Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc Cơ cấu ngành nghề đầu tư: Loại hình sản xuất của KCN chủ yếu là công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa ô nhiễm cấp độ III và IV
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY 3
1 Lịch sử thành lập và địa điểm xây dựng nhà máy 3
2 Địa điểm xây dựng nhà máy nước thải và nguồn tiếp nhận 5
3 Lĩnh vực hoạt động 7
4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy 7
5 An toàn lao động và PCCC 9
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 15
1 Quy hoạch sử dụng đất 15
2 Quy hoạch giao thông 15
3 Quy hoạch hệ thống thoát nước 16
4 Quy hoạch cấp nước 16
5 Quy hoạch cung cấp điện 16
6 Quy hoạch cây xanh 16
CHƯƠNG 3 LƯU LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 18
Thành phần tính chất nước thải 18
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 22
1 Sơ đồ quy trình công nghệ 22
2 Thuyết minh quy trình công nghệ 22
3 Các công trình và các thiết bị có trong hệ thống xử lý 23
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ 30
1 Chi phí vận hành 30
2 Chi phí nhân công 32
3 Chi phí bảo trì bảo dưỡng thiết bị 32
CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN, BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ 34
1 Hệ thống điều khiển 34
2 Các thiết bị tiêu thụ điện 34
3 Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị 35
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
1 Kết luận 43
2 Kiến nghị 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH 45
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC
1 Lịch sử thành lập và địa điểm xây dựng nhà máy
Lịch sử hình thành khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Khu công nghiệp (KCN) Vĩnh Lộc được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-CP ngày 05/02/1997 của Thủ tướng Chính phủ với tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng dự kiến
là 500 tỷ đồng, diện tích quy hoạch 207 ha do chủ đầu tư là: Công ty Xuất nhập khẩu
và Đầu tư Chợ Lớn –CHOLIMEX
Ngày 30/4/1997 KCN Vĩnh Lộc chính thức được khởi công xây dựng tại Huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh, một vùng đất nông nghiệp chỉ trồng lúa năng suất thấp
KCN Vĩnh Lộc hình thành vào thời điểm 1997-1998 là giai đoạn thu hút đầu tư ở toàn khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng rất khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Châu Á – Thái Bình Dương Khi đó, chủ đầu tư cũng gặp một
số khó khăn như: vốn tự có ít, vốn vay tín dụng hạn hẹp, chi phí đền bù ngày một cao, giá vật tư liên tục biến động, thủ tục hành chính quá nhiêu khê nên tiến độ giải phóng, thi công, san lấp mặt bằng triển khai chậm
Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ, Thành phố, Ban quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp TP.HCM, Công ty Cholimex nên KCN Vĩnh Lộc đã từng bước khắc phục khó khăn và phát triển ngày một vững mạnh theo phương châm
“Luôn là người bạn đường tin cậy của nhà đầu tư”
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Vĩnh Lộc ngày một đầy đủ, hoàn thiện như đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống điện, nước sạch, cây xanh thảm cỏ, kho bãi…
Các dịch vụ cung ứng, tiện ích phục vụ công cộng cũng đi vào hoạt động kinh doanh ổn định để hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư như ngân hàng, mạng lưới thông tin liên lạc với đường truyền tốc độ cao ADSL, suất ăn công nghiệp, nước uống đóng
Trang 4chai, nước đá viên, kinh doanh xăng dầu, siêu thị, trung tâm TDTT, nhà hàng, hội quán thanh niên…
Vị trí địa lý
Toàn bộ diện tích KCN Vĩnh Lộc hiện hữu với 207 ha được trải rộng trên 03 địa bàn hành chính: phường Bình Hưng Hòa B – quận Bình Tân (113,2265ha); xã Vĩnh Lộc A – huyện Bình Chánh (84,590ha); xã Bà Điểm – huyện Hóc Môn (9,1835ha)
- Phía Bắc giáp xã Bà Điểm giới hạn bởi rạch Cầu Sa (rạch thoát nước khu vực)
- Phía Nam giáp đường Nguyễn Thị Tú (hương lộ 13 cũ)
Nguyễn Thị Tú 700m
Giai đoạn đầu KCN Vĩnh Lộc có diện tích 207 ha Diện tích cho thuê đất là 137
ha chiếm 66,2 % tổng diện tích, diện tích còn lại khoảng 70 ha chiếm 33,8% tổng diện tích được dùng để xây dựng khu trung tâm dịch vụ, cây xanh, cách ly, đường giao thông, đất xử lý kỹ thuật…
Bảng 1 Cơ cấu phân bố đất đai xây dựng KCN Vĩnh Lộc
Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc
Cơ cấu ngành nghề đầu tư: Loại hình sản xuất của KCN chủ yếu là công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa (ô nhiễm cấp độ III và IV) như: Chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất bao bì các loại, nhựa, điện – điện tử, hải sản, sơn – mực in, may mặc, thuốc
lá, y tế, mỹ phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí…
Bảng 2 Các ngành nghề trong KCN
STT Ngành nghề đầu tƣ Số lƣợng Diện tích đất cho thuê (ha)
Trang 5Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc
2 Địa điểm xây dựng nhà máy nước thải và nguồn tiếp nhận
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc được xây dựng từ năm 2006 và
Địa chỉ: Đường số 2 – Khu công nghiệp Vĩnh Lộc – Bình Tân
Chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN
40:2011/BTNMT loại A
Nguồn gốc tính chất nước thải của nhà máy
trung KCN Vĩnh Lộc giúp xử lý nước thải cho toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN
Nước thải mà nhà máy nhận xử lý phải đạt tiêu chuẩn riêng của Khu công nghiệp Vĩnh Lộc Chủ yếu là nước thải công nghiệp, chiếm tỉ lệ nhỏ là nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân trong KCN, từ nhà vệ, nhà ăn, bếp ăn, giặt giũ, tẩy rửa…
- Nước thải sinh hoạt có tính chất: chứa nhiều thành phần chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Thành phần của nước thải sinh hoạt tương đối ổn định
Trang 6Nước thải sản xuất là loại nước thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất của các nhà máy, các cơ sở sản xuất trong KCN
Trang 7Các thông số về nước thải
Nhà máy lấy mẫu vào buổi sáng hoặc buổi chiều hàng ngày để phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải đầu vào và đầu ra
Các mẫu nước thải được đưa lên phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu trong nước thải đầu vào và xác định mức độ ô nhiễm của nước thải Và phân tích chất lượng của nước đầu ra, xác định khả năng xử lý của công nghệ
tổng Photpho, Coliform, độ đục, ngoài ra còn có các chỉ tiêu xác định dầu mỡ khoáng,
- Quản lý môi trường:
Ngoài xử lý nước thải và nước cấp Trung Tâm còn theo dõi và giám sát chất lượng môi trường trong khu công nghiệp để có thể điều chỉnh mức độ xả thải và gây ô nhiễm của các công ty trong khu vực
4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy
Nhà máy có khoảng 22 nhân viên làm việc trong các phòng
Trang 95 An toàn lao động và PCCC
An toàn khi vận hành
tháo đáo trước khi vận hành hoặc bảo trì bất cứ bộ phận nào của thiết bị
dưỡng, sữa chữa và khắc phục các sự cố thiết bị
Khi làm việc quanh các bể, các qui định về an toàn lao động phải tuyệt đối chấp hành:
bùn – B07, người vận hành phải trang bị các phương tiện vảo hộ lao động như: mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ… trước khi leo xuống bể để tránh hiện tượng tử vong do tiếp xúc với khí độc
An toàn khi làm việc gần các bể
làm hỏng các thiết bị đặt chìm trong các bể
cố xảy ra
An toàn khi làm việc với hóa chất
chất bay lên và khả năng văng phẩy dung dịch hóa chất
Trang 10 Tránh để dung dịch axit tiếp xúc với nước vì axit đậm đặc khi gặp nước sẽ sinh nhiệt, làm biến dạng thung chứa, tràn axit dẫn ăn mòn các thiết bị
a Axit sunfuric
vàng, axit đặc có độ nhớt cao, có khả năng bốc hơi có mùi hắc, tan được trong
nước và tỏa nhiệt lớn
mua và sử dụng
đồng thời tỏa ra một lượng nhiệt rất lón Nó có thể làm bỏng da, cháy quần áo, nếu
vị bắn vào mắt có thể gây hỏng mắt, khi đổ ra sàn gạch có thể làm hỏng gạch… Nói chung axit có thể làm hỏng và gây nguy hiểm cho bất kỳ vật liệu nào nó tiếp
xúc trừ PVC, HDPE
Những điều cần lưu ý khi làm việc với axit
nước vào axit ( làm bắn axit bây nguy hiểm )
dụng cụ trước khi sử dụng sau khi tao tác xong phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và
khu vực làm việc nếu axit bị bắn ra ngoài
rửa ngay chỗ tiếp xúc với axit Dùng càng nhiều nước càng tốt để rửa hết axit trên
cơ thể Nếu da bị bỏng thì nay sau đó ohair đến cơ sở y tế gần nhất
Trang 11b Natri hyđroxyt
và sử dụng
dưới da và gây nguy hiểm viêm loét nhiễm trùng Đặc biệt, khi tác dụng với nước tỏa nhiệt rất lớn
Những việc cần chú ý khi làm việc với natri hydroxit
cá nhân; quần áo bảo hộ, găng tay cao su, ủng… Phải hết sức chú ý khi NaOH rơi vào người, đặc biệt là mắt
, sau đó trung hòa bằng dấm loãng, nước chanh hoặc các dung dịch axit yếu ( axit citric, axit boric 1 – 3%)
c Polymer
thước các bong cặn đã hình thành trong quá trình keo tụ bùn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình ép bùn tại máy ép bùn Polymer sử dụng trong quá trình này là keo
dương
Polymer PM01 Đây là thiết bị pha chế polymer tự động, cung cấp polymer dựa vào liều lượng sử dụng Thiết bị bày đảm bảo không làm mất hoạt tính của dung dịch polymer khi pha chế và sử dụng
Trang 12Polymer : 3g/kgDS ( bùn khô) liều lượng sử dụng tùy thuộc vào đặc tính của bùn hoạt tính cần thải bỏ
Những điều cần lưu ý khi làm việc với Polymer
nhân: quần áo bảo hộ, găng tay cao su, ủng…
d NaOCL
chỉ việc mua và sử dụng
Những điều cần lưu ý khi làm việc với NaOCL
vảo hộ, găng tay cao su, ủng…
cụ băng kim loại
e Dinh Dưỡng ( Ure - + DAP)
trình xử lý sinh học tại bể SBR ( BO4A/B)
Những điều cần chú ý khi làm việc với chất dinh dưỡng
hộ cá nhân: quần áo bỏa hộ, găng tay cao sum ủng…
Trang 13An toàn khi vận hành hệ thống
An toàn về điện
cố và phương pháp an toanfm cách xử lý sự cố và phương pháp cấp cứu tai nam điện giật
bổ sung và thay thế hệ thống đường dây và thiết bị điện khi cần thiết
phần hay toàn bộ khu vực có liên quan Khi sửa chữa phải tuyệt đối tuân thủ các quy định an toàn điện và có trang bị an toàn thích hợp, dung vật liệ cách điện để che chắn
các bộ phận thiết bị xử lý xung quanh có khả năng dẫn điện
dòng điện, có người làm việc để đề phòng những người khác vô tình đóng cầu dao
khiển
POWER OFF trên mặt tủ điện để ngưng ngay hoạt động
Biện pháp cấp cứu
Nguyên tắc:
qua cơ thể nạn nhân
điện giật đây đồng thời nạn nhân còn bị nguy hiểm nặng hơn Do đó, khi có người bị điện giật , người đến cứ phải hết sức bình tĩnh và thực hiện đúng các thao tác cần thiết không tiếp xúc vơi nạn nhân mà phải thông qua các vật cách điện
Những việc cụ thể phải được thực hiện ngay:
Trang 14 Dùng chăn, đệm, bạt niloong, để đẩy nạn nhân ra khỏ vật mang điện
mát, cởi các dây buộc, nút, cúc áo hạn chế cử động của các cơ ngực, bụng Theo
dõi nạn nhân để nếu cần thiết thì tiến hành hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim kịp thời
nhân tạo ngay Nếu tim nạ nhân ngừng đập thì tiến hành xoa bóp tim ngoài lồng ngực Sauk hi có dấu hiệ tim đập lại thì cần tiếp tục hô hấp nhân taojm xoa bóp tim khoảng 5 – 10 phút tồ gọi bác sĩ hoặc đưa tói bệnh viện gần nhất
Trang 152 Quy hoạch giao thông
a Giao thông đối ngoại:
1A Lộ giới 80m, mặt đường 15m x 2, dải phân cách 4m, hè đường 6m x 2, dải cây xanh 17m x 2
phía Nam, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 Lộ giới 40m, mặt đường 11m x 2, dải phân cách 2m, hè đường 8m x 2
nghiệp với Quốc lộ 1 và Hương lộ 13 Lộ giới 45m, mặt đường 15m, dải phân cách 2m
x 2, đường song hành 7m x 2, hè đường 6m x 2
Trang 16b Giao thông nội bộ:
– 7,5m
3 Quy hoạch hệ thống thoát nước
Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc đã xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt
Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa đã thực hiện 25.841md đạt 90,12% chiều dài toàn khu
Tổng chiều dài các tuyến thoát nước bẩn đã thực hiện 5.171md đạt 56,33% chiều dài toàn khu
4 Quy hoạch cấp nước
Theo thiết kế được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, toàn khu công
Hiện nay khu công nghiệp đã đầu tư xây dựng khai thác 4 giếng, công suất là
EPD của Hoa Kỳ để cung cấp nước cho các nhà máy
Hệ thống cấp nước đã được đầu tư xây dựng đủ cung cấp theo nhu cầu sử dụng của các xí nghiệp công nghiệp Tổng chiều dài đường ống cấp nước là 9.200md đạt 60% chiều dài toàn tuyến
5 Quy hoạch cung cấp điện
KCN đầu tư xây dựng trạm hạ thế 2x40MVA tại đường số 7 và các tuyến đuờng nội bộ, đảm bảo cung cấp cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp
Tổng chiều dài đường dây đã thực hiện 11.376md
6 Quy hoạch cây xanh
KCN đã đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh theo các tuyến đường, cùng với mảng cây xanh tập trung kết hợp xây dựng câu lạc bộ, hội quán thanh niên, hình thành hệ thống cây xanh liên hoàn toàn khu
Trang 17Ngoài ra, khi xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp sẽ kết hợp với diện tích cây xanh phân tán ở các doanh nghiệp chiếm khoảng 20% diện tích đất xây dựng nhà máy
và diện tích cây xanh tập trung trên tuyến đường số 7 nối từ khu công nghiệp với Quốc
lộ 1A khoảng 1,7ha sẽ hình thành mảng cây xanh cho toàn khu tương đối hài hòa Tổng diện tích cây xanh đã thực hiện là 19,05ha, đạt 98,5% diện tích cây xanh toàn khu
Trang 19pH* TSS* COD* BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni
Mn* CN- Cu Zn Pb Cl - NH4 NO2 Coliforms*
6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20
Pt-Co 0,041 mg/l 0,162 mg/l 0,162 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 0,057 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,081 mg/l 500 mg/l -
-3000 MPN/100ml
5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70
Pt-Co 0,081 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 0,081 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,405 mg/l 600 mg/l -
-5000 MPN/100ml
mẫu Tên mẫu Mã số mẫu
CHỈ TIÊU KIỂM & KẾT QUẢ
Cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT
Trang 20Yêu cầu đầu ra của hệ thống
Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40/2011/BTNMT loại B theo yêu cầu của cơ quan chức năng và loại A theo yêu cầu của Chủ đầu tư
(không áp dụng khi xả vào
nguồn nước mặn, nước lợ)
Trang 21pH * TSS * COD * BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni
(Nitơ) Clo dư Độ màu Cr 6+ Cr 3+ Ni Fe * Mn * CN - Cu Zn Pb Cl - NH 4 NO 2 Coliforms *
6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20
-3000 MPN/100ml
5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70
-5000 MPN/100ml
mẫu Tên mẫu Mã số mẫu
CHỈ TIÊU KIỂM & KẾT QUẢ
Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Chất lượng nước sau xử lý
Trang 22CHƯƠNG 4
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI
1 Sơ đồ quy trình công nghệ
2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp được thu gom và dẫn về hầm tiếp nhận thông qua song chắn rác đặt phía trước để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 20 mm ra khỏi dòng thải
Bể nén bùn
Nguồn tiếp nhận
Dầu mỡ
NaOCl
polymer
Trang 23Từ hầm tiếp nhận B01 nước thải được bơm lên thiết bị lược rác tinh SC02, lược bỏ các cặn rắn có kích thước lớn hơn 2 mm, sau đó nước thải sẽ tự chảy qua bể tách dầu B02 Tại đây, với cơ cấu tạo dòng chảy đặc biệt sẽ đẩy các dầu mỡ có trong nước thải lên trên, nước trong được thu từ dưới bể và tự chảy qua bể điều hòa B03
Tại bể điều hòa B03, nước thải sẽ được trộn trực tiếp với các hóa chất Acid/bazơ để trung hòa, điều chỉnh pH thích hợp từ 6.5 – 8.5 cho các công trình xử lý tiếp theo,đồng thời một lượng chất ding dưỡng cũng sẽ được bổ sung nếu nước thải đầu vào không đủ dinh dưỡng cho quá trình xử lý sinh học Bể điều hòa cũng được bố trí hệ thống cấp khí nhằm tạo sự xáo trộn giữa các dòng thải với nhau ( mỗi dòng thải có thành phần ô nhiễm khác nhau) nhằm tạo môi trường đồng nhất cho dòng nước thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo, bể điều hòa được tính toán có thể tích lớn đủ để chứa nước thải trong trường hợp có sự đột biến về lưu lượng hoặc bể SBR có sự cố hay phải bảo trì, bảo dưỡng Từ bể điều hòa, nước thải sẽ được bơm lên các bể xử lý sinh học hiếu khí SBR B04A/B Nước sau xử lý tại bể SBR sẽ tiếp tục chảy vào bể khử trùng để trộn đều với chlorine diệt khuẩn trước khi xả ra môi trường Bùn dư từ các bể xử lý sinh học SBR sẽ được bơm vào bể chứa bùn Từ bể chứa bùn, bùn được bơm với lưu lượng
ổn định qua bể nén bùn B07 Cánh khuấy bùn trong bể sẽ tạo điều kiện cho bùn tách nước và lắng nén, nước dư nổi lên trên bề mặt chảy qua máng thu và quay trở về trạm nước thải để tiếp tục được xử lý Bùn đặc ở đáy được bơm bùn bơm vào thiết bị ép bùn
ly tâm CFF01 Bánh bùn sau khi ép được đổ vào thiết bị thu bùn đem ra sân phơi bùn
và chuyển đi chôn lấp, nước dư lại trở về trạm bơm nước thải.Khí hôi phát sinh từ hầm tiếp nhận sẽ được thu gom và đưa về hệ thống xử lý khí hôi bằng phương pháp hấp thụ kiểu Turbo Strippong (trong thời điểm khảo sát thiết bị không sử dụng do không có khí hôi phát sinh)
3 Các công trình và các thiết bị có trong hệ thống xử lý
Trang 24Điều chỉnh pH của nước thải về giá trị thích hợp( 6.7-7.0) cho quá trình xử lý sinh học tiếp theo
Châm dinh dưỡng nhằm đảm bảo tỉ lệ BOD:N:P=100:5:1 Thích hợp cho quá trình xử lý sinh học
Lược rác tinh – SC02 Bơm chìm – P02A/B
Hệ thống phân phối khí thô Thiết bị đo lưu lượng – FM01 Thiết bị điều chỉnh pH –pHC01
Thiết bị cẩm biến mực nước – LW01
Máy thổi khí – AB01A/B
Máy khuấy chìm – A/B/C
SM01/02-Thiết bị đo oxy hào tan – DO01A/B
Thiết bị đo mực bùn – LSI01A/B
Công tắc mực nước – LW02A/B
Van điện Thiết bị chắt nước bề mặt DE01A/B
Bơm chìm – SP01A/B
Trang 25Máy thổi khí AB02A/B/C/D
Hệ thống phân phối khí mịn
Bể chứa bùn B06 Chứa bùn dư từ bể SBR để bơm
lên bể nén bùn
Công tắc mực nước – LS02 Bơm chìm – SP02A/B
Bể nén bùn B07
Tách nước ra khỏi bùn để nâng hàm lượng chất rắn trong bùn lên khoảng 2-2.5%
Thiết bị gạt bùn – SS01
Nhà chứa hóa
Chứa các bồn hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành
Bồn chứa axit/ xút/ dinh dưỡng/ chlorine
Bơm định lượng aixit/ xút/ dinh dưỡng
Nhà ép bùn N03 Đặt cụm thiết bị xử lý bùn
Máy ép bùn – CFF01 Bơm bùn nén – SP03 Thiết bị pha chế Polyme tự động – PM01
Máy nén khí – AC01
Nhà bảo vệ N04 Bảo vệ an ninh cho hệ thống xử
lý
Nhà xe N05 Nơi để xe cho nhân viên, khách
Trạm biến áp TBA01 Cung cấp điện cho công trình Máy biến thế
Trang 26Bơm chuyển nước thải lên bể tách dầu
02 hoạt động luân phiên, 01
dự phòng di động Công tắc ON – OFF
Tự động tắt, mở bơm theo mực nước
3 Lược rác tinh SC02 Khe 0.5 mm
Tách chất rắn có kích thước lớn hơn 2.0 mm
Thiết bị tự động
4 Công tắc mực
Đóng mở bằng tiếp điểm
Đo mực nước trong bể, truyền tín hiệu về điều khiển trung tâm
Điều khiển các bơm P01A/B/C khi hoạt động, chống chạy kho
5 Thiết bị đo lưu
lượng trên dòng FM01 Đo bằng điện tử
Đo hiển thị lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng cộng Truyền tín hiệu về điều khiển trung tâm
6 Bơm nước thải
trung gian P02A/B
Bơm chìm Q=250 m3/h H=08m
Bơm nước thải từ bể cân bằng B02 lên các bể SBR Công tắc ON – OFF
Tự đọng tắt, mở bơm theo mực nước
02 hoạt động liên tục