1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thực tập xử lý nước thải

49 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải đồ án môn học xử lý nước thải

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Phần I.CHUẨN BỊ SƠ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I Xác định thông số tính toán ……… 2

1.Lưu lượng tính toán ……… 2

2 Xác định nồng độ chất bẩn……… 4

3 Xác định dân số tính toán ……… 5

II Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết……… 6

1 Mức độ xử lý cần thiết của nước thải ……… 6

2 Lựa chọn dây chuyền công nghệ……… 10

- Phương án I……… 14

- Phương án II……… 15

Phần II: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 1 Ngăn tiếp nhận nước thải……… 15

2 Song chắn rác……… 16

3 Bể lắng cát ngang……… 18

4 Sân phơi cát……… 20

5 Bể lắng ngang đợt I……… 21

6 Bể Biophin cao tải ( bể sinh học )……… 25

7 Bể lắng ngang đợt II……… 28

8 Bể Mêtan……… 30

9 Tính toán trạm khử trùng……… 33

10 Tính toán máng trộn( máng trộn vách ngăn có lỗ)………… 36

11 Công trình bể tiếp xúc ly tâm ……… 37

12 Thiết bị đo lưu lượng ……… 38

13 Sân phơi bùn……… 39

Phần III:THỐNG KÊ BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ CAO TRÌNH CÔNG NGHỆ 1 Mặt bằng……… 40

2 Cao trình mặt nước ……… 41

A Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến nước……… 42

B Xây dựng cao trình công nghệ theo tuyến bùn ……… 44

Phần IV: TÍNH TOÁN KINH TẾ TRẠM XỬ LÝ 1 Giá thành công trình xây dựng……… 45

2 Giá thành quản lý……… 46

Tài liệu tham khảo……… 49

Trang 2

Phần I CHUẨN BỊ SƠ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I Xác định các thông số tính toán:

1 Lưu lượng tính toán:

* Lưu lượng nước thải sinh hoạt:

- Lưu lượng nứoc thải sinh hoạt trung bình:

Qsh =

1000

.q0N

* Lưu lượng tính nước thải thành phố:

Do không rõ tài liệu về quy luật thải nước của các xí nghiệp công nghiệp nên coi lưu lượng nước thải sản xuất phân phối đều theo các giờ trong ngày Và ta sẽ có:

Trang 3

Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải thành phố

Trang 4

* Nước thải sinh hoạt :

- Hàm lượng cặn trong nước thải sinh hoạt:

= 200 (mg/ l)

* Nước thải sản xuất:

Trang 5

Bảng số liệu nước thải sản xuất

sx i sx i sh

sh

Q Q

Q C Q

→ Chh =

2700 1200

18000

1650 120 1200 290 18000 67 , 366

sx i sx i sh

sh

Q Q

Q L Q

→ Lhh =

1650 1200

18000

1650 127 1200 105 18000 200

Ntt : Dân số tính toán, người;

Nt : dân số thực của thành phố, 120.000( người);

Ntd :dân số tương đương quy đổi từ các nhà máy:

+, Quy đổi theo hàm cặn lơ lửng:

Trang 6

NCtd = sh

c

sx i sx i

a

Q C

→ NCtd =

55

1650 120 1200

a

Q L

II Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết :

* Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ:

1 Mức độ xử lý cần thiết của nước thải :

- Hệ số pha loãng của nước nguồn với nước thải

Nước thải thành phố sau khi xử lý sẽ được đưa vào nguồn là sông, loại A

Các số liệu về nguồn tiếp nhận

Vận tốc trung bình của dòng chảy, (m/ s) 0,30

Chiều sâu trung bình của nước nguồn, (m) 4

Nhiệt độ trung bình của nước về mùa hè, (0C) 26,5

Hàm lượng chất lơ lửng về mùa hè, ( mg/l ) 28

Trang 7

BOD5, ( mg/l ) 2,9

Lượng oxy hoà tan, ( mg/l ) 6,7

Theo Frolop - Rodginler ta có số lần pha loãng:

n = s

s s q

q Q a

max max

Với:

Qs : Lưu lượng tính toán của nguồn nước, 48,1 (m3/s );

qsmax : Lưu lượng nước thải lớn nhất, (m3/s );

1

max

3 1

3 1

s

x s x

q

e Q

φ : Hệ số khúc khuỷu của sông:

= 0,006

→ α = 1,13× 1× 3

325 , 0

006 , 0

= 0,298

Trang 8

a =

3 3 3950 298 , 0

3950 298 , 0

325 , 0

1 , 48 1

325 , 0 1 , 48 42 ,

= 63 ( lần)

* Mức độ xử lý nước thải cần thiết :

- Theo hàm lượng cặn lơ lửng:

Hàm lượng cặn lơ lửng sau xử lý :

Ct = ( s s p C n

q

Q a

 ) 1

max

Với :

Cn : Hàm lượng cặn của nước nguồn trước khi xả thải, Cn = 28(mg/l );

p : Độ tăng hàm lượng cặn cho phép, nguồn loại A cho phép p = 0,5 ÷ 1 ( mg/l ), chọn p = 0,75 ( mg/l );

→ Ct = 1 ) 0 , 75 2 , 8

325 , 0

1 , 48 42 , 0

C

→ E0 = 100 %

74 , 342

100 74 ,

342 

= 70,82 %

- Theo hàm lượng BOD

BOD5 sau khi xử lý:

Lt = k t cf Kt

ng cf t K s

L L q

Q a

10 ) 10 (

10

max

Trang 9

Lcf : Hàm lượng BOD cho phép, Lcf = 4 (mg/l ) vì nguồn loại A

Lng : Hàm lượng BOD có trong nước nguồn, Lng = 2,5 ( mg/l )

→ Lt = 0 , 1 0 , 15 0,1.0,15

15 , 0 1 , 0

10

4 )

10 9 , 2 4 ( 10

325 , 0

1 , 48 42 , 0

Căn cứ theo TCVN 5945 - 2005 giá trị tới hạn của BOD5 khi xả vào nguồn loại A là

30 mg/l nên ta có hiệu quả xử lý cần thiết theo BOD là:

EBOD =

hh

t hh L

L

.100% → EBOD =

76 , 188

30 76 ,

188 

.100% = 84,1 %

* Theo Oxy hoà tan :

Không kể đến oxy khuyếch tán bề mặt Hàm lượng BOD5 sau khi xử lý cho phép xả vào nguồn Lt được tính trong biểu thức:

a×Qng×Ong - ( a×Q×Lng×10-2×K1ng + q×Lnth×10-2×K1nth ) = ( a×Qng + qsmax )Oyc

yc k

ng k ng yc ng s

ng

O L

O O q

Q a

1 1

2 max

10 10

).

10 (

Qng : Lưu lượng tính toán của nước nguồn, 48,1( m3/s );

Ong : Lương Oxy hoà tan vào nước của nguồn trước khi xả nước thải vào 6,7 ( mg/l );

Lng, Lt - BOD5 của nước nguồn và nước thải sau khi đã được cho phép xả vào nguồn, Lng = 2,9 mg/l;

Lượng Oxy hoà tan nhỏ nhất cần đạt được là : 6mg/l

Suy ra ta tính được :

Lnth = 2 0 , 1 2 0 , 1 2 0 , 1

10 4 10 ).

10 9 , 2 6 7 , 6 (

325

,

0

1 , 48

+ Có kể đến lượng Oxy khuyếch tán qua bề mặt:

Xác định nồng độ BOD5 yêu cầu để đảm bảo hàm lượng oxy hoà tan trong nước sông

mà có kể đến qua trình khuyếch tán oxy bề mặt

Ta có nhiệt độ của sông là 21,5 0C, tra bảng ta có Osbh = mg/l8,58

Độ thiếu hụt oxy ban đầu là : Da = Osbh - Os = 8,58 - 6,7 = 1,88 mg/l

Trang 10

Độ thiếu hụt oxy sau khi thải là : Dt = Obh - Ocfs = 8,58 -6 =2,58 mg/l

Thời gian tới hạn ứng với lượng oxy nhỏ nhất là :

tth =

1 2 1 2 1

2

.

) 1 (

1 lg(

k k

L k

k k D k

k

a a

Trong đó : La : nhu cầu oxy sinh hoá ban đầu

k2 = 0,21 do vận tốc sông chảy yếu ( v < 0,5m/s )

k1 = 0,126

126 , 0 21 , 0

126 , 0

) 126 , 0 21 , 0 ( 88 , 1 1 126 ,

0

21 , 0

) 9 , 2 95 , 20 ( 1 , 48 42 , 0 )

(

l mg L

q

L L Q q

30 53 , 217

L

L L E

Như vậy mức độ xử lý nước thải là :

Hàm lượng chất thải lơ lửng là 70,8%

Theo BOD mức độ xử lý là 86,2%

2 Lựa chọn dây chuyền công nghệ:

* Các mức độ xử lý cần thiết của nước thải:

Theo tính toán các yêu cầu xử lý ở phần trên ta có mức độ xử lý cần đạt đến:

- Theo hàm lượng chất lơ lửng: 70,8%

- Theo BOD mức độ xử lý : 86,2%

- Theo hàm lượng oxy hoà tan có kế đến sự khuyếch tán oxy không khí cần xử

lý hoàn toàn nước thải

* Lựa chọn dây chuyền công nghệ

Phương án I:

 Sơ đò dây chuyền công nghệ :

Trang 12

 Phân tích phương án I:

- Nứoc thải được dẫn từ mạng lưới và đưa qua ống có áp vào ngăn tiếp nhận:

Ngăn tiếp nhận được bố trí ở trên cao để đảm bảo thế năng cho nứoc có thể tự chảy qua các công trình xử lý khác

- Nước thải qua song chắn rác:

Tại đây, các rác lớn sẽ được song chắn rác giữ lại

Bộ phận vớt rác cơ giới sẽ đưa rác thải tơí máy nghiền sau đó rác nghiền được đưa

về bể ủ Mêtan dể xử lý

- Nước thải tiếp tục đi qua bể lắn cát ngang:

Ta thiết kế bể lắng cát ngang để có được sự tiện lợi trong thi công và vận dụng quản

lý mà vẫn đạt được hiệu quả xử lý cần thiết

Các loại hạt khoáng, cát, và kim loại ( một phần nhỏ ) sẽ được giữ lại và đưa sang sân phơi cát để làm khô

- Nước thải được dẫn tới bể đông tụ sinh học:

Công trình đông tụ sinh học với chức năng của nó sẽ đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình sau

- Tiếp nhận nước thải đi qua bể lắng ngang đợt I:

Bước đầu của phân huỷ các chất hữu cơ

Bùn cặn lắng được đưa sang bể mêtan ủ

- Nước thải tiếp tục đi sang bể Aroten để thực hiện quá trình phân hủy hữu cơ:

Các chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được phân huỷ một cách triệt để hơn tại đây qua quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

- Nước thải qua bể lắng đợt II:

Nhằm tách các hạt cặn tạo thành ở bể aeroten, làm sạch hơn cho nước thải

- Bùn lắng ở bể đợt II được đưa sang bể nén bùn ly tâm để giảm độ ẩm sau đó dẫn sang bể mêtan và cuối cùng là sân phơi bùn

- Sau đó nước thải được khử trùng, qua bể tiếp xúc làm tăng quá trình khử trùng của chất hoá học và sự khuyếch tán trong nước

- Nước thải sẽ được đưa qua mương dẫn và nguồn tiếp nhận

- các chất bã sau khi phân huỷ ở bể mêtan thì được đưa ra sân phơi bùn tại đây quá trình làm khô và đưa bùn đi sử dụng sẽ được tiếp diễn

* Phương án II:

 Sơ đồ dây truyền công nghệ

Trang 14

Phân tích phương án thứ 2:

- Nước thải được dẫn từ mạng lưới đưa qua ống có áp vàp ngăn tiếp nhận

Ngăn tiếp nhận được bố trí ở trên cao để đảm bảo thế năng cho nước có thể tự chảy qua các công trình xử lý khác

- Nước thải qua song chắn rác:

Tại đây các rác lớn sẽ được song chắn rác giữ lại

Bộ phận vớt rác cơ giới sẽ đưa rác thải tơí máy nghiền sau đó rác nghiền được đưa

về bể ủ Mêtan dể xử lý

- Nước thải tiếp tục đi qua bể lắn cát ngang:

Ta thiết kế bể lắng cát ngang để có được sự tiện lợi trong thi công và vận dụng quản lý mà vẫn đạt được hiệu quả xử lý cần thiết

Các loại hạt khoáng, cát, và kim loại ( một phần nhỏ ) sẽ được giữ lại và đưa sang sân phơi cát để làm khô

- Nước thải được dẫn tới bể đông tụ sinh học:

Công trình đông tụ sinh học với chức năng của nó sẽ đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình sau

- Tiếp nhận nước thải đi qua bể lắng ngang đợt I:

Bước đầu của phân huỷ các chất hữu cơ

Bùn cặn lắng được đưa sang bể mêtan ủ

- Nước thải tiếp tục đi sang bể Biophin để thực hiện quá trình phân hủy hữu cơ:

Các chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được phân huỷ một cách triệt để hơn tại đây qua quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

- Nước thải qua bể lắng đợt II:

Nhằm tách các hạt cặn tạo thành ở bể Biophin, làm sạch hơn cho nước thải

- Sau đó nước thải được khử trùng, qua bể tiếp xúc làm tăng quá trình khử trùng của hoá chất và sự khuyếch tán trong nước

- Nước thải sẽ được đưa mương dẫn ra nguồn tiếp nhận

- Các chất bã sau khi phân huỷ ở bể mêtan thì được đưa ra sân phơi bùn.Tại đây quá trình làm khô và đưa bùn đi sử dụng sẽ được tiếp diễn

* Lựa chọn phương pháp tối ưu :

Dựa trên những ưu điểm nổi bật nhất của phương án I:

- Tính phù hợp giữa các công trình với công suất trạm, các đơn nguyên se phát huy được hết công suất và ưu điểm

- Các đơn nguyên có thể có khối tích lớn nhưng cũng phù hợp với tình hình của địa phương về diện tích mặt bằng

- Tính chất của các công tình phù hợp với điều kiện khí hậu cũng như trình độ vận hành quản lý

- Mặc dù khối lượng xây dựng công trình lớn nhưng phương án I sẽ ổn định sua khi làm việc

Trang 15

- Phương án II xây dựng thuận tiện nhưng sua 1 thời gian làm việc với công suất lớn công trình làm việc không ổn định Do bê Biophin sử dụng vật liệu lọc lên lớp màng sinh vật bám trên vật liệu lọc, sau một thời gian làm việc sẽ giảm hiệu quả xử lý

Từ các ưu điểm trên ta quyết định chọn phương án I

Phần II

TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH

TRONG SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

1 Ngăn tiếp nhận:

Nước thải thành phố thường được dẫn bằng các ống áp lực lên ngăn tiếp nhận

Ngăn tiép nhận có lắp đậy, bố trí ở trên cao để từ đó nước thải có thể tự chảy qua các công trình xư lý

- Dựa vào Bảng 16.3 - Giáo trình: XỬ LÝ NƯỚC THẢI- PGS.TS Hoàng Văn Huệ; PGS.TS Trần Đức Hạ, ta có thể sơ bộ chọn kích thước của ngăn tiếp nhận, ứng với lưu lượng Qhmax = 1168(m3/h) như sau:

Kích thước sơ bộ ngăn tiếp nhận

( Bảng 2.1)

kính ống dẫn

2000 2300 2000 1600 750 750 600 10000 1200 250

Chọn mương dẫn nước sang công trình tiếp theo là mương có tiết diện hình chữ nhật,

ta có các thông số cơ bản sau:

Thông số tính toán thuỷ lục mương dẫn

Trang 16

k q n

q : lưu lượng tính toán lớn nhất, ( m3/s );

vs : tốc độ nước chảy qua song chắn, vs = 1 m/s

h1 : Độ sâu nước ở chân song chắn rác, m;

05 , 1 325 , 0

* Chiều rộng buồng đặt song chắn rác:

Chiều rộng buồng đặt song chắn rác Bs :

115 , 0 min min

min

h B

q s

Trang 17

ls : Chiều dài đặt buồng song lấy bằng 3(m);

l1, l2 : chiều dài đoạn mương mở rộng, thu hẹp trước và sau thanh chắn rác:

( )

.

2tg m

B B

8 , 0 8 , 0

2

m k g

v : vận tốc trước song chắn rác, lấy bằng 1,0 (m/s );

α : Góc nghiêng đặt song chắn rác, α = 600 ;

 : Hệ số phụ thuộc vào thanh chắn rác; 2,42;

sin 60 2 , 02

016 , 0

012 , 0 42 , 2

3 / 4

1 02 , 2

2

m

Ta lấy sơ bộ tổn thất xuất hiện khi máy vớt rác cơ giới hoạt động là 0,1 ( m )

- Chiều sâu xây dựng của buồng đặt song chắn rác:

H = h + hccln + hbv = 0,31 + 0,743 + 0,5 = 1,55( m )

với 0,5 là chiều cao bảo vệ

* Lượng rác giữ lại ở song chắn rác:

Luợng rác giữ lại ở song chắn rác được tính theo công thức:

1000 365

129927

8 1000 365

ng m N

a

Trang 18

Với :

a : lượng rác tính trên đầu người trong một năm, 8 (l/ng.n )

N : Số dan tính toán tương đương theo hàm lượng cặn lơ lửng, 129927( người)

- Với dung trọng rác là 750 ( kg/m3 ) thì tọng lưọng rác trong ngày sẽ là:

p

( tấn/ngày)

- Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền sau đó đưa trực tiếp đến bể mêtan

- Lượng rác cung cấp cho máy ngiền là 40m3/tấn rác

Trang 19

Bể láng cát nói chung có nhiệm vụ tách các hạt khoáng, các hạt mạt kim loại và cát

có trọng lượng lớn ra khỏi nước thải.Sơ đồ tính toán cho 2 bể làm việc và một bể dự phòng :

* Bể lắng cát ngang :

Chiều dài bể lắng cát ngang:

2 , 24

8 , 0 3 , 0 3 , 1 1000

1000

0

m U

h v K

Trong đó:

K : hệ số phụ htuộc vào kiểu bể lắng, lấy K = 1,3

h : chiều sâu tính toán của bể lắng cát, chọn h = 0,8m

v : Tốc độ của nước trong bể lắng, lấy v = 0,3 m/s

Uo : Tốc độ thuỷ lực của hạt cát, theo TCXDVN 51:2006

325 , 0

n v

q s

Trong đó:

qs

max

: Lưu lượng lớn nhất giây của nước thải

n : số ngăn làm việc đồng thời, n = 2

Chiều rộng của mỗi đơn nguyên:

Trang 20

0 , 68 ( )

8 , 0

542 , 0 W

m h

.

trong đó :

Ntt : dân số tính toán theo chất lơ lửng

P : lượng cát được giữ lại trong bể tíh theo đầu người, theo TCXDVN

51:2006 lấy P = 0,02l/ngđ

T : chu kỳ thải cát, lấy T = 2ngđ

Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát :

2 68 , 0 89 , 12

2 , 5 L.b.n

Wc

m

Trong đó:

n : số ngăn làm việc của bể lắng, n = 2

Chiều cao xây dựng của bể lắng ngang:

HXD = htt + hc + hbv = 0,8 + 0,3 + 0,5 = 1,59m lấy HXD = 1,6 m

Trong đó :

hbv : chiều cao bảo vệ, lấy hbv = 0,5m

Kiểm tra lại tíh toán với điều kiện: vmin >= 0,15 (m/s) đảm bảo tính lắng cặn

328 , 0 68 , 0 2

115 , 0

2

q s

Cát được đưa ra khỏi bể bằng thiết bị nâng thuỷ lực

4 Sân phơi cát :

Cát được làm ráo ở sân phơi cát Sân phơi cát được xây dựng gần bể lắng cát, chung quanh được đắp đất cao Nước sau khi tu từ sân phơi cát qua hệ thống ống dẫn về trước bể lắng cát

Trang 21

I I

1 2 3

365 129927

02 , 0 1000

365

m h

N P F

c

Với :

P : Lượg cát tính theo đầu người trong một ngày đêm, P = 0,02( l/ngđ)

h : chiều cao lớp cát trong một năm, h = 5 (m/năm)

Nctt : Dân số tính toán theo chất lơ lửng, Nctt = 129927người

Ta chọn diện tích xây dựng là 190 m2 và sân phơi cát gồm 2 ô với kích thước mỗi ô là 9,5×10m

5 Bể lắng ngang đợt I:

- Bể lắng ngang đợt I là bể lắng sơ bộ các tạp chất thô không tan trong nước thải

- Việc tính toán bể lắng ngang đợt I được tiến hành tuân theo quy định trong điều 42TCN-51-2006

Trang 22

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BỂ LẮNG NGANG ĐỢT I

Các thông số kỹ thuật bẻ lắng ngang đợt I:

- Chiều dài bể lắng ngang:

H v

L 

Với :

v : vận tốc dòng nước trong bể lắng ngang, theo quy phạm v = 8mm/s

H : chiều cao công tác của bể lắng , lấy H = 3m

K : hệ số phụ thuộc loại bể lắng , với bể lắng ngang K = 0,5

U0 : độ thô thuỷ lực của hạt cặn, được xác định theo công thức sau:

32 , 1 843 96 , 0

3 5 , 0 1000

.

1000

h

H K t

H K

n : hệ số phụ thuộc tính chất của chất lơ lửng, với nước thải sinh hoạt

n = 0,25

4 1

3 3

hbv: chiÒu cao líp b¶o vÖ

hth: chiÒu cao líp trung hßa

Trang 23

α : Hệ số tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ của nước thải.Theo tiêu chuẩn tính toán về nước thải ta có : α =0,96

t: Thời gian lắng của nước thải trong hình trụ với chiều sâu lớp nước h đạt hiệu quả lắng bằng hiệu quả lắng tính toán lấy theo bảng 612 TCN 51-2006 Với Chh = 342,79(mg/l )

= 0,03(mm/s)

Ta tính được chiều dài bể:

34 , 04 ( )

41 , 1 5 , 0

3 8

325 ,

Q

385 , 3 3 6 , 3

325 , 0

6 , 3

24 , 1659 Q

100 (

100

p

T E C

Q ngd

Trang 24

Trong đó:

Qngd : lưu lượng ngày đêm, Qngd = 20850(m3/ngd)

Co : Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải trước khi lắng, C0 = 342,74(mg/l) E : hiệu suất bể lắng ngang đợt I , E = 55%

T : Thời gian giữa hai lần xả cặn, T = 1 ngày

93 100 (

1 55 74 , 342 20850 ).

100 (

100

p

T E C

100

) 55 100 (

74 , 342 100

) 100 (

74 , 342 100

) 100 (

C

Vậy hàm lượng cặn sau lắng I thoả mãn yêu cầu xử lý tiếp theo

Tính toán bể làm thoáng sơ bộ :

- Thể tích bể làm thoáng sơ bộ được xác định:

60

1200 325 , 0 60

.

Với t: thời gian thổi khí, t = 20 phút = 1200s

q: lưu lượng giây lớn nhất

- Lượng không khí cần cung cấp cho bể làm thoáng được xác định theo lưu lượng riêng của không khí :

V = D.qmax = 0,5.0,325 = 0,163 (m3/s)

với D : lưu lượng nước của không khí trên 1 m3 nước thải, D = 0,5m3/m3

- Diện tích bể làm thoáng sơ bộ mặt bằng:

5 , 4 ( )

03 , 0

163 ,

m I

V

với I = 0,03m3/giờ: cường độ thổi khí lên 1m2 mặt nước trong 1h

Kích thước thiết kế bể làm thoáng sơ bộ: 3,4 x 1,6 m

- Chiều cao công tác của bể làm thoáng sơ bộ :

H = W/F = 6,5/5,4 = 1,2 m

Chiều cao bảo vệ của bể chọn hbv = 0,3m

Ngày đăng: 31/01/2015, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w