đó có ngôn ngữ

Từ những kinh nghiệm trong trò chơi trẻ khám phá ra những biểu tượng rồi liên hệ chúng với từ Mỗi vật có tên riêng, mỗi hành động có một động từ riêng để chỉ nó cho nên nếu cô giáo tổ chức tốt hoạt động chơi, cung cấp đủ đồ dùng, đồ chơi thì trẻ có điều kiện tăng cường hoạt động ngôn ngữ

Trò chơi đóng vai theo chủ đề phát triển ngôn ngữ và nhiều mặt cho trẻ, đặc biệt là khẩu ngữ

Trong quá trình chơi trẻ không hề im lặng mà còn chia sẻ với nhau những kinh nghiệm của mình, điều này cần đến ngôn ngữ

Có thể nói hoạt động vui chơi là hoạt động góp phần phát triển toàn diện cho trẻ, trong đó có ngôn ngữ

2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giao tiếp, các hoạt động, lao động…

Trong trường mầm non, trẻ được tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như hoạt động chơi, học tập, giao tiếp, kể chuyện, lao động Tất cả các hoạt động đó đều tạo ra những khả năng to lớn để làm phong phú ngôn ngữ cho trẻ

Ngôn ngữ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao tiếp và nhận thức thông qua lao động, hoạt động, giao tiếp Các hoạt động, lao động của trẻ trong trường mầm non đều cần đến ngôn ngữ để trao đổi, để hướng dẫn, để chia sẻ và các hoạt động này góp phần giúp trẻ thực hành ngôn ngữ, trẻ trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp, nhờ vậy vốn từ của trẻ tăng lên, trẻ sẽ nói đúng ngữ pháp, rèn luyện cách diễn đạt sao cho mạch lạc

IV PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRÒ CHƠI

Đây là phương pháp mà giáo viên sẽ sử dụng các loại trò chơi khác nhau để phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 16

16

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục

ở trường mầm non Đối với việc dạy nói cho trẻ thì điều này càng rõ Có nhiều trò chơi có thể sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ Đó là các trò chơi luyện phát âm, luyện thở ngôn ngữ, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc

Ví dụ:

- Trò chơi luyện phát âm như ngửi hoa, thổi bóng

- Các trò chơi để phát triển vốn từ: Chiếc túi kỳ diệu

- Các trò chơi để phát triển kỹ năng nói mạch lạc, giao tiếp ngôn ngữ

có văn hoá như các trò chơi đóng vai theo chủ đề: mẹ và con, bán hàng, cô giáo, bác sĩ

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục

ở trường mầm non Thông qua trò chơi trẻ sẽ được thực hành ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để nói ra những ý nghĩ của mình và học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm với bạn

Sử dụng trò chơi để phát triển ngôn ngữ tạo cho trẻ một trạng thái học nói tự nhiên, là con đường nhanh nhất để trẻ bắt chước, tập nói và ghi nhớ lâu những từ ngữ mới học được…

D CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

1 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giờ học

Có hai hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ, đó là các giờ học và hoạt động ngoài giờ học

Giờ học có thể chia làm ba loại: loại giờ học chuyên biệt (giờ học Nhận biết – Tập nói ở độ tuổi nhà trẻ, giờ học làm quen chữ cái ở độ tuổi mẫu giáo), loại giờ học có ưu thế phát triển lời nói (giờ học làm quen với văn học – cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo, giờ học làm quen với môi trường xung quanh – cho trẻ mẫu giáo), và các giờ học khác (cho trẻ làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo dục âm nhạc…)

1.1 Giờ học Nhận biết - Tập nói (ở lứa tuối nhà trẻ)

Dạy Nhận biết - Tập nói là hướng dẫn trẻ quan sát một sự vật, một hiện tượng quen thuộc đối với trẻ, qua đó hình thành khái niệm ban đầu về

sự vật, hiện tượng và phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 17

tự nhiên và xã hội, đòi hỏi cô giáo phải cung cấp vốn từ tương ứng với các

sự vật và hiện tượng đem đến cho trẻ

Ở những giờ học này, trẻ được rèn luyện kỹ năng phát âm, rèn luyện câu theo cấu trúc ngữ pháp và vốn từ của trẻ tăng lên rất nhanh tạo điều kiện phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

1.3 Giờ làm quen với tác phẩm văn học (ở nhà trẻ và mẫu giáo)

Giờ học này có tác dụng làm giàu vốn từ (đặc biệt là vốn từ nghệ thuật), phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, bồi dưỡng năng lực cảm thụ tác phẩm nghệ thuật và diễn đạt bằng ngôn ngữ văn học

1.4 Các giờ học khác

Các tiết học khác (cho trẻ làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo dục âm nhạc…) cũng có tác dụng tốt đối với việc phát triển ngôn ngữ của trẻ Qua các hoạt động đó, trẻ được rèn luyện về mặt phát âm, có thêm được nhiều từ mới và hiểu được hơn ý nghĩa của các từ đã biết và được rèn luyện thêm về mặt ngữ pháp Giáo viên cần sử dụng các giờ học này như là một phương tiện để củng cố những nội dung ngôn ngữ mà trẻ đã được học trong các giờ nói trên

2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các hoạt động ngoài giờ học

2.1 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động vui chơi

Thông qua hoạt động vui chơi, các biểu tượng mà trẻ thu nhận trước đây được chính xác hoá bằng ngôn ngữ Trò chơi đã giúp trẻ nhớ ngôn ngữ, đồng thời tạo ra các tình huống để trẻ sử dụng vốn từ đã tích luỹ được

Trang 18

18

2.2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động lao động

Khi tham gia vào các hoạt động lao động, trẻ được tiếp xúc với trực

tiếp với thiên nhiên, với đồ dùng lao động, đồ dùng sinh hoạt Trẻ nhận

biết được đặc điểm của các dụng cụ lao động, các thao tác lao động, sản

phẩm lao động… Như vậy, trẻ có điều kiện hình thành các biểu tượng chưa

có và khắc sâu các biểu tượng đã có Từ đó, trẻ sẽ biết sử dụng ngôn ngữ

trong hoạt động lao động Vốn ngôn ngữ của trẻ sẽ tăng lên

2.3 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động dạo chơi, tham quan

Hoạt động dạo chơi, tham quan có tác dụng rất tốt đối với việc mở

rộng tầm hiểu biết của trẻ Trẻ rất thích dạo chơi Đồng thời trong quá trình

dạo chơi trẻ đặt nhiều câu hỏi về tên gọi, công dụng… của sự vật mà trẻ

được tiếp xúc Vì vậy, dạo chơi, tham quan có tác dụng lớn trong việc phát

triển vốn từ

2.4 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua sinh hoạt hàng ngày

- Các thời điểm có thể tạo ra các tình huống phát triển ngôn ngữ cho trẻ:

+ Cho trẻ ăn

+ Cho trẻ đi ngủ

+ Vệ sinh

+ Chơi tự do

- Giáo viên cần chọn những nội dung thích hợp, trò chuyện với trẻ về

các nội dung công việc trong sinh hoạt hàng ngày có liên quan với trẻ

- Ngoài ra, trong các thời điểm đón trẻ, trả trẻ, giờ chơi tự do giáo viên

cần chủ động trò chuyện với trẻ, gợi mở giúp trẻ tích cực giao tiếp bằng

ngôn ngữ

E NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

I GIÁO DỤC CHUẨN MỰC NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT

1 Khái niệm

Giáo dục chuẩn mực ngữ âm cho trẻ (luyện phát âm chuẩn cho trẻ)

chính là hướng dẫn trẻ phát âm đúng âm thanh ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ,

Trang 19

19

phát âm rõ ràng các từ, câu theo đúng qui định và luyện cho trẻ biết điều chỉnh giọng nói của mình sao cho diễn cảm, phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp (điều chỉnh cường độ giọng nói to, nhỏ, tốc độ nhanh hay chậm, nhịp độ sao cho nhịp nhàng, ngắt nghỉ đúng chỗ và nói có ngữ điệu, thể hiện sắc thái biểu cảm của lời nói) Luyện phát âm cho trẻ còn là phát triển khả năng nghe âm thanh ngôn ngữ, điều khiển hơi thở đúng…

2 Đặc điểm ngữ âm của trẻ từ 0 đến 6 tuổi

2.1 Giai đoạn tiền ngôn ngữ (0 đến 12 tháng tuổi)

Trong giai đoạn tiền ngôn ngữ, trẻ em đã tự học cách sử dụng bộ máy phát âm, tập phát âm các âm vị, tập lắng nghe và nhìn sự chuyển động của

cơ quan phát âm (của người nói) Đây là cơ sở ban đầu rất quan trọng để trẻ tiếp thu ngôn ngữ ở giai đoạn sau

2.2 Giai đoạn ngôn ngữ (từ 1 đến 6 tuổi)

- Với trẻ từ 1 đến 3 tuổi:

Trẻ ở độ tuổi này có thể nghe và hiểu được các từ gần gũi, quen thuộc (bà, bố, mẹ), các câu đơn giản (bé chào bà), đồng thời trẻ cũng bắt đầu thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng lời nói, tuy nhiên việc phát âm của trẻ còn rất khó khăn Trẻ vẫn còn sử dụng các âm bập bẹ để thể hiện các nhu cầu khác nhau Đến 3 tuổi, cơ quan phát âm và tai nghe ngôn ngữ của trẻ ở

độ tuổi này đã phát triển, hoàn thiện hơn Trẻ có khả năng phát âm đúng hầu hết các âm đơn và thanh điệu

- Với trẻ từ 3 đến 6 tuổi:

Ở thời kì này trẻ hoàn thiện dần về mặt ngữ âm Các phụ âm đầu, âm cuối, thanh điệu dần dần được định vị Trẻ phát âm đúng hầu hết các âm vị của tiếng mẹ đẻ, biết điều chỉnh nhịp điệu, cường độ của giọng nói khi giao tiếp Tuy vậy, trẻ vẫn còn mắc một số lỗi về phát âm, còn nhầm lẫn khi phát

âm một vài phụ âm và nguyên âm, thanh điệu

Kết luận: Khả năng hoàn chỉnh về mặt phát âm của trẻ được tăng dần

theo từng độ tuổi, trẻ nhanh chóng định vị được các âm vị có cấu âm đơn giản, những âm vị có cấu âm phức tạp trẻ dễ mắc lỗi nhưng nếu kiên trì tập luyện thì trẻ sẽ có khả năng định vị các âm vị của tiếng mẹ đẻ

Trang 20

20

3 Nhiệm vụ giáo dục chuẩn mực ngữ âm

3.1 Rèn luyện khả năng nghe lời nói (rèn luyện thính giác ngôn ngữ)

- Luyện cho trẻ khả năng nghe được các âm vị và sớm phân biệt chúng

Cần đặt trẻ vào trong môi trường âm thanh, trẻ phải được nghe âm và

âm thanh ngôn ngữ Trẻ càng thu nhận được nhiều tín hiệu ngôn ngữ bao nhiêu thì sự phát triển lời nói càng nhanh chóng bấy nhiêu Khả năng nghe tốt sẽ tạo điều kiện cho khả năng nói phát triển

3.2 Rèn luyện khả năng phát âm

- Rèn luyện bộ máy phát âm: Phát triển sự linh hoạt của lưỡi, môi, hàm dưới… Sự chuyển động nhịp nhàng, linh hoạt của bộ máy phát âm sẽ giúp cho âm thanh ngôn ngữ chuẩn hơn

- Luyện thở ngôn ngữ: Luồng hơi từ phổi ra giúp cho sự cấu âm gọi là thở ngôn ngữ Thở ngôn ngữ khác thở bình thường ở chỗ nó là thở có lí trí, thở bình thường là thở sinh lý Thở lí trí giúp chúng ta điều khiển sự thở để ngừng nghỉ khi nói, khi phát âm… Trẻ chưa có khả năng điều chỉnh sự thở,

do vậy, điều chỉnh sự thở là hết sức cần thiết trong quá trình luyện phát âm Luyện thở ngôn ngữ cho trẻ là luyện cho trẻ kĩ năng hít vào nhanh, ngắn và thở ra nhịp nhàng, tạo điều kiện cho khả năng nói các câu một cách thoải mái trong quá trình diễn đạt Thở ngôn ngữ đúng tạo điều kiện phát âm rõ nét, giữ được cường độ nói phù hợp, lời nói khúc triết, nhịp nhàng, ngữ điệu biểu cảm…

- Luyện giọng: Giọng nói thể hiện đầy đủ tất cả các mặt âm thanh ngôn ngữ của trẻ Luyện giọng cho trẻ là giúp trẻ biểu hiện thái độ, tình cảm của mình bằng lời nói, trong lời nói Luyện giọng cho trẻ là rèn luyện đặc tính của giọng nói (Cao độ, cường độ, âm sắc…) Phương pháp cơ bản để luyện giọng là đọc và kể diễn cảm dưới nhiều cách (bằng nói, bằng trò chơi đóng kịch…)

Trang 21

21

Yêu cầu cuối cùng của nhiệm vụ rèn luyện khả năng phát âm là trẻ phải phát âm đúng tất cả các âm vị trong tiếng Việt

3.3 Hoàn thiện chuẩn mực chính âm

Chính âm: Tức là qui định thống nhất về âm thanh ngôn ngữ tiếng nói của một quốc gia, dân tộc

Để góp phần hoàn thiện chuẩn mực chính âm cho trẻ, cô giáo phải nắm vững chính âm và phải phát âm chuẩn Căn cứ vào đó làm mẫu cho trẻ phát âm theo chính âm, khắc phục các lỗi do tiếng địa phương gây ra

3.4 Rèn luyện ngữ điệu của lời nói

Ngữ điệu là tổng hợp các phương tiện biểu cảm ngữ âm của lời nói, bao gồm giai điệu, tốc độ, nhịp điệu, trọng âm, âm sắc… Rèn luyện ngữ điệu của lời nói cho trẻ giúp trẻ biết cách điều chỉnh hơi thở ngôn ngữ để tạo nên sự hợp lý của âm thanh ngôn ngữ về cường độ, nhịp điệu, tốc độ của lời nói Rèn luyện cho trẻ sử dụng ngữ điệu để tạo nên sự biểu cảm về phương diện âm thanh lời nói

3.5 Sửa các lỗi phát âm của trẻ

- Trẻ thường mắc các lỗi phát âm:

+ Lỗi về âm đầu

+ Lỗi về âm đệm

+ Lỗi về âm chính

+ Lỗi về âm cuối

+ Lỗi về thanh điệu

- Nguyên nhân mắc lỗi:

+ Do bộ máy phát âm của trẻ chưa phát triển hoàn thiện

+ Do đặc điểm phương ngữ, môi trường giao tiếp, sự nuông chiều của người lớn

+ Do một số âm tiết tiếng Việt khó phát âm, khó định vị (khuya

khoắt, loắt choắt…)

- Để sửa lỗi cho trẻ, cô giáo cần:

+ Kiểm tra tình hình phát âm của trẻ và thường xuyên vận dụng các phương pháp, biện pháp để luyện phát âm cho trẻ phù hợp

Trang 22

22

+ Cô giáo cần xác định đúng được các lỗi phát âm của trẻ, xác định

được nguyên nhân mắc lỗi và có biện pháp cụ thể để sửa lỗi phát âm đó cho trẻ

+ Cô giáo cũng cần phải tự rèn luyện để phát âm chuẩn theo qui

định Phát âm chuẩn trong quá trình giao tiếp với trẻ

+ Tổ chức các hoạt động cho trẻ thực hành luyện phát âm…

4 Nội dung, biện pháp luyện phát âm cho trẻ giai đoạn tiền ngôn ngữ

4.1 Giai đoạn 2 - 4 tháng

- Nội dung:

Hình thành sự tập trung thính giác và thị giác cho trẻ

- Biện pháp:

+ Trò chuyện với trẻ là phương pháp ưu việt để dạy trẻ học nói

+ Cô giáo phải thường xuyên nói chuyện trực tiếp với từng trẻ kết

hợp với việc đưa ra những đồ vật có màu sắc sặc sỡ, có tiếng kêu

4.2 Giai đoạn 5 - 12 tháng

- Nội dung:

+ Tiếp tục phát triển thính giác, thị giác, giúp trẻ nhận ra hướng

phát âm, phân biệt được ngữ điệu lời nói khác nhau, nghe những bài hát có

giai điệu êm dịu

+ Nhìn và nghe người lớn lắc các đồ vật có âm thanh theo nhịp điệu

+ Phát triển các vận động ngôn ngữ và luyện tập bộ máy phát âm

+ Tập cho trẻ phát âm

+ Dạy cho trẻ nói một số từ, bắt chước tiếng kêu của một số đồ vật

(trẻ 12 tháng tuổi)

- Biện pháp:

+ Cô cần chú ý lắng nghe các âm trẻ phát ra và kịp thời nhắc lại

các âm đó để kích thích trẻ phát âm tiếp hoặc phát âm trước để trẻ phát âm

theo (ba ba, ta ta, ma ma )

+ Dạy trẻ nói một số từ bằng cách nói theo cô (dùng đồ vật đồ

chơi, gọi tên vật để trẻ gọi theo )

Trang 23

5.1.1 Rèn luyện thính giác ngôn ngữ

Là rèn luyện khả năng tri giác âm thanh ngôn ngữ, giúp trẻ phân biệt

âm thanh nói chung (phân biệt tiếng gõ ghế, tiếng chuông reo ) và phân

biệt âm thanh ngôn ngữ với nhau (phân biệt m và n, n và l ), phân biệt âm tiết (bắp và bắc )

5.1.2 Luyện cơ quan phát âm

Cơ quan phát âm gồm: răng, lưỡi, môi, ngạc cứng, ngạc mềm, hàm dưới

Luyện cơ quan phát âm là làm cho các bộ phận của cơ quan này chuyển động linh hoạt, nhịp nhàng, giúp trẻ dễ dàng điều khiển nó khi phát âm

Luyện cơ quan phát âm có hai nội dung: luyện vận động tự do và luyện vận động theo phương thức phát âm

5.1.3 Luyện thở ngôn ngữ

Luyện thở là điều chỉnh luồng hơi sao cho thích hợp với việc nói năng Các bài tập luyện thở có hai nội dung: thở tự do và thở ngôn ngữ (thể hiện qua việc phát âm các từ hay việc ngừng nghỉ khi đọc thơ, trò chuyện )

5.1.4 Luyện giọng

Giúp trẻ có khả năng điều khiển giọng nói của mình, làm cho giọng nói của mình trở nên biểu cảm, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm của người nói trong những âm điệu âu yếm, trầm bổng, vang, to, nhỏ, nhanh, chậm

5.2 Biện pháp

5.2.1 Luyện phát âm theo mẫu

- Đối với trẻ 1-3 tuổi, cho trẻ bắt chước người lớn phát âm theo mẫu

Trang 24

24

Dạy trẻ phát âm với cường độ, tốc độ khác nhau

- Đối với trẻ 3-6 tuổi, cần củng cố, chính xác hoá lại các âm vị bằng cách phát âm mẫu Cô giáo có thể chỉ ra cho trẻ biết vị trí của các bộ phận phát âm như môi, răng

Ví dụ: Dạy trẻ phát âm lá, cô dạy trẻ biết cong lưỡi lên, bật mạnh ra…

5.2.2 Luyện phát âm qua trò chơi

Luyện phát âm qua trò chơi là việc cô giáo sử dụng các trò chơi khác nhau nhằm mục đích luyện phát âm cho trẻ Để đạt được hiệu quả của biện pháp này, yêu cầu:

- Cô giáo phải nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung chơi, cách thức chơi và chơi mẫu cho trẻ xem

- Trong quá trình trẻ chơi, cô phải luôn theo dõi, sửa sai cho trẻ

Một số trò chơi luyện phát âm như:

+ Trò chơi luyện thở giúp trẻ biết hít thở đều, biết cách lấy hơi khi nói: thổi nơ, thổi bóng

+ Trò chơi luyện thính giác: Đoán tiếng kêu của các con vật + Trò chơi truyền tin (góp phần luyện thính giác và luyện phát âm) + Trò chơi luyện cơ quan phát âm: Trò chơi gọi gà (bập bập), “kim đồng hồ quay”

+ Trò chơi luyện giọng: Bắt chước tiếng kêu của các con vật (ò ó

5.2.3 Luyện phát âm qua xem vật thật, đồ chơi, tranh ảnh

Đây là biện pháp cô sử dụng các loại tranh ảnh, đồ chơi, vật thật…

Trang 25

25

khác nhau, sau đó cô cho trẻ xem tranh, vật thật, đồ chơi rồi yêu cầu trẻ gọi tên vật đó (cô phải chuẩn bị sẵn các lọai đồ dùng đồ chơi phong phú, đa dạng)

Ví dụ: Để luyện âm r, cô cho trẻ gọi tên các đồ vật, đồ chơi như: rổ,

rá, rùa, rắn, cá rô tranh vẽ con rùa

Trong quá trình trẻ chơi và phát âm, cô phải theo dõi, sửa sai cho trẻ

5.2.4 Luyện phát âm qua việc đọc thơ, đọc câu nói có vần, đọc đồng dao

và tập nói nhanh, nói đúng

Cô đọc cho trẻ nghe các bài ca dao, đồng dao, câu nói có vần sau đó hướng dẫn trẻ đọc để rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, rõ ràng, có nhịp điệu

Ví dụ:

Hoa sen đã nở

Rực rỡ đầy hồ

Thoang thoảng gió đưa

Mùi hương thơm ngát

Lá sen xanh mát

Đọng hạt sương đêm

Gió rung êm đềm

Sương long lanh chạy

Khi đọc đoạn thơ này trẻ sẽ được luyện phát âm các âm s, x, r, l…

Tập cho trẻ nói nhanh, nói đúng cũng là hình thức luyện tập tốt (sử dụng cho trẻ 4 - 6 tuổi) Cô sẽ chọn những câu nói trong đó có những âm cần luyện rồi nói mẫu từng câu, từng từ một cách rõ ràng và yêu cầu trẻ nói theo

Ví dụ:

Lúa nếp là lúa nếp làng

Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

* Những điều cần lưu ý khi luyện phát âm cho trẻ

- Luyện phát âm cho trẻ cần tiến hành thường xuyên, tỉ mỉ

- Cần khai thác triệt để các hoạt động giáo dục trong trường mầm non vào việc rèn luyện và phát triển khả năng phát âm của trẻ

Trang 26

6 Hình thức giáo dục chuẩn mực ngữ âm cho trẻ mầm non

6.1 Tiết học rèn luyện ngữ âm (giờ chơi – tập)

Hình thức tiết học này dành cho các nhóm nhỏ trong thời gian khoảng thời gian nhất định, phù hợp với từng độ tuổi Mỗi độ tuổi sẽ hướng vào những nội dung luyện phát âm khác nhau

Giờ chơi – tập giành cho trẻ nhỏ kéo dài khoảng 10 phút Những giờ chơi – tập này phát triển ở trẻ sự chú ý hiểu lời nói, phát triển bộ máy cấu âm; hướng vào việc tích cực hóa vốn từ cho trẻ

Trẻ 2 - 3 tuổi: Nội dung hướng vào phát triển tri giác nghe, thở ngôn ngữ, phát triển bộ máy phát âm Biện pháp bắt chước được ưu tiên sử dụng

Cụ thể: cho trẻ bắt chước các âm thanh của các đồ vật, các con vật khác nhau qua các bài thơ, bài hát, đồng dao, trò chơi dân gian…

Trẻ 3 – 5 tuổi: Tiết học hướng vào phát triển khả năng nghe, hoàn thiện vận động bộ máy phát âm, củng cố kỹ năng phát âm đúng tất cả các

âm của tiếng mẹ đẻ, hoàn thiện việc phát âm đúng từ, câu; phát triển kỹ năng sử dụng cường độ giọng nói thich hợp, tốc độ, ngữ điệu hợp lý Các biện pháp thường được sử dụng để dạy trẻ là trò chơi phát triển ngôn ngữ,

sử dụng các ngữ điệu khác nhau khi kể chuyện, sử dụng câu đố…

Trẻ 5 – 6 tuổi: Giai đoạn này rèn luyện và củng cố, hoàn thiện các kỹ năng, kĩ xảo có liên quan đến tất cả các mặt của chuẩn mực ngữ âm Sự chú

ý đặc biệt được hướng vào phân biệt các nhóm âm vị: s – x, ch – tr, r – d, l –

n, …

6.2 Rèn luyện ngữ âm trong các tiết học phát triển lời nói

Giáo dục ngôn ngữ là giáo dục hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Vì thế, cho dù là rèn phát âm, nội dung này cũng gắn chặt các nội dung khác của giáo dục lời nói Bất cứ một tiết học phát triển lời nói nào trong đó cũng

có thể đưa vào nội dung rèn ngữ âm

Trang 27

27

Ví dụ: Giờ kể chuyện yêu cầu trẻ kể diễn cảm, mạch lạc, phát âm rõ ràng… Giờ học phát triển vốn từ yêu cầu trẻ phát âm đúng từng từ…

6.3 Rèn luyện ngữ âm trong các tiết học âm nhạc

- Khi nói và hát, trẻ cùng sử dụng một bộ máy phát âm Vì thế, dạy hát cho trẻ cũng là luyện âm thanh ngôn ngữ Dạy trẻ hát tức là rèn luyện cho trẻ khả năng điều khiển bộ máy phát âm của mình

- Các tiết học âm nhạc góp phần luyện tai nghe cho trẻ Tai nghe âm nhạc giúp cho khả năng nghe tinh tế hơn, nhạy cảm hơn rất nhiều bởi bản chất của âm thanh âm nhạc Nghe nhạc là nghe một cách toàn diện cả về cao

độ, cường độ, nhịp điệu, âm sắc…

- Khi hát các bài hát, trẻ phải làm chủ việc điều khiển bộ máy phát âm

để hát vừa đúng nhạc, vừa biểu cảm…

6.4 Rèn luyện ngữ âm trong các hoạt động khác

Ở mọi lúc mọi nơi, cô giáo đều có thể có cơ hội luyện phát âm cho trẻ: khi đón trẻ, tập thể dục, trả trẻ, dạo chơi, tham quan… Cô giáo phải nắm vững khả năng phát âm của trẻ để có cách vận dụng phù hợp trong từng thời

điểm với mỗi trẻ

II HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ

- Trẻ dưới 1 tuổi có khoảng 5 - 10 từ

- Giai đoạn từ 1 - 2 tuổi vốn từ của trẻ tăng lên rõ rệt Đã bắt đầu xuất hiện các từ ghép Vốn từ chủ động của trẻ tăng rất nhanh

- Trẻ 2 - 3 tuổi có vốn từ tăng rất nhanh

Trang 28

- Sự tăng có tốc độ không đồng đều

- Năm thứ 3 có tốc độ tăng nhanh nhất

- Từ 3 - 6 tuổi tốc độ tăng vốn từ giảm dần

2.2.2 Vốn từ xét về mặt cơ cấu từ loại

Danh từ là những từ loại xuất hiện sớm nhất, sau đó là các từ loại như động từ, tính từ, đại từ, số từ, trạng từ, quan hệ từ

- Giai đoạn 3 - 4 tuổi, về cơ bản trong vốn từ của trẻ đã có đủ các loại

từ, trong đó tỉ lệ danh từ, động từ cao hơn nhiều so với các loại khác

- Giai đoạn 5 - 6 tuổi, tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi nhường chỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên

2.3 Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ mầm non

Theo Fedorenko (Nga), ở trẻ em có 5 mức độ hiểu nghĩa khái quát của

từ như:

- Mức độ 0: Cuối tuổi lên 1, đầu tuổi lên 2, trẻ tương ứng tên gọi với

một người cụ thể, một đồ vật cụ thể (Bà, Hùng, bàn, bát…) để chỉ một vật

cụ thể, riêng biệt (nghĩa biểu danh)

- Mức độ thứ nhất của sự khái quát: Cuối tuổi lên hai, trẻ nắm được

mức độ thứ nhất của sự khái quát, tức là tên gọi chung của đối tượng cùng

Trang 29

29

loại (đồ vật, hành động, tính chất): “Bóng” chỉ một quả bóng bất kỳ, “Búp bê” chỉ một con búp bê bất kỳ nào… (nghĩa biểu niệm ở mức độ thấp)

- Mức độ thứ hai của sự khái quát: Trẻ nắm được mức độ thứ hai

của sự khái quát, tức là tên gọi chung của những sự vật không cùng loại:

“Quả” có thể chỉ bất kỳ loại quả nào (Quả cam, đu đủ, chuối…) “Xe” có thể chỉ bất kỳ loại xe nào (Ô tô, xích lô…)

+ Cam, chuối, đu đủ: mức độ thứ nhất của sự khái quát

+ Quả: mức độ thứ hai của sự khái quát

- Mức độ thứ ba của sự khái quát: Trẻ khoảng 5-6 tuổi có thể nắm

được mức độ thứ ba của sự khái quát: “đồ vật” có thể chỉ đồ chơi (búp bê, ôtô, máy bay…), đồ gỗ (giường, tủ, bàn ghế…), đồ nấu bếp (nồi, bát, chảo…)

+ Búp bê: Mức độ thứ nhất của sự khái quát

+ Đồ chơi: Mức độ thứ hai của sự khái quát

+ Đồ vật: Mức độ thứ ba của sự khái quát

- Mức độ thứ tư của sự khái quát: Là những biểu thị sự khái quát tối

đa như: Vật chất, hành động, trạng thái, chất lượng, số lượng, quan hệ, khái niệm…

Khả năng nắm được mức độ thứ tư của sự khái quát xuất hiện vào tuổi thiếu niên Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cũng có thể hiểu được một số khái niệm mang tính khái quát ở mức độ 4 nhưng phải thường xuyên được làm quen, hiểu được nghĩa của từ, được thực hành với những từ ngữ đó và gắn với

những tình huống cụ thể (từ hạnh phúc )

3 Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ

3.1 Làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ làm quen với các từ mới và chú ý đến cơ cấu từ loại hợp lý trong vốn từ của trẻ

- Việc làm giàu vốn từ cần tiến hành trên nguyên tắc mở rộng dần từ

cụ thể đến khái quát và cần cho cuộc sống của trẻ

- Ở giai đoạn đầu, cần cung cấp cho trẻ những từ ngữ mang ý nghĩa cụ thể (Các đồ vật trong gia đình, các cây, con… gần gũi, các động từ biểu thị hoạt động cơ bản của con người, các tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật…)

- Ở giai đoạn sau, cung cấp cho trẻ những từ mang ý nghĩa khái quát hơn

Trang 30

30

- Làm giàu những từ ngữ chỉ số, những từ ngữ trừu tượng

- Cho trẻ biết một từ có thể có nhiều nghĩa (đi học, đi găng tay), có nghĩa chính và nghĩa phụ (đối với trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi và mẫu giáo 5 - 6 tuổi)

- Trên cơ sở nghĩa vốn có, có thể phát triển thêm các nghĩa mới của từ

Có thể cho trẻ biết một số ẩn dụ (răng lược, chân ghế, mũi kim) và hoán dụ (đỏ mặt tía tai) dễ hiểu

- Để làm phong phú vốn từ, có thể cho trẻ tìm từ trái nghĩa

- Cần phải dạy trẻ mầm non biết ghi nhớ và sử dụng các thành ngữ

(đen như mực, chậm như rùa, đỏ như gấc), tục ngữ với nội dung phù hợp và

cách nói gợi cảm, dễ nhớ của các thành ngữ, tục ngữ đó

- Trong khi hình thành vốn từ cho trẻ cần chú ý đến cơ cấu từ loại (sao cho có đủ các từ loại tiếng Việt với tỉ lệ thích hợp)

3.2 Củng cố vốn từ, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của từ

- Nhắc lại nhiều lần những từ mới học

- Củng cố những từ khó phát âm bằng việc nói mẫu

- Tích cực sửa sai cho trẻ và chú ý dạy trẻ phát âm đúng những từ mới học

- Chú ý đến việc củng cố nghĩa của từ, nhắc lại nhiều lần ý nghĩa của

- Ngăn ngừa trẻ sử dụng những từ ngữ thô tục, thiếu văn hoá

4 Nội dung phát triển vốn từ cho trẻ ở trường mầm non

4.1 Những nguyên tắc xây dựng nội dung

- Phát triển vốn từ gắn chặt với quá trình phát triển của tư duy, kết quả

Trang 31

31

của hoạt động nhận thức

- Các nội dung phát triển vốn từ phải đưa vào tất cả các hoạt động của

trẻ (học tập, vui chơi, sinh hoạt)

- Nội dung phát triển vốn từ cần được phức tạp hóa dần cùng với

sự tăng độ tuổi của trẻ Cụ thể:

+ Mở rộng vốn từ của trẻ trên cơ sở cho trẻ làm quen với thế giới

các sự vật, hiện tượng đang dần dần mở rộng

+ Đưa vào những từ chỉ rõ những thuộc tính, phẩm chất, quan hệ

trên cơ sở cho trẻ hiểu sâu thêm về các sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh

+ Đưa ra những từ chỉ rõ những khái niệm sơ đẳng trên cơ sở phân

biệt và khái quát các sự vật theo những dấu hiệu căn bản

4.2 Nội dung phát triển vốn từ

4.2.1 Những từ ngữ về cuộc sống riêng

- Mẫu giáo 3 - 4 tuổi:

+ Gọi tên nơi ở, tên bố mẹ anh chị em, tên trường mầm non, tên cô

giáo, tên các bạn

+ Gọi đúng tên vị trí các phần trong nhà, trường, lớp

+ Làm quen với các đồ dùng trong nhà hàng ngày Gọi đúng tên

nơi để các đồ dùng

+ Biết và gọi tên công việc của người lớn trong gia đình, trường

mầm non

- Mẫu giáo 4 - 5 tuổi:

+ Mở rộng thế giới đồ vật trong tầm nhìn của trẻ: cho trẻ tiếp xúc

với tất cả những đồ vật có trong nhà, trường mầm non Trẻ phân biệt được

những đặc điểm của các đồ dùng, đồ vật gần nhau

+ Nhớ địa chỉ trường, nhận biết được môi trường xung quanh một cách

có phương hướng; sử dụng được các từ chỉ hoạt động hàng ngày của trẻ

+ Nhận biết và gọi đúng các màu xanh, đỏ, đen, trắng, tím, vàng

- Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:

+ Hiểu và dùng từ đúng về cuộc sống gia đình, về công việc của bố

Trang 32

32

mẹ, anh chị em

+ Nắm được từ ngữ về nội qui, qui định ở trường lớp, nơi công cộng

+ Hiểu biết chi tiết và gọi tên các sự vật trong tầm nhìn của trẻ, nói

về đặc điểm, công dụng của đồ vật; điện thoại để nói chuyện với người

ở xa

+ Nắm được các khái niệm và dùng đúng các từ chỉ thời gian

+ Cung cấp các từ khái quát ở mức độ 3

+ Cho trẻ biết và sử dụng đúng một số từ ghép, từ láy

+ Bước đầu cho trẻ biết một vài từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa

+ Bước đầu cho trẻ biết một số ẩn dụ

+ Bước đầu dạy trẻ một số thành ngữ

4.2.2 Những từ ngữ về cuộc sống xã hội

- Mẫu giáo 3 - 4 tuổi:

+ Cho trẻ làm quen với cuộc sống của đất nước: ngày lễ hội, Tết

Nguyên đán, tết Trung thu

+ Nói được một số từ ngữ về các chú bộ đội, công an, các bác công

nhân, nông dân

+ Gọi đúng tên và lợi ích của một số phương tiện giao thông phổ

biến ở địa phương

- Mẫu giáo 4 - 5 tuổi:

+ Cho trẻ biết thêm các ngày lễ lớn; kể về nơi Bác làm việc; kể về

Lăng Bác, về Bảo tàng Hồ Chí Minh

+ Cung cấp cho trẻ tên gọi một số cơ quan nhà nước và chức

- Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:

+ Mở rộng vốn từ về phương tiện giao thông và các đặc điểm, hoạt

động của nó

Trang 33

33

+ Hình thành khái niệm về tổ quốc, quê hương, nhân dân

+ Cung cấp hiểu biết, vốn từ về địa phương

+ Mở rộng hiểu biết và vốn từ về các ngày lễ lớn

+ Hiểu về gia đình và xã hội: gia đình; họ hàng; nhân dân

+ Hiểu về những sinh hoạt chung của xã hội

4.2.3 Những từ ngữ nói về thế giới tự nhiên

- Mẫu giáo 3 - 4 tuổi:

+ Cho trẻ nhận biết và gọi tên một số loại rau, hoa, quả thông thường + Nhận biết và gọi đúng tên một số con vật nuôi trong gia đình + Dạy cho trẻ nói đúng những từ chỉ các hiện tượng tự nhiên

- Mẫu giáo 4 - 5 tuổi:

+ Cho trẻ nhận biết và gọi tên đúng mùi vị một số loại rau, hoa, quả + Cho trẻ gọi tên các con vật tương đối giống nhau, cho trẻ so sánh

để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng

+ Cung cấp cho trẻ tên gọi về ích lợi và tác hại của một số loài vật + Mở rộng hiểu biết về thiên nhiên, đặc điểm các mùa

- Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:

+ Cho trẻ so sánh những con vật, yêu cầu trẻ tìm kiếm những điểm giống nhau để dần dần biết phân loại, khái quát

+ Cho trẻ nhận biết và nói về các mùa trong năm, đặc điểm của các mùa

5 Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mầm non

Trang 34

34

Yêu cầu:

- Phải có đồ dùng trực quan Đồ dùng trực quan phải phù hợp với việc phát triển vốn từ cho trẻ

- Một biểu tượng được cung cấp phải gọi ra từ tương ứng

- Tiết học phải được tiến hành từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

Phương pháp hướng dẫn trẻ Nhận biết – Tập nói:

* Trẻ dưới 24 tháng tuổi:

Căn cứ vào đặc điểm độ tuổi của trẻ để sử dụng các phương pháp theo mức độ tăng dần như sau:

- Dùng các loại đồ chơi sặc sỡ có phát ra âm thanh để thu hút sự chú

ý của trẻ kèm theo việc trò chuyện với trẻ

- Cho trẻ cầm nắm các đồ chơi để phát triển xúc giác

- Cho trẻ chơi các đồ chơi có màu sắc rực rỡ, phát ra âm thanh, cho trẻ chơi các trò chơi đòi hỏi sự chú ý và phát triển các giác quan (lồng hộp,

bỏ vào lấy ra, lăn bóng, ú oà )

- Cho trẻ chơi với những đồ chơi nhỏ bằng cao su, nhựa Trong khi trẻ chơi với các đồ chơi đó, cô phát âm chính xác, rõ ràng các từ biểu thị tên gọi các sự vật đó rồi yêu cầu trẻ chỉ vào vật và bắt chước cách phát âm của cô

- Cho trẻ tiếp xúc với vật thật sau đó cô hỏi trẻ và yêu cầu trẻ trả lời Nếu trẻ không chú ý thì dùng thủ pháp dấu vật để thu hút sự chú ý của trẻ Khi dạy, cô cần dùng những câu ngắn gọn, dễ hiểu, cần kết hợp chặt chẽ giữa lời nói và hành động với sự vật

- Dạy trẻ biết sử dụng từ trong một câu trọn vẹn (câu có 4 - 6 từ)

- Dạy trẻ nói theo 4 chủ đề: chủ đề về hoa, chủ đề về các loại quả, về các con vật, đồ vật Mỗi chủ đề cho trẻ làm quen với 4 - 5 đối tượng Trên 1 tiết học cho trẻ làm quen một đối tượng, biết tên gọi 4 - 5 chi tiết hoặc công dụng, hoạt động của nó

- Cô cho trẻ quan sát đối tượng, giới thiệu tên gọi, các chi tiết, công dụng, hoạt động của nó đồng thời dạy trẻ nói bằng cách trả lời các câu hỏi của cô

* Trẻ từ 24 - 36 tháng tuổi:

Với lứa tuổi này dạy theo chủ đề, mỗi chủ đề theo 2 loại bài:

Trang 35

35

Loại 1: Dạy trẻ từng vật riêng lẻ, dạy trẻ tên gọi của vật, các chi tiết, đặc điểm, cấu tạo, công dụng… của vật và hoạt động của chúng

Loại 2: Dạy trẻ ở mức độ khái quát theo từng thể loại

Cấu trúc một tiết học Nhận biết - Tập nói cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi:

- Cô chuyển từ hoạt động chơi sang hoạt động học: Chú ý không quá đột ngột, gò bó, phải gây được hứng thú của trẻ Tuỳ theo đặc điểm của trẻ

mà lựa chọn hình thức cho phù hợp

- Cô giới thiệu vật cần dạy trẻ Nhận biết – Tập nói: cần ngắn gọn, hấp dẫn bằng các thủ thuật khác nhau (bắt chước tiếng kêu, dấu để trẻ tìm, đoán vật, cho trẻ trực tiếp tiếp xúc với vật…)

Ví dụ: Cho trẻ nhận biết – tập nói về con gà trống, cô sẽ bắt chước tiếng gáy của gà trống, hỏi trẻ đó là tiếng gáy của con gì, sau đó đưa hình ảnh gà trống giới thiệu cho trẻ…

- Cô hướng dẫn trẻ Nhận biết – Tập nói theo trình tự: Cô giới thiệu tên gọi của vật (hoặc hỏi trẻ nếu trẻ đã biết vật đó), sau đó giới thiệu các chi tiết, đặc điểm của vật Cho trẻ nhận biết – tập nói bằng các câu hỏi khác nhau Nếu trẻ không trả lời được, cô gợi ý cho trẻ Cô hỏi đến đâu thì dừng lại cho trẻ tập nói những từ gọi tên đặc điểm của vật

Ví dụ: Cô chỉ vào bức tranh có nhiều con vật và hỏi “Con gà đâu?”, hoặc chỉ vào hình ảnh con gà và hỏi “Con gì đây?”…

Lưu ý: Trong khi hướng dẫn cần cho trẻ trực tiếp tiếp xúc với vật, vừa

cho trẻ chơi vừa hỏi trẻ Cần động viên khuyến khích trẻ ngay trong quá trình dạy Phải phát huy tính tích cực của trẻ

- Củng cố: Nhắc lại tên gọi của vật, của các chi tiết, đặc điểm của vật (cho trẻ nhắc lại hoặc cô nhắc lại nếu trẻ chưa nhớ)

- Kết thúc tiết học: Khen trẻ, khéo léo nhắc nhở những trẻ chưa chú ý

5.1.2 Phát triển vốn từ trong giao tiếp tự do

Căn cứ vào đặc điểm độ tuổi của trẻ để sử dụng các phương pháp theo mức độ tăng dần sau:

- Cô tăng cường nói chuyện với từng nhóm trẻ trong hoạt động chơi Trong giờ chơi, cô nói chuyện, chơi với từng trẻ hoặc 2-3 trẻ

Trang 36

36

Ví dụ: Chơi ú oà, tìm vật theo tên gọi, trốn cô…

- Trong giờ chơi, cô tập cho trẻ vỗ tay, bắt tay, vừa làm động tác vừa nói rõ ràng từ biểu thị hành động đó Sau khi trẻ đã hiểu từ biểu thị hành động, cô có thể yêu cầu trẻ làm hoặc cô làm cho trẻ bắt chước

- Trong giờ ăn, giờ đón trẻ, trả trẻ, cô thường xuyên nói với trẻ một số

từ và tập cho trẻ nói theo

- Cô cùng chơi với trẻ, cho trẻ chơi với các đồ chơi, gọi tên 1-2 chi tiết của đồ chơi rồi hỏi trẻ

- Khi nói chuyện với trẻ cô nên gọi tên trẻ, tên các bạn, tên cô trong lớp rồi hỏi trẻ

- Khi ăn, mặc, vệ sinh, cô gọi tên các đồ dùng quen thuộc, gọi tên các hành động mà cô, trẻ thực hiện (ăn cháo, uống nước ) để cho trẻ làm quen dần

- Trong khi chơi, cô có thể dạy trẻ biết tên gọi các bộ phận của cơ thể Dạy trẻ làm theo một số yêu cầu của cô, thông qua đó dạy trẻ một số từ chỉ hành động của sự vật (ăn, đứng, ngồi, đưa cho cô )

- Cô tăng cường nói chuyện với trẻ trong giờ chơi tự do Dạy trẻ nhận biết các đồ han đồ vật quen thuộc Cô có thể sử dụng các loại câu hỏi để hỏi trẻ Chú ý dạy trẻ phát âm đúng Trong khi chơi, có thể đưa han từ mới vào dạy trẻ han qua việc đưa han đồ chơi, động tác chơi

Ví dụ: Con tết tóc cho em bé đi

- Trong giờ giao tiếp tự do, chú ý không chỉ cung cấp danh từ mà còn cung cấp động từ, tính từ chỉ hành động, đặc điểm của sự vật

Ví dụ: Bông hoa đẹp, thơm phức, màu đỏ…

- Cô khuyến khích trẻ nói, sử dụng nhiều từ trong khi chơi với bạn Chú ý sửa cho trẻ khi cháu dùng từ không chính xác

- Trò chuyện với trẻ về trò chơi, hỏi trẻ về đồ vật, đồ chơi ở nhà, về những người thân trong gia đình…, chú ý dạy trẻ những từ mới trong khi trẻ chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi với từ đơn giản

5.2 Trẻ từ 3-6 tuổi

Biện pháp phát triển vốn từ của trẻ từ 3 – 6 tuổi được thực hiện trên các giờ học và trong giao tiếp tự do

Trang 37

37

5.2.1 Phát triển vốn từ trên các giờ học

- Giờ học Khám phá khoa học và làm quen với môi trường xung quanh:

- Giờ học này cung cấp một số lượng lớn các từ Để những tiết học này có hiệu quả cao trong việc phát triển vốn từ cho trẻ, cô cần phải thực hiện tốt những yêu cầu chung về tổ chức giờ học nhưng cũng cần đầu tư thích đáng cho nhiệm vụ phát triển vốn từ bằng việc xác định những từ ngữ cần cung cấp, cho trẻ lặp đi lặp lại nhiều lần những từ mới, từ khó

- Giờ học Làm quen với tác phẩm văn học:

+ Cung cấp cho trẻ những từ có hình ảnh

+ Cần giải thích các từ trong tác phẩm một cách rõ ràng, dễ hiểu,

có thể dùng nhiều cách khác nhau để giải thích Với những từ khó có thể giải thích thì không nên cố gắng mà làm sai lệch đi nghĩa của từ

- Giờ học Phát triển ngôn ngữ mạch lạc:

+ Cô khuyến khích, hướng dẫn trẻ sử dụng những từ hay

+ Cô có thể kể một câu chuyện ngắn, trong đó có các từ không hay

và đề nghị trẻ chọn từ khác thay thế

Ngoài những giờ học trên còn có nhiều giờ học khác có thể góp phần phát triển vốn từ cho trẻ Khi sử dụng các giờ học này cần phải sử dụng phương pháp trực quan, phải tích cực hoá quá trình nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Ví dụ: Giờ học gọi tên những từ biểu thị khái niệm về loại (đồ chơi,

đồ gỗ )

Ngoài ra, có thể tổ chức các tiết hướng dẫn trẻ quan sát các sự vật, hiện tượng, giới thiệu tranh, quan sát đồ chơi, trò chơi học tập, trò chơi ngôn ngữ… để phát triển từ, làm chính xác hoá, tích cực hoá vốn từ cho trẻ

5.2.2 Phát triển vốn từ trong giao tiếp tự do

* Sử dụng trò chơi để phát triển vốn từ cho trẻ

- Trong khi trẻ chơi, bằng cách đưa thêm đồ chơi, nội dung chơi vào cho trẻ để đưa thêm từ mới cho trẻ làm quen, chú ý cách dùng từ và sửa sai cho trẻ

Trang 38

38

Ví dụ: Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, cô giáo đưa thêm

đồ chơi như quần áo, bàn là (bàn ủi)… và gợi ý trẻ biết các thao tác giặt, vò vắt, phơi, ủi…áo quần

- Cô tăng cường tổ chức các trò chơi với từ, nội dung chơi phong phú hơn so với trẻ 2-3 tuổi

Ví dụ: Trò chơi Hãy kể đủ 3 thứ (trẻ phải kể 3 thứ có tên gọi không trùng với bạn khác) Trò chơi Nói ngược (cô nói trắng tinh, trẻ nói đen

sì…)

* Sử dụng biện pháp dùng lời để phát triển vốn từ cho trẻ

- Trong thời gian giao tiếp tự do, cô có thể trò chuyện với trẻ về những nội dung mà trẻ quan tâm, chú ý củng cố vốn từ cho trẻ

Ví dụ: Khi trò chuyện với trẻ về các loại hoa, có thể hướng dẫn trẻ

dùng các từ thơm phức, thơm ngào ngạt…

- Trong giao tiếp tự do, cô tăng cường trò chuyện với trẻ, gợi cho trẻ

tự kể, khéo léo nhắc trẻ những từ trẻ chưa sử dụng được, khuyến khích trẻ dùng những từ hay, những từ có hình ảnh Khi trẻ nói chuyện, cô phải chú ý lắng nghe trẻ

Ví dụ: Khi trẻ kể về bà của mình, khuyến khích trẻ dùng các từ như

mái tóc bà bạc phơ, bà nhai trầu bỏm bẻm, bà già rồi nên phải chống gậy đi lom khom…

- Cho trẻ quan sát kết hợp với lời giải thích hoặc sử dụng lời kể của cô giáo để phát triển vốn từ cho trẻ

Ví dụ: Khi quan sát bể cá, trẻ sẽ thấy và nói được các từ cá quẫy đuôi,

ngoi lên, lặn xuống, đớp mồi…

- Đối với trẻ 3 – 4 tuổi và trẻ 5 – 6 tuổi, trong giao tiếp tự do, cô có thể

sử dụng câu đố để củng cố, tích cực hoá vốn từ cho trẻ, giúp trẻ hiểu rõ ý nghĩa của từ Cùng ở dạng đố, cô có thể tổ chức dưới dạng trò chơi

Quả gì cong cong Xếp thành một nải Nải xếp thành buồng Khi chín vàng thơm

Ăn ngon ngọt lắm (Quả chuối)

Trang 39

39

Ở câu đố này, trẻ sẽ học được các từ cong cong, nải, buồng, vàng

thơm, ngon ngọt

5.2.3 Hướng dẫn trẻ quan sát

* Cho trẻ quan sát vật thật, đồ chơi:

Dạy trẻ quan sát là dạy trẻ biết xem xét, phân tích, so sánh để tìm ra những đặc điểm, thuộc tính của đối tượng quan sát, về các mối quan hệ của

nó với môi trường xung quanh Trong quá trình quan sát, các giác quan được huy động (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ…) Quá trình hướng dẫn trẻ quan sát là quá trình có mục đích, có kế hoạch, thứ tự đi từ sự phân tích mặt này đến sự phân tích mặt khác, vừa đưa ra từ mới, vừa củng cố từ cũ

Dạy trẻ quan sát một vật thật hoặc đồ chơi được thực hiện theo các bước sau:

+ Hoạt động 3: Đàm thoại với trẻ về những gì trẻ đã quan sát được Lưu ý cung cấp những từ ngữ thể hiện tính chất của sự vật

+ Hoạt động 4: Củng cố kiến thức, kết thúc hoạt động quan sát (có thể dùng các bài thơ, câu đố, bài hát…)

* Cho trẻ xem tranh:

Xem tranh là hoạt động mà trẻ rất thích Những tranh đẹp, có nội dung phù hợp vừa giúp phát triển vốn từ, vừa giáo dục thẩm mĩ – nghệ thuật cho

Trang 40

40

trẻ Khi miêu tả các bức tranh, trẻ vừa được tiếp thu thêm những từ mới đồng thời huy động cả vốn từ cũ Có thể sử dụng các tranh vẽ kết hợp cho trẻ quan sát và đàm thoại theo nội dung bức tranh để cho trẻ hiểu được từ, đặc biệt là các từ khái niệm…

Cô giáo có thể hướng dẫn trẻ xem tranh nhằm phát triển vốn từ theo trình tự sau:

+ Hướng dẫn trẻ quan sát toàn bộ bức tranh (vẽ ai, cái gì), sau đó mới đi vào chi tiết

+ Cô miêu tả lại ngắn gọn về toàn bộ bức tranh

+ Dùng các câu hỏi theo nội dung tranh để cho trẻ hiểu nội dung của tranh và hiểu được từ, đặc biệt là các từ khái niệm (ở giữa, bên phải, kế bên )

+ Củng cố, kết thúc

5.2.4 Sử dụng đồ chơi để phát triển vốn từ

Đây là biện pháp cô giáo sử dụng các loại đồ chơi khác nhau để phát triển vốn từ cho trẻ Mỗi loại đồ chơi sẽ có tên gọi, đặc điểm, chất liệu, cấu tạo… khác nhau Cô giáo yêu cầu trẻ gọi tên, nói đặc điểm, công dụng của

đồ chơi, qua đó sẽ góp phần phát triển vốn từ… cho trẻ

Lưu ý:

- Lựa chọn đồ chơi phù hợp lứa tuổi

- Sử dụng nhiều đồ chơi khác nhau

- Cho trẻ hoạt động với đồ chơi

Cách tổ chức hoạt động sử dụng đồ chơi để phát triển vốn từ cho trẻ:

- Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện (nêu cụ thể nội dung trò chuyện, cách giới thiệu vào bài)

- Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đồ chơi khác nhau (nếu là đồ chơi mới) hoặc hỏi trẻ về các loại đồ chơi (nếu là đồ chơi cũ)

- Hoạt động 3: Cho trẻ quan sát các loại đồ dùng đồ chơi và đặt câu hỏi để trẻ nói về đặc điểm của các loại đồ chơi khác nhau (Lưu ý các từ ngữ

cần dạy trẻ…)

- Hoạt động 4: Củng cố, nhắc lại đặc điểm của đồ chơi…

- Hoạt động 5: Kết thúc hoạt động, nhận xét, tuyên dương trẻ

Ngày đăng: 02/02/2015, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Khoa (1997), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
Tác giả: Nguyễn Xuân Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
2. Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn Thanh Hồng (2001), Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ
Tác giả: Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn Thanh Hồng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2001
3. Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức (2001), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi
Tác giả: Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
4. Cao Đức Tiến, Nguyễn Quang Ninh, Hồ Lam Hồng (1993), Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ
Tác giả: Cao Đức Tiến, Nguyễn Quang Ninh, Hồ Lam Hồng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1993
5. Đinh Hồng Thái (2007), Giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em
Tác giả: Đinh Hồng Thái
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
6. Đinh Hồng Thái (chủ biên), Trần Thị Mai (2008), Giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
Tác giả: Đinh Hồng Thái (chủ biên), Trần Thị Mai
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w