1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hsg hoa8(chua tung co tren mang!!!)

4 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng Vlit khí CO đktc khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X có tỷ khối so với H2 là 19.. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SÔNG LÔ

NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1.5 điểm ): Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phương trình hóa học

sau:

1) Al ( NO3)3  →t0 Al2O3 + NO2 + O2

2) Al + HNO3 → Al (NO3)3 + N2O + H2O

3) Fe2O3 + CO →t0 FexOy + CO2

4) Cn H2n+ 1CHO + O2  →t0 CO2 + H2O

Câu 2 (2,5 điểm):

1) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 chất bột màu trắng sau đây:

Al2O3 , P2O5 , Al, Na2O viết các phương trình hóa học?

2) Nung nóng 2,45 gam một muối vô cơ A thì thu được 672 ml khí O2

(đktc), phần chất rắn B còn lại chứa 52,35% K và 47,65%Cl Xác định công thức hóa học và gọi tên muối A?

Câu 3: (2,5 điểm).

Dùng V(lit) khí CO (đktc) khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại ở nhiệt

độ cao, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X có tỷ khối so với

H2 là 19 Cho X hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư, thu được 5 gam kết tủa

1) Tìm công thức hóa học của oxit kim loại đã dùng

2) Tính V? xác định phần trăm về khối lượng của hỗn hợp khí X?

Câu 4 (2 điểm):

1) Hòa tan 25 gam tinh thể CaCl2.6H2O trong 300ml nước Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

2) Cho 1 mol Ca vào 1 lít nước thì thu được bao nhiêu gam kết tủa Biết độ tan của Ca (OH)2 ở nhiệt độ thí nghiệm là 0,15 gam

Câu 5: (1,5 điểm)

Cho x gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp 2 kim loại K và Fe (lấy dư so với lượng phản ứng) Sau phản ứng, khối lượng chung đã giảm 0,04694 x gam Tính nồng độ C%

-HẾT -* Chú ý:

- Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Cán bộ coi thi không giải thích gì them.

Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT SÔNG LÔ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG MÔN

HÓA HỌC LỚP 8.

1

(1,5 đ)

1) 4Al ( NO3)3 →t0 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2

2) 8Al + 30HNO3 → 8Al (NO3)3 + 3N2O + 15H2O 3) xFe2O3 +(3x-2y) CO →0

t 2FexOy + (3x-2y)CO2

4) Cn H2n+ 1CHO +(

2

2

3n+ ) O2  →t0 (n+1)CO2 +(n+1) H2O

0.375 0.375 0.375 0.375

2

( 2,5 đ)

1) Tách mẫu thử làm thí nghiệm:

- Hòa tan 4 chất rắn vào nước có sẵn mẫu giấy quỳ tím: 0,25 + P2O5 tan => dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

+ Na2O tan => dung dịch làm quỳ tím hóa xanh

+ Al2O3 và Al không tan, quỳ tím không đổi mầu 0,25

- Nhỏ dung dịch HCl vào 2 chất rắn không tan

+ Al tan và dung dịch sủi bọt khí

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2

0,25

+ Al2O3 tan dung dịch không sủi bọt khí

2) Gọi CTHH hóa học (A): KxClyOz

Khối lượng O2 = 32 0 , 96 ( )

4 , 22

672 , 0

g

Khối lượng K = 1,49 52,35% = 0,78 (g)

Tỷ lệ: x:y:z = 0 , 02 : 0 , 02 : 0 , 06 : 1 : 1 : 3

16

96 , 0 : 5 , 35

71 , 0 : 39

78 ,

Công thức hóa học của A: KClO3 ( kali Clorat)

0,25

3

( 2,5 đ)

1) Gọi công thức của oxit là M2On : M là ký hiệu hóa học đồng

thời là nguyên tử khối của kim loại

PTHH: M2On + nCO →t0 2M + nCO2 (1)

CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3 + H2O (2) 0,25 Theo (1,2):

Số mol M2On =

n

1 Số mol CO2 =

n

1 Số mol CaCO3 =

n

1 100

5 =

n

05

,

0

(mol )

0,25

Khối lượng M2On =

n

05 , 0

Cho n = 1 => M =32 (loại)

Cho n = 2 => M = 64 (Cu)

Trang 3

Cho n = 3 => M = 96 (loại)

2) X gồm: CO2 (0,05 mol) và CO dư (x mol)

Khối lượng mol trung bình của X: 0,05(0,.0544++x28) x (*) 0,25 Khối lượng mol trung bình của X bằng : 2 19 = 38 (**) 0,25

Số mol CO ban đầu = số mol CO dư + số mol CO tham gia (Pư1)

= 0,03 + 0,05 = 0,08 (mol)

Thể tích của CO ban đầu bằng: 0,08 22,4 = 1,792 (l) 0,25

% khối lượng của CO trong X: 0,03.028,03+.028,05.44 100% = 27,63% 0,25

% khối lượng CO2 trong X: 100%-27,63% = 72,37% 0,25

4

( 2 đ)

1) Khối lượng mol CaCl2 6H2O = 111 + 108 = 219

Số mol CaCl2 = số mol CaCl2 6H2O = 0 , 114 ( )

219

25

mol

Khối lượng H2O kết tinh = 0,114 6.18 = 12,3 (g) 0,25 Thể tích dung dịch = Thể tích nước + thể tích nước kết tinh =

Nồng độ mol = 0 , 37 ( / )

3123 , 0

114 , 0

l mol

2) PTHH: Ca+ 2H2O → Ca (OH)2 + H2

Mol: 1 2 1

Khối lượng H2O còn lại sau phản ứng: 1000-2.18= 964 (g) 0,25 Khối lượng Ca(OH)2 tan được: 964 1 , 446 ( )

100

15 , 0

g

Khối lượng Ca(OH)2 không tan (kết tủa): 74-1,446=72,554 (g) 0,25

5

( 1,5 đ)

PTHH: 2K+H2SO4 → K2SO4 + H2 (1)

Fe +H2SO4 → FeSO4 + H2 (2) 0,25 Khi H2SO4 hết, K tiếp túc phản ứng với H2O:

2K+2H2O → 2KOH + H2 (3) 0,5 Giả sử trong x (gam) dung dịch H2SO4 C% có a (mol) H2SO4

nguyên chất và b (mol) dung môi H2O Ta có:

18

) 100

.(

18

1

C x

C x

Khối lượng chung giảm bằng khối lượng H2 thoát ra

theo (1,2,3) số mol H2:

a +

2

04694 , 0 ) 01 , 0 1 ( 18

2

1 100 98

2

x C

x C

x b

=

− +

 18.0,01.C + 49 (1-0,01C) = 49.18 0,04694

 C = C% = 24,5%

0.25

GV:Phùng Thanh Duy Trường THCS Sông Lô DT: 0969 718 783

Ngày đăng: 01/02/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w