Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với nhau...Nói đến phát triển của xã hội không thể không nói đến vai tr
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
-*** -
Biên soạn: GVC Ths Trịnh Thị Hà Bắc
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
ÔN THI TỐT NGHIỆP
Trang 3PHẦN I NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
EM
A VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
I VAI TRÒ CỦA NGÔN NGỮ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
EM
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, tồn tại và phát triển theo
sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người
Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với nhau Nói đến phát triển của xã hội không thể không nói đến vai trò đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ
Ngôn ngữ đóng vai trò cũng đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy, hình thành và phát triển nhân cách; là công cụ để trẻ học tập, vui chơi
1 Đối với việc phát triển trí tuệ
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc giáo dục cho trẻ
- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở của mọi sự suy nghĩ, là công cụ của tư duy
+ Trẻ có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh.Thông qua ngôn ngữ, lời nói của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng, của chúng và trẻ học được từ tương ứng (từ và hình ảnh trực quan đi vào nhận thức của trẻ cùng một lúc) Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh Từ ngữ giúp cho việc củng
cố những biểu tượng đã được hình thành
+ Sự phát triển của ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực, sáng tạo hoạt động trí tuệ
Trang 4- Có nhiều phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh nhưng ngôn ngữ là phương tiện nhận thức hữu hiệu Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xung quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ do vậy việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triển ngôn ngữ
2 Đối với việc giáo dục đạo đức
- Ngôn ngữ đóng vai trò rất lớn trong việc điều chỉnh những hành vi của trẻ
- Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên, qua đó rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức (ngoan – hư, tốt – xấu, )
- Ngôn ngữ có tác dụng to lớn trong việc hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp ở trẻ Ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào việc trang bị cho trẻ những hiểu biết về những nguyên tắc, chuẩn mực, đạo đức, rèn luyện cho trẻ những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với xã hội mà trẻ đang sống
3 Đối với việc giáo dục thẩm mĩ
- Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong quá trình tác động có mục đích,
có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp
- Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung quanh, qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng càng phong phú; đồng thời trẻ càng yêu cái đẹp, trân trọng cái đẹp và có ý thức sáng tạo ra cái đẹp
- Thông qua ngôn ngữ văn học, trẻ cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi, cái đẹp trong cuộc sống
Có thể khẳng định rằng ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào quá trình giáo dục cho trẻ những tình cảm thẩm mĩ cao đẹp
4 Đối với việc giáo dục thể lực
Để giáo dục thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó ngôn ngữ đóng gớp một vai trò quan trọng đáng kể
Trang 5Trong các hoạt động góp phần phát triển thể lực như các trò chơi vận động, các giờ thể dục, trong chế độ ăn v.v giáo viên đều cần dùng đến ngôn ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt những yêu cầu cần đạt
Quá trình phát âm là quá trình rèn luyện bộ máy cấu âm, rèn luyện phổi, khí quản và các bộ phận khác của cơ thể
II NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
1 Dạy trẻ phát âm đúng
- Luyện cho trẻ nghe âm thanh ngôn ngữ
- Dạy trẻ phát âm đúng là dạy cho trẻ biết phát âm chính xác các âm vị,
âm tiết, câu theo chuẩn mực âm thanh tiếng mẹ đẻ
- Dạy trẻ phát âm đúng còn là dạy cho trẻ biết điều chỉnh âm lượng, thể hiện đúng ngữ điệu, có tác phong văn hóa trong quá trình giao tiếp
- Sửa các lỗi phát âm cho trẻ
Củng cố cách sử dụng đúng một số kiểu câu, sửa một số kiểu câu sai cho trẻ, cho trẻ làm quen với các kiểu câu mới khó hơn và cuối cùng sẽ hình thành cho trẻ thói quen nói đúng ngữ pháp
4 Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là phát triển khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ, khả năng trình bày có ligic, trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và
có hình ảnh một nội dung nhất định
Trang 6Đơn vị giao tiếp thấp nhất là câu và cao nhất là ngôn bản Vì thế, sự mạch lạc của lời nói rất cần thiết Nó được phát triển ngay từ lúc khi trẻ bắt đầu học nói Phát triển ngôn ngữ mạc lạc cho trẻ thực chất la frenf luyện khả năng tư duy ngôn ngữ và sử dụng lời nói để giao tiếp bởi vì sự mạch lạc của ngôn ngữ chính là sự mạch lạc của tư duy
Dạy lời nói mạch lạc có hai dạng là đối thoại và độc thoại
Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ đối thoại: Dạy trẻ biết nghe và hiểu lới nói đối thoại, biết nói chuyện, trả lời câu hỏi và biết đặt ra các câu hỏi Khi nói chuyện, cần phải biết điều khiển bản thân một cách có văn hóa, cần phải lịch sự trả lời và đặt câu hỏi
Dạy lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ độc thoại: dạy trẻ biết kể lại những truyện trẻ được nghe; biết kể lại những gì tre được chứng kiến; biết tự đặt đượctruyện đơn giản mà nội dung và hình thức của truyện cần phải thể hiện tính độc lập và sáng tạo cho trẻ
5 Giao dục văn hóa giao tiếp
Văn hóa giao tiếp ngôn ngữ thể hiện trong tất cả các thành tố ngôn ngữ như:
- Sử dụng âm thanh, ngữ điệu sao cho phù hợp, biểu cảm
- Sử dụng từ chính xác, phong phú, gợi cảm
- Sử dụng các mẫu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Lời nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng các phương tiện biểu cảm, các phương tiện tu từ; tăng cường hiệu quả giao tiếp một cách có văn hóa
- Chú ý rèn luyện cho trẻ biết phối hợp các phương tiện phi ngôn ngữ
6 Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật
Qua dạy trẻ làm quen với tác phẩm văn học, giáo viên giúp trẻ biết nghe và hiểu được tác phẩm văn học, biết đánh giá các nhân vật trong tác phẩm; nhớ nội dung các bài thơ, biết cách đọc diễn cảm
Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học là cho trẻ làm quen với phong cách ngôn ngữ văn chương Qua làm quen tác phẩm văn học, vốn từ của trẻ được mở rộng, trẻ làm quen với cách dùng từ, cách đặt câu, cách diễn đạt (có vần, nhịp, nói có ngữ điệu )
Trang 77 Chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông
Để trẻ vào lớp 1 được thuận lợi trong việc học đọc và học viết, ở lứa tuổi mẫu giáo, cho trẻ làm quen với câu, từ, âm tiết, các nguyên âm, các phụ âm,
Luyện cho trẻ cách phát âm chuẩn, cách dùng từ, diễn đạt
Tập cho trẻ một số thao tác, kĩ năng của hoạt động học tập qua việc dạy trẻ làm quen chữ cái (thực hiện nhiệm vụ học taaph, rèn luyện sức khỏe,
cơ tay, sự tỉ mỉ, chính xác, khéo léo )
B CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ EM
Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dựa vào những cơ sở chính sau đây:
I CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thực chất là phát triển hoạt động lời nói Quá trình phát triển lời nói của trẻ gắn bó rất chặt chẽ với 2 cơ chế của hoạt động lời nói là sản sinh ngôn ngữ và tiếp nhận ngôn ngữ Quá trình hình thành lời nói ở trẻ gắn bó rất chặt chẽ với hoạt động của tư duy Sự mạch lạc trong lời nói của trẻ thực chất là sự mạch lạc của tư duy
Việc tiếp thu ngôn ngữ có nhiều đặc điểm khác với việc tiếp thu kiến thức trong các lĩnh vực khác Ngôn ngữ được hình thành từ rất sớm Ban đầu trẻ không có ý thức về ngôn ngữ và học nói theo cách tự nhiên; về sau, khi tư duy phát triển thì có thể tổ chức học nói có ý thức hơn
Tâm lí của trẻ trước tuổi học được chia thành nhiều thời kì, do vậy cần dựa vào đó để tìm ra phương pháp, hình thức tổ chức dạy nói cho phù hợp
II CƠ SỞ GIÁO DỤC HỌC
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ mật thiết với giáo dục học Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ góp phần thực hiện các mục tiêu giáo dục trẻ Từ mục tiêu chung đó, phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ xác định mục đích của mình là phát triển ngôn ngữ cho trẻ để giao tiếp và tư duy
Giáo dục học là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp tốt nhất để dạy nói cho trẻ
Trang 8III CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ bao gồm tất cả các kiến thức về ngôn ngư học
Kiến thức về ngôn ngữ học sẽ là những kiến thức cơ sở giúp cho các nhà giáo dục hiểu đúng nhiệm vụ, nội dung, tìm ra các phương pháp, biện pháp hữu hiệu để phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ ho trẻ có mối quan hệ khăng khít với ngôn ngữ bởi vì nó là khoa học ứng dụng của ngôn ngữ học
IV CƠ SỞ SINH LÍ HỌC
Ngôn ngữ có cơ sở sinh lí Hoạt động lời nói có cơ sở sinh lí học Đây
là cơ sở tự nhiên của phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ phải liên quan mật thiết với việc phát triển của bán cầu đại não và hệ thần kinh nói chung, bộ máy phát âm nói riêng Vì thế cần phải phát triển ngôn ngữ đúng lúc mới đạt kết quả tốt
C PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
I NHÓM PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Phương pháp trực quan là phương pháp chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ Vì vậy, phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dạy nói cho trẻ và được tiến hành trên giờ học, mọi lúc, mọi nơi
Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ sau:
- Rèn luyện phát âm cho trẻ Dạy cho trẻ cách thức phát âm
- Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ
- Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc Tập cho trẻ diễn đạt
- Trẻ sử dụng những giác quan, bộ máy vận động của mình để tích lũy dần dần những kinh nghiệm, những hình ảnh, những biểu tượng và kỹ xảo ngôn ngữ Điều đó giúp trẻ suy nghĩ mạch lạc, và biểu hiện những ấn tượng của mình bằng lời nói trôi chảy
Trang 9II NHÓM PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI NÓI
1 Đọc thơ (ca dao, tục ngữ, đồng dao)
Lời thơ, ca dao mang tính nhịp điệu cao, có vần điệu, vì vậy, khi đọc cần đọc chậm rãi, vừa phải, chú ý ngắt giọng sau mỗi câu và nhấn vào các từ mang vần Cần truyền đạt được âm điệu vui tươi, sảng khoái đến với trẻ
Đọc thơ, ca dao, đồng dao giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt Khi đọc thơ cho trẻ nghe, cô giáo kết hợp giải thích các từ khó,
từ xa lạ đối với trẻ Đây là việc làm góp phần phát triển vốn từ nói riêng, phát triển ngôn ngữ nói chung cho trẻ
2 Kể và đọc truyện
Là PP chủ yếu giúp trẻ làm quen với văn học Khi đọc, kể truyện cô giáo sử dụng ngữ điệu giọng nói để bộc lộ được đặc điểm, tính cách nhân vật Đọc kể phải chậm rãi, vừa phải để trẻ còn lắng nghe và ghi nhớ được các từ ngữ, câu văn trong truyện điều đó giúp trẻ tích lũy vốn từ và học được cách thể hiện qua giọng đọc, giọng kể của cô
3 Kể lại chuyện
Là hình thức kể lại một cách sáng tạo câu chuyện theo mẫu trẻ đã được nghe, nhận biết được tác động lên cảm xúc, giúp trẻ ghi nhớ và kể lại những điều đã được nghe Trẻ sẽ biết vận dụng ngôn ngữ của mình để kể lại chuyện một cách sáng tạo, phù hợp
4 Đàm thoại
Đàm thoại là sự giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa người với người Đàm thoại không phải chỉ là hỏi và đáp Đàm thoại được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tất cả những biểu tượng và kiến thức mà trẻ thu lượm được
Mục đích của đàm thoại là củng cố và hệ thống hóa bằng công cụ ngôn ngữ tất cả những kiến thức mà trẻ thu nhận được Qua quá trình đàm thoại, trẻ được nói về những suy nghĩ, hiểu biết của mình, điều đó đã góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Trang 10Câu hỏi đưa ra có mục đích phát triển ngôn ngữ yêu cầu trẻ biết lựa chọn từ ngữ, sử dụng các kiểu câu và diễn đạt khi trả lời Câu hỏi góp phần quan trọng trong việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp
Câu hỏi thường hướng sự chú ý của trẻ tới việc nhận thức đối tượng Câu hỏi ở lứa tuổi mẫu giáo thường được kết hợp với trực quan
III NHÓM PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH
1 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua trò chơi
Ngôn ngữ và tư duy liên hệ chặt chẽ với hoạt động, lao động của con người Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em Vui chơi được thể hiện qua các trò chơi Trò chơi góp phần phát triển toàn diện cho trẻ trong đó
có ngôn ngữ
Từ những kinh nghiệm trong trò chơi trẻ khám phá ra những biểu tượng rồi liên hệ chúng với từ Mỗi vật có tên riêng, mỗi hành động có một động từ
Trang 11riêng để chỉ nó cho nên cô giáo tổ chức tốt hoạt động vui chơi, cung cấp đồ dùng, đồ chơi để trẻ có điều kiện tăng cường hoạt động ngôn ngữ
2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các họat động khác
Trong trường mầm non, trẻ được tham gia vào các hoạt động nói chung, lao động nói riêng Tát các các hoạt động và hình thức lao động đều tạo ra những khả năng to lớn để làm phong phú ngôn ngữ cho trẻ
3 Phương pháp sử dụng trò chơi
Trò chơi được xem như là một phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Có nhiều trò chơi có thể sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ
Ví dụ: - Trò chơi luyện phát âm như ngửi hoa, thổi bóng
- Các trò chơi để phát triển vốn từ: chiếc túi kì diệu, cái gì biến mất
- Các trò chơi để phát triển kỹ năng nói mạch lạc, giao tiếp ngôn ngữ có văn hóa như các trò chơi đóng vai theo chủ để: gia đình, bán hàng, cô giáo, bác sĩ
- Kết quả của việc sử dụng các trò chơi để phát triển lời nói cho trẻ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tìm tòi, sáng tạo của cô giáo Có nhiều trò chơi có sẵn, cũng có thể cần đến sự sáng tạo của cô tạo ra các trò chơi mới để phục vụ cho mục đích dạy học
D NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
I LUYỆN PHÁT ÂM CHUẨN CHO TRẺ
1 Khái niệm
Luyện phát âm chuẩn cho trẻ là hướng dẫn trẻ phát âm đúng âm thanh ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ, phát âm rõ ràng từ, câu theo đúng quy định và luyện cho trẻ biết điều chỉnh giọng nói của mình sao cho diễn cảm, phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp ( điều chỉnh cường độ giọng nói to, nhỏ, tốc độ nhanh hay chậm, nhịp dộ sao cho nhịp nhàng, ngắt nghỉ đúng chỗ và nói có ngữ điệu, thể hiện sắc thái biểu cảm của lời nói) Luyện phát âm cho trẻ còn là phát triển khả năng nghe âm thanh ngôn ngữ, điều khiển hơi thở đúng
Trang 122 Đặc điểm về ngữ âm của trẻ từ 0 đến 6 tuổi
2.1 Giai đoạn tiền ngôn ngữ ( 0 đến 12 tháng tuổi)
Trong giai đoạn tiền ngôn ngữ, trẻ em đã được học cách sử dụng bộ máy phát âm, tập phát âm các âm vị, tập lắng nghe và nhìn sự chuyển động của cơ quan phát âm (của người nói) Đây là cơ sở ban đầu rất quan trọng để trẻ tiếp thu ngôn ngữ ở giai đoạn sau
2.2 Giai đoạn ngôn ngữ (từ 1 đến 6 tuổi)
- Với trẻ từ 1 đến 3 tuổi: Trẻ ở độ tuổi này có thể nghe và hiểu được các
từ gần gũi, quen thuộc (bố mẹ, bà), các câu hỏi đơn giản (bé chào bà), đồng thời trẻ cũng bắt đầu thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng lời nói, tuy nhiên cách phát âm của trẻ còn rất khó khăn Trẻ vẫn còn sử dụng các âm bập
bẹ để thể hiện các nhu cầu khác nhau Đến 3 tuổi, cơ quan phát âm và tai nghe ngôn ngữ của trẻ ở độ tuổi này đã phát triển, hoàn thiện hơn Trẻ có khả năng phát âm đúng hầu hết các âm đơn và thanh điệu
- Với trẻ từ 3 đến 6 tuổi: Ở thời kì này tre hoàn thiện dần về mặt ngữ
âm, các phụ âm đầu, âm cuối, thanh điệu dần dần được định vị Trẻ phát âm đúng hầu hết các âm vị của tiếng mẹ đẻ, biết điều chỉnh nhịp điệu, cường độ của giọng nói khi giao tiếp Tuy vậy, trẻ vẫn còn mắc một số lỗi về phát âm, còn nhầm lẫn khi phát âm một vài phụ âm và nguyên âm, thanh điệu
Kết luận: Khả năng hoàn chỉnh về mặt phát âm của trẻ được tăng dần theo từng độ tuổi, trẻ nhanh chóng định vị được các âm vị có cấu âm đơn giản, những âm vị có cấu âm phức tạp trẻ dễ mắc lỗi nhưng nếu kiên trì tập luyện thì trẻ sẽ có khả năng định vị các âm vị của tiếng mẹ đẻ
3 Nội dung, biện pháp luyện phát âm cho trẻ ở giai đoạn tiền ngôn ngữ
3.1 Nội dung
+ Hình thành sự tập trung thính giác và thị giác cho trẻ
+ Tiếp tục phát triển thính giác, thị giác, giúp trẻ nhìn ra hướng phát
âm, phân biệt được ngữ điệu lời nói khác nhau, nghe những bài hát có giai điệu êm dịu
+ Phát triển các vận động ngôn ngữ và luyện tập bộ máy phát âm, giúp trẻ phát âm được âm thanh để thể hiện cảm xúc, kích thích trẻ phát âm những
âm bập bẹ
+ Tập cho trẻ phát âm và dạy cho trẻ nói một số từ (ba ba, măm măm, ), bắt chước tiếng kêu của một số con vật, đồ vật
Trang 13+ Cô chú ý lắng nghe các âm trẻ phát ra và kịp thời nhắc lại Cô phát
âm mẫu cho trẻ phát âm theo
+ Cô dạy trẻ nói một số từ bằng việc nói theo cô
+ Tăng cường trò chuyện với trẻ
+ Cô cần kết hợp ngữ điệu giọng nói với biểu hiện của nét mặt
+ Hát cho trẻ nghe để trẻ làm quen với các giai điệu khác nhau
4 Nội dung, phương pháp luyện phát âm cho trẻ ở giai đoạn ngôn ngữ (1-6 tuổi)
4.1 Nội dung
4.1.1 Rèn luyện thính giác ngôn ngữ
Là rèn luyện khả năng tri giác âm thanh ngôn ngữ, giúp trẻ phân biệt
âm thanh nói chung (phân biệt tiếng gõ ghế, tiếng chuông reo ) và phân biệt
âm thanh ngôn ngữ với nhau (phân biệt m và n, n và l ), phân biệt âm tiết (tầm và tấm)
4.1.2 Luyện cơ quan phát âm
Cơ quan phát âm gồm: răng, lưỡi, môi, ngạc cứng, ngạc mềm, phổi, Luyện cơ quan phát âm là làm cho các bộ phận của cơ quan này chuyển động linh hoạt, nhịp nhàng, giúp trẻ dễ dàng điều khiển nó khi phát âm
Luyện cơ quan phát âm có hai nội dung: luyện vận động tự do và luyện vận động theo phương thức phát âm
4.1.3 Luyện thở ngôn ngữ
Luyện thở là điều chỉnh luồng hơi sao cho thích hợp với việc nói năng Các bài tập luyện thở có hai nội dung: thở tự do và thở ngôn ngữ (thể hiện qua việc phát âm các từ hay việc ngừng nghỉ khi đọc thơ, trò chuyện )
4.1.4 Luyện giọng
Giúp trẻ có khả năng điều khiển giọng nói của mình, làm cho giọng nói của mình trở nên biểu cảm, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm của người nói trong những âm điệu âu yếm, trầm bổng, vang, to, nhỏ, nhah, chậm,
Trang 144.2 Phương pháp luyện phát âm cho trẻ ở giai đoạn ngôn ngữ
4.2.1 Luyện phát âm theo mẫu
+ Đối với trẻ 1 – 3 tuổi, tiếp tục cho trẻ bắt chước người lớn phát âm theo mẫu như lứa tuổi trước Dạy trẻ phát âm với cường độ, tốc độ khác nhau
+ Đối với trẻ 3-6 tuổi cần củng cố, chính xác hóa lại các âm vị bằng cách phát âm mẫu Cô giáo có thể chỉ ra cho trẻ biết được vị trí của các bộ phận phát âm như môi, răng,
4.2.2 Luyện phát âm qua trò chơi
- Cô giáp phải nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung chơi, cách thức chơi và chơi mẫu cho trẻ xem
- Trong quá trình trẻ chơi, cô phải luôn theo dõi, sửa sai cho trẻ
+ Trò chơi luyện thở giúp trẻ biết hít thở đều, biết cách lấy hơi khi nói: thổi nơ, thổi bóng
+ Trò chơi luyện thính giác: Đoán tiếng kêu của các con vật
+ Trò chơi truyền tin
+ Trò chơi luyện cơ quan phát âm: trò chơi gọi gà (bập bập), “kim đồng
hồ quay”,
+ Trò chơi luyện giọng: Bắt chước tiếng kêu của các con vật (ò ó o, meo meo, ù ù)
4.2.3 Luyện phát âm qua xem vật thật, đồ chơi, tranh ảnh
+ Cho trẻ xem tranh, vật thật, đồ chơi rồi yêu cầu trẻ gọi tên vật đó (cô phải chuẩn bị sẵn các DDĐC)
Ví dụ: Rổ, rá, rùa, rắn, cá rô tranh vẽ con rùa
+ Trong quá trình trẻ chơi và phát âm, cô phải theo dõi, sửa sai cho trẻ
4.2.4 Luyện phát âm qua việc đọc thơ, đọc câu nói có vần, đọc đồng dao và tập nói nhanh, nói đúng
Cô đọc cho trẻ nghe các bài ca dao, đồng dao, câu nói có vần sau đó hướng dẫn trẻ đọc để rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, rõ ràng, có nhịp điệu
Tập cho trẻ nói nhanh, nói đúng cũng là hình thức luyện tập tốt, sử dụng cho trẻ 4 -6 tuổi Cô sẽ chọn những câu nói trong đó có những âm cần luyện rồi nói mẫu từng câu, từng từ một cách rõ ràng và yêu cầu trẻ nói theo
Ví dụ: Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
Trang 15II PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ
1 Khái niệm
Phát triển vốn từ cho trẻ là giúp trẻ nắm được nhiều từ, hiểu ý nghĩa của từ và biết sử dụng từ trong các tình huống giao tiếp
2 Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ
2.1 Làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ làm quen với các từ mới
- Việc làm giàu vốn từ là cần tiến hành trên nguyên tắc mở rộng dần cụ thể đến khái quát
- Ở giai đoạn đầu, cần cung cấp cho trẻ những từ ngữ mang ý nghĩa cụ thể (Các dồ vật trong gia đình, các cây, con gần gũi, các động từ biểu thị hoạt động cơ bản của con người, các tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật )
- Ở giai đoạn sau, cung cấp cho trẻ những từ mang ý nghĩa khái quát hơn
- Làm giàu những từ ngữ chỉ số, những từ ngữ trừu tượng
- Cho trẻ biết một từ có thể có nhiều nghĩa (đi học, đi găng tay), có nghĩa chính và nghĩa phụ (đối với trẻ mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn)
- Trên cơ sở nghĩa vốn có, có thể phát triển thêm các nghĩa của từ Có thể cho trẻ biết một số ẩn dụ (răng lược, chân ghế, mũi kim) và hoán dụ (đỏ mặt tía tai) dễ hiểu
- Để làm phong phú vốn từ, có thể cho trẻ tìm từ trái nghĩa
- Cần phải dạy trẻ MG biết ghi nhớ và sử dụng các thành ngữ (đen như mực, chậm như rùa, đỏ như gấc), tục ngữ với nội dung phù hợp và cách nói gợi cảm, dễ nhớ của các thành ngữ, tục ngữ đó
2.2 Củng cố vốn từ, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của từ
- Nhắc lại nhiều lần những từ mới học
Trang 16- Giúp trẻ biết lựa chọn từ để sử dụng một cách chính xác, thành thạo, biểu cảm
- Giúp trẻ có một trí nhớ linh hoạt để tìm ra những từ ngữ cần thiết cho
độ của cha mẹ
- Sự tăng có tốc độ không đồng đều
- Năm thứ 3 có tốc độ tăng nhanh nhất
- Từ 3 – 6 tuổi tốc độ tăng vốn từ giảm dần
* Vốn từ xét về mặt cơ cấu từ loại
Danh từ là những từ loại xuất hiện sớm nhất, sau đó các từ loại nhưu động từ, tính từ, đại từ, số từ, trạng từ, quan hệ từ
- Giai đoạn 3 – 4 tuổi, vê cơ bản trong vốn từ của trẻ đã có đủ các loại
từ Trong đó, tỉ lệ danh từ, động từ cao hơn nhiều so với các từ loại khác
- Giai đoạn 5 – 6 tuổi, tỉ lện danh từ, động từ giảm đi nhường chỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên
*Khả năng hiểu nghĩa của từ của tre mẫu giáo
Có 5 mức độ hiểu nghĩa khái quát của từ
- Trẻ nhà trẻ hiểu được nghĩa của từ ở mức độ zero (0) và 1
- Trẻ mẫu giáo hiểu được ở mức độ 2 và 3
- Mức độ 4: trẻ mẫu giáo có thể hiểu được với những từ đơn giản
Như vậy, khả năng hiểu nghĩa của từ ở trẻ mầm non tăng dần theo độ tuổi
4 Nội dung phả triển vốn từ cho trẻ ở trường mầm non
4.1 Những từ ngữ về cuộc sống riêng
- Mẫu giáo bé
Trang 17+ Gọi tên nơi ở, tên bố,tên mẹ anh chị em, tên trường mầm non, tên cô giáo, tên các bạn
+ Gọi đúng tên vị trí các phần trong nhà, trường, lớp
+ Làm quen với các đồ dùng trong nhà hàng ngày Gọi đúng tên nơi để các đồ dùng
+ Biết và gọi tên công việc của người lớn trong gia đình, trường mầm non
- Mẫu giáo nhỡ
+ Mở rộng thế giới đồ vật trong tầm nhìn của trẻ: cho trẻ tiếp xúc với tất cả những đồ vật trong nhà, trường mầm non Trẻ phân biệt được những đặc điểm của đồ dùng, đồ vật gần nhau
+ Nhớ địa chỉ trường, nhận biết được môi trường xung quanh một cách
có phương hướng; sử dụng được các từ chỉ hoạt động hàng ngày của trẻ
+ Nhận biết và gọi đúng các màu xanh, đỏ, đen,trắng, tím, vàng
+Nắm được các khái niệm và dùng đúng các từ chỉ thời gian
+ CUng cấp các từ khái quát ở mức độ 3
+ Cho trẻ biết và sử dụng đúng một vài từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa + Bước đầu cho trẻ biết một số ẩn dụ
+ Bước đầy dạy trẻ một số thành ngữ
4.2 Những từ ngữ về cuộc sống xã hội
- Mẫu giám bé + Cho trẻ em làm quen với cuộc sống của đất nước: ngày lễ hội, Tết Nguyên đán, tết Trung thu
+ Nói được một số từ ngữ về các chú bộ đội, công an, các bác nông dân, công nhân…
+ Gọi đúng tên và lợi ích của một số phương tiện giao thông phổ biến ở địa phương
+ Cung cấp cho trẻ tên gọi một số cơ quan nhà nước và chức năng của chúng
Trang 18+ Quan sát, gọi tên và hiểu chức năng của các công trình công cộng
+ Tiếp tục cung cấp vốn từ về chú bộ đội, công an, nông dân, công nhân…
- Mẫu giáo lớn + Mở rộng vốn từ về phương tiện giao thông và các đặc điểm, hoạt động của nó
+ Hình thành khái niệm, về tổ quốc, quê hương, nhân dân
+ Cung cấp hiểu biết, vốn từ về địa phương + Mở rộng hiểu biết và vốn từ về các ngày lễ lớn
+ Hiểu về gia đình và xã hội: gia đình, họ hàng, nhân dân
+ Hiểu về những sinh hoạt chung của xã hội
4.3 Những từ ngữ nói về thế giới tự nhiên
- Mẫu giáo bé + Cho trẻ nhận biết và gọi tên một số loại rau thông dụng + Nhận biết và gọi đúng tên một số con vật nuôi trong gia đình + Dạy cho trẻ nói đúng những từ chỉ các hiện tượng tự nhiên
- Mẫu giáo nhỡ + Cho trẻ nhận biết và gọi tên đúng mùi vị một số loại quả + Cho trẻ gọi tên các con vật tương đối giống nhau, cho trẻ so sánh để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng + Cung cấp cho trẻ tên gọi về lợi ích và tác hại của một số loài vật
+ Mở rộng hiểu biết về thiên nhiên, đặc điểm các mùa
- Mẫu giáo lớn + Cho trẻ so sánh những con vật, yêu cầu trẻ tìm kiếm những điểm giống nhau để dần dần biết phân loại, khái quát
+ Cho trẻ nhận biết và nói về các mùa trong năm, đặc điểm của các mùa
5 Các phương pháp làm giàu và củng cố, chính xác hoá, tích cực hoá vốn từ cho trẻ các độ tuổi
5.1 Trẻ dưới 3 tuổi
5.1.1 Tiết học phát triển vốn từ: Nhận biết - Tập nói