1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc

53 1,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc Cơ cấu ngành nghề đầu tư: Loại hình sản xuất của KCN chủ yếu là công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa ô nhiễm cấp độ III và IV

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY 3

1 Lịch sử thành lập và địa điểm xây dựng nhà máy 3

2 Địa điểm xây dựng nhà máy nước thải và nguồn tiếp nhận 5

3 Lĩnh vực hoạt động 7

4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy 7

5 An toàn lao động và PCCC 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 15

1 Quy hoạch sử dụng đất 15

2 Quy hoạch giao thông 15

3 Quy hoạch hệ thống thoát nước 16

4 Quy hoạch cấp nước 16

5 Quy hoạch cung cấp điện 16

6 Quy hoạch cây xanh 16

CHƯƠNG 3 LƯU LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 18

Thành phần tính chất nước thải 18

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI 22

1 Sơ đồ quy trình công nghệ 22

2 Thuyết minh quy trình công nghệ 22

3 Các công trình và các thiết bị có trong hệ thống xử lý 23

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ 30

1 Chi phí vận hành 30

2 Chi phí nhân công 32

3 Chi phí bảo trì bảo dưỡng thiết bị 32

CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN, BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ 34

1 Hệ thống điều khiển 34

2 Các thiết bị tiêu thụ điện 34

3 Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị 35

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Kiến nghị 44

DANH MỤC HÌNH ẢNH 45

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

KHU CÔNG NGHIỆP VĨNH LỘC

1 Lịch sử thành lập và địa điểm xây dựng nhà máy

Lịch sử hình thành khu công nghiệp Vĩnh Lộc

Khu công nghiệp (KCN) Vĩnh Lộc được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-CP ngày 05/02/1997 của Thủ tướng Chính phủ với tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng dự kiến

là 500 tỷ đồng, diện tích quy hoạch 207 ha do chủ đầu tư là: Công ty Xuất nhập khẩu

và Đầu tư Chợ Lớn –CHOLIMEX

Ngày 30/4/1997 KCN Vĩnh Lộc chính thức được khởi công xây dựng tại Huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh, một vùng đất nông nghiệp chỉ trồng lúa năng suất thấp

KCN Vĩnh Lộc hình thành vào thời điểm 1997-1998 là giai đoạn thu hút đầu tư ở toàn khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng rất khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Châu Á – Thái Bình Dương Khi đó, chủ đầu tư cũng gặp một

số khó khăn như: vốn tự có ít, vốn vay tín dụng hạn hẹp, chi phí đền bù ngày một cao, giá vật tư liên tục biến động, thủ tục hành chính quá nhiêu khê nên tiến độ giải phóng, thi công, san lấp mặt bằng triển khai chậm

Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ, Thành phố, Ban quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp TP.HCM, Công ty Cholimex nên KCN Vĩnh Lộc đã từng bước khắc phục khó khăn và phát triển ngày một vững mạnh theo phương châm

“Luôn là người bạn đường tin cậy của nhà đầu tư”

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Vĩnh Lộc ngày một đầy đủ, hoàn thiện như đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống điện, nước sạch, cây xanh thảm cỏ, kho bãi…

Các dịch vụ cung ứng, tiện ích phục vụ công cộng cũng đi vào hoạt động kinh doanh ổn định để hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư như ngân hàng, mạng lưới thông tin liên lạc với đường truyền tốc độ cao ADSL, suất ăn công nghiệp, nước uống đóng

Trang 4

chai, nước đá viên, kinh doanh xăng dầu, siêu thị, trung tâm TDTT, nhà hàng, hội quán thanh niên…

Vị trí địa lý

Toàn bộ diện tích KCN Vĩnh Lộc hiện hữu với 207 ha được trải rộng trên 03 địa bàn hành chính: phường Bình Hưng Hòa B – quận Bình Tân (113,2265ha); xã Vĩnh Lộc A – huyện Bình Chánh (84,590ha); xã Bà Điểm – huyện Hóc Môn (9,1835ha)

- Phía Bắc giáp xã Bà Điểm giới hạn bởi rạch Cầu Sa (rạch thoát nước khu vực)

- Phía Nam giáp đường Nguyễn Thị Tú (hương lộ 13 cũ)

Nguyễn Thị Tú 700m

Giai đoạn đầu KCN Vĩnh Lộc có diện tích 207 ha Diện tích cho thuê đất là 137

ha chiếm 66,2 % tổng diện tích, diện tích còn lại khoảng 70 ha chiếm 33,8% tổng diện tích được dùng để xây dựng khu trung tâm dịch vụ, cây xanh, cách ly, đường giao thông, đất xử lý kỹ thuật…

Bảng 1 Cơ cấu phân bố đất đai xây dựng KCN Vĩnh Lộc

Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc

Cơ cấu ngành nghề đầu tư: Loại hình sản xuất của KCN chủ yếu là công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa (ô nhiễm cấp độ III và IV) như: Chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất bao bì các loại, nhựa, điện – điện tử, hải sản, sơn – mực in, may mặc, thuốc

lá, y tế, mỹ phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí…

Bảng 2 Các ngành nghề trong KCN

STT Ngành nghề đầu tƣ Số lƣợng Diện tích đất cho thuê (ha)

Trang 5

Nguồn: Tài liệu tham khảo từ Nhà Máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc

2 Địa điểm xây dựng nhà máy nước thải và nguồn tiếp nhận

Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc được xây dựng từ năm 2006 và

Địa chỉ: Đường số 2 – Khu công nghiệp Vĩnh Lộc – Bình Tân

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN

40:2011/BTNMT loại A

Nguồn gốc tính chất nước thải của nhà máy

trung KCN Vĩnh Lộc giúp xử lý nước thải cho toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN

Nước thải mà nhà máy nhận xử lý phải đạt tiêu chuẩn riêng của Khu công nghiệp Vĩnh Lộc Chủ yếu là nước thải công nghiệp, chiếm tỉ lệ nhỏ là nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân trong KCN, từ nhà vệ, nhà ăn, bếp ăn, giặt giũ, tẩy rửa…

- Nước thải sinh hoạt có tính chất: chứa nhiều thành phần chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Thành phần của nước thải sinh hoạt tương đối ổn định

Trang 6

Nước thải sản xuất là loại nước thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất của các nhà máy, các cơ sở sản xuất trong KCN

Trang 7

Các thông số về nước thải

Nhà máy lấy mẫu vào buổi sáng hoặc buổi chiều hàng ngày để phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải đầu vào và đầu ra

Các mẫu nước thải được đưa lên phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu trong nước thải đầu vào và xác định mức độ ô nhiễm của nước thải Và phân tích chất lượng của nước đầu ra, xác định khả năng xử lý của công nghệ

tổng Photpho, Coliform, độ đục, ngoài ra còn có các chỉ tiêu xác định dầu mỡ khoáng,

- Quản lý môi trường:

Ngoài xử lý nước thải và nước cấp Trung Tâm còn theo dõi và giám sát chất lượng môi trường trong khu công nghiệp để có thể điều chỉnh mức độ xả thải và gây ô nhiễm của các công ty trong khu vực

4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy

Nhà máy có khoảng 22 nhân viên làm việc trong các phòng

Trang 9

5 An toàn lao động và PCCC

An toàn khi vận hành

tháo đáo trước khi vận hành hoặc bảo trì bất cứ bộ phận nào của thiết bị

dưỡng, sữa chữa và khắc phục các sự cố thiết bị

Khi làm việc quanh các bể, các qui định về an toàn lao động phải tuyệt đối chấp hành:

bùn – B07, người vận hành phải trang bị các phương tiện vảo hộ lao động như: mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ… trước khi leo xuống bể để tránh hiện tượng tử vong do tiếp xúc với khí độc

An toàn khi làm việc gần các bể

làm hỏng các thiết bị đặt chìm trong các bể

cố xảy ra

An toàn khi làm việc với hóa chất

chất bay lên và khả năng văng phẩy dung dịch hóa chất

Trang 10

 Tránh để dung dịch axit tiếp xúc với nước vì axit đậm đặc khi gặp nước sẽ sinh nhiệt, làm biến dạng thung chứa, tràn axit dẫn ăn mòn các thiết bị

a Axit sunfuric

vàng, axit đặc có độ nhớt cao, có khả năng bốc hơi có mùi hắc, tan được trong

nước và tỏa nhiệt lớn

mua và sử dụng

đồng thời tỏa ra một lượng nhiệt rất lón Nó có thể làm bỏng da, cháy quần áo, nếu

vị bắn vào mắt có thể gây hỏng mắt, khi đổ ra sàn gạch có thể làm hỏng gạch… Nói chung axit có thể làm hỏng và gây nguy hiểm cho bất kỳ vật liệu nào nó tiếp

xúc trừ PVC, HDPE

 Những điều cần lưu ý khi làm việc với axit

nước vào axit ( làm bắn axit bây nguy hiểm )

dụng cụ trước khi sử dụng sau khi tao tác xong phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và

khu vực làm việc nếu axit bị bắn ra ngoài

rửa ngay chỗ tiếp xúc với axit Dùng càng nhiều nước càng tốt để rửa hết axit trên

cơ thể Nếu da bị bỏng thì nay sau đó ohair đến cơ sở y tế gần nhất

Trang 11

b Natri hyđroxyt

và sử dụng

dưới da và gây nguy hiểm viêm loét nhiễm trùng Đặc biệt, khi tác dụng với nước tỏa nhiệt rất lớn

 Những việc cần chú ý khi làm việc với natri hydroxit

cá nhân; quần áo bảo hộ, găng tay cao su, ủng… Phải hết sức chú ý khi NaOH rơi vào người, đặc biệt là mắt

, sau đó trung hòa bằng dấm loãng, nước chanh hoặc các dung dịch axit yếu ( axit citric, axit boric 1 – 3%)

c Polymer

thước các bong cặn đã hình thành trong quá trình keo tụ bùn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình ép bùn tại máy ép bùn Polymer sử dụng trong quá trình này là keo

dương

Polymer PM01 Đây là thiết bị pha chế polymer tự động, cung cấp polymer dựa vào liều lượng sử dụng Thiết bị bày đảm bảo không làm mất hoạt tính của dung dịch polymer khi pha chế và sử dụng

Trang 12

Polymer : 3g/kgDS ( bùn khô) liều lượng sử dụng tùy thuộc vào đặc tính của bùn hoạt tính cần thải bỏ

 Những điều cần lưu ý khi làm việc với Polymer

nhân: quần áo bảo hộ, găng tay cao su, ủng…

d NaOCL

chỉ việc mua và sử dụng

 Những điều cần lưu ý khi làm việc với NaOCL

vảo hộ, găng tay cao su, ủng…

cụ băng kim loại

e Dinh Dưỡng ( Ure - + DAP)

trình xử lý sinh học tại bể SBR ( BO4A/B)

 Những điều cần chú ý khi làm việc với chất dinh dưỡng

hộ cá nhân: quần áo bỏa hộ, găng tay cao sum ủng…

Trang 13

An toàn khi vận hành hệ thống

An toàn về điện

cố và phương pháp an toanfm cách xử lý sự cố và phương pháp cấp cứu tai nam điện giật

bổ sung và thay thế hệ thống đường dây và thiết bị điện khi cần thiết

phần hay toàn bộ khu vực có liên quan Khi sửa chữa phải tuyệt đối tuân thủ các quy định an toàn điện và có trang bị an toàn thích hợp, dung vật liệ cách điện để che chắn

các bộ phận thiết bị xử lý xung quanh có khả năng dẫn điện

dòng điện, có người làm việc để đề phòng những người khác vô tình đóng cầu dao

khiển

POWER OFF trên mặt tủ điện để ngưng ngay hoạt động

Biện pháp cấp cứu

 Nguyên tắc:

qua cơ thể nạn nhân

điện giật đây đồng thời nạn nhân còn bị nguy hiểm nặng hơn Do đó, khi có người bị điện giật , người đến cứ phải hết sức bình tĩnh và thực hiện đúng các thao tác cần thiết không tiếp xúc vơi nạn nhân mà phải thông qua các vật cách điện

 Những việc cụ thể phải được thực hiện ngay:

Trang 14

Dùng chăn, đệm, bạt niloong, để đẩy nạn nhân ra khỏ vật mang điện

mát, cởi các dây buộc, nút, cúc áo hạn chế cử động của các cơ ngực, bụng Theo

dõi nạn nhân để nếu cần thiết thì tiến hành hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim kịp thời

nhân tạo ngay Nếu tim nạ nhân ngừng đập thì tiến hành xoa bóp tim ngoài lồng ngực Sauk hi có dấu hiệ tim đập lại thì cần tiếp tục hô hấp nhân taojm xoa bóp tim khoảng 5 – 10 phút tồ gọi bác sĩ hoặc đưa tói bệnh viện gần nhất

Trang 15

2 Quy hoạch giao thông

a Giao thông đối ngoại:

1A Lộ giới 80m, mặt đường 15m x 2, dải phân cách 4m, hè đường 6m x 2, dải cây xanh 17m x 2

phía Nam, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 Lộ giới 40m, mặt đường 11m x 2, dải phân cách 2m, hè đường 8m x 2

nghiệp với Quốc lộ 1 và Hương lộ 13 Lộ giới 45m, mặt đường 15m, dải phân cách 2m

x 2, đường song hành 7m x 2, hè đường 6m x 2

Trang 16

b Giao thông nội bộ:

– 7,5m

3 Quy hoạch hệ thống thoát nước

Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc đã xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt

Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa đã thực hiện 25.841md đạt 90,12% chiều dài toàn khu

Tổng chiều dài các tuyến thoát nước bẩn đã thực hiện 5.171md đạt 56,33% chiều dài toàn khu

4 Quy hoạch cấp nước

Theo thiết kế được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, toàn khu công

Hiện nay khu công nghiệp đã đầu tư xây dựng khai thác 4 giếng, công suất là

EPD của Hoa Kỳ để cung cấp nước cho các nhà máy

Hệ thống cấp nước đã được đầu tư xây dựng đủ cung cấp theo nhu cầu sử dụng của các xí nghiệp công nghiệp Tổng chiều dài đường ống cấp nước là 9.200md đạt 60% chiều dài toàn tuyến

5 Quy hoạch cung cấp điện

KCN đầu tư xây dựng trạm hạ thế 2x40MVA tại đường số 7 và các tuyến đuờng nội bộ, đảm bảo cung cấp cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp

Tổng chiều dài đường dây đã thực hiện 11.376md

6 Quy hoạch cây xanh

KCN đã đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh theo các tuyến đường, cùng với mảng cây xanh tập trung kết hợp xây dựng câu lạc bộ, hội quán thanh niên, hình thành hệ thống cây xanh liên hoàn toàn khu

Trang 17

Ngoài ra, khi xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp sẽ kết hợp với diện tích cây xanh phân tán ở các doanh nghiệp chiếm khoảng 20% diện tích đất xây dựng nhà máy

và diện tích cây xanh tập trung trên tuyến đường số 7 nối từ khu công nghiệp với Quốc

lộ 1A khoảng 1,7ha sẽ hình thành mảng cây xanh cho toàn khu tương đối hài hòa Tổng diện tích cây xanh đã thực hiện là 19,05ha, đạt 98,5% diện tích cây xanh toàn khu

Trang 19

pH* TSS* COD* BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni

Mn* CN- Cu Zn Pb Cl - NH4 NO2 Coliforms*

6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20

Pt-Co 0,041 mg/l 0,162 mg/l 0,162 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 0,057 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,081 mg/l 500 mg/l -

-3000 MPN/100ml

5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70

Pt-Co 0,081 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 0,081 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,405 mg/l 600 mg/l -

-5000 MPN/100ml

mẫu Tên mẫu Mã số mẫu

CHỈ TIÊU KIỂM & KẾT QUẢ

Cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT

Trang 20

Yêu cầu đầu ra của hệ thống

Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40/2011/BTNMT loại B theo yêu cầu của cơ quan chức năng và loại A theo yêu cầu của Chủ đầu tư

(không áp dụng khi xả vào

nguồn nước mặn, nước lợ)

Trang 21

pH * TSS * COD * BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni

(Nitơ) Clo dư Độ màu Cr 6+ Cr 3+ Ni Fe * Mn * CN - Cu Zn Pb Cl - NH 4 NO 2 Coliforms *

6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20

-3000 MPN/100ml

5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70

-5000 MPN/100ml

mẫu Tên mẫu Mã số mẫu

CHỈ TIÊU KIỂM & KẾT QUẢ

Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công

nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Chất lượng nước sau xử lý

Trang 22

CHƯƠNG 4

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI

1 Sơ đồ quy trình công nghệ

2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp được thu gom và dẫn về hầm tiếp nhận thông qua song chắn rác đặt phía trước để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 20 mm ra khỏi dòng thải

Bể nén bùn

Nguồn tiếp nhận

Dầu mỡ

NaOCl

polymer

Trang 23

Từ hầm tiếp nhận B01 nước thải được bơm lên thiết bị lược rác tinh SC02, lược bỏ các cặn rắn có kích thước lớn hơn 2 mm, sau đó nước thải sẽ tự chảy qua bể tách dầu B02 Tại đây, với cơ cấu tạo dòng chảy đặc biệt sẽ đẩy các dầu mỡ có trong nước thải lên trên, nước trong được thu từ dưới bể và tự chảy qua bể điều hòa B03

Tại bể điều hòa B03, nước thải sẽ được trộn trực tiếp với các hóa chất Acid/bazơ để trung hòa, điều chỉnh pH thích hợp từ 6.5 – 8.5 cho các công trình xử lý tiếp theo,đồng thời một lượng chất ding dưỡng cũng sẽ được bổ sung nếu nước thải đầu vào không đủ dinh dưỡng cho quá trình xử lý sinh học Bể điều hòa cũng được bố trí hệ thống cấp khí nhằm tạo sự xáo trộn giữa các dòng thải với nhau ( mỗi dòng thải có thành phần ô nhiễm khác nhau) nhằm tạo môi trường đồng nhất cho dòng nước thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo, bể điều hòa được tính toán có thể tích lớn đủ để chứa nước thải trong trường hợp có sự đột biến về lưu lượng hoặc bể SBR có sự cố hay phải bảo trì, bảo dưỡng Từ bể điều hòa, nước thải sẽ được bơm lên các bể xử lý sinh học hiếu khí SBR B04A/B Nước sau xử lý tại bể SBR sẽ tiếp tục chảy vào bể khử trùng để trộn đều với chlorine diệt khuẩn trước khi xả ra môi trường Bùn dư từ các bể xử lý sinh học SBR sẽ được bơm vào bể chứa bùn Từ bể chứa bùn, bùn được bơm với lưu lượng

ổn định qua bể nén bùn B07 Cánh khuấy bùn trong bể sẽ tạo điều kiện cho bùn tách nước và lắng nén, nước dư nổi lên trên bề mặt chảy qua máng thu và quay trở về trạm nước thải để tiếp tục được xử lý Bùn đặc ở đáy được bơm bùn bơm vào thiết bị ép bùn

ly tâm CFF01 Bánh bùn sau khi ép được đổ vào thiết bị thu bùn đem ra sân phơi bùn

và chuyển đi chôn lấp, nước dư lại trở về trạm bơm nước thải.Khí hôi phát sinh từ hầm tiếp nhận sẽ được thu gom và đưa về hệ thống xử lý khí hôi bằng phương pháp hấp thụ kiểu Turbo Strippong (trong thời điểm khảo sát thiết bị không sử dụng do không có khí hôi phát sinh)

3 Các công trình và các thiết bị có trong hệ thống xử lý

Trang 24

Điều chỉnh pH của nước thải về giá trị thích hợp( 6.7-7.0) cho quá trình xử lý sinh học tiếp theo

Châm dinh dưỡng nhằm đảm bảo tỉ lệ BOD:N:P=100:5:1 Thích hợp cho quá trình xử lý sinh học

Lược rác tinh – SC02 Bơm chìm – P02A/B

Hệ thống phân phối khí thô Thiết bị đo lưu lượng – FM01 Thiết bị điều chỉnh pH –pHC01

Thiết bị cẩm biến mực nước – LW01

Máy thổi khí – AB01A/B

Máy khuấy chìm – A/B/C

SM01/02-Thiết bị đo oxy hào tan – DO01A/B

Thiết bị đo mực bùn – LSI01A/B

Công tắc mực nước – LW02A/B

Van điện Thiết bị chắt nước bề mặt DE01A/B

Bơm chìm – SP01A/B

Trang 25

Máy thổi khí AB02A/B/C/D

Hệ thống phân phối khí mịn

Bể chứa bùn B06 Chứa bùn dư từ bể SBR để bơm

lên bể nén bùn

Công tắc mực nước – LS02 Bơm chìm – SP02A/B

Bể nén bùn B07

Tách nước ra khỏi bùn để nâng hàm lượng chất rắn trong bùn lên khoảng 2-2.5%

Thiết bị gạt bùn – SS01

Nhà chứa hóa

Chứa các bồn hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành

Bồn chứa axit/ xút/ dinh dưỡng/ chlorine

Bơm định lượng aixit/ xút/ dinh dưỡng

Nhà ép bùn N03 Đặt cụm thiết bị xử lý bùn

Máy ép bùn – CFF01 Bơm bùn nén – SP03 Thiết bị pha chế Polyme tự động – PM01

Máy nén khí – AC01

Nhà bảo vệ N04 Bảo vệ an ninh cho hệ thống xử

Nhà xe N05 Nơi để xe cho nhân viên, khách

Trạm biến áp TBA01 Cung cấp điện cho công trình Máy biến thế

Trang 26

Bơm chuyển nước thải lên bể tách dầu

02 hoạt động luân phiên, 01

dự phòng di động Công tắc ON – OFF

Tự động tắt, mở bơm theo mực nước

3 Lược rác tinh SC02 Khe 0.5 mm

Tách chất rắn có kích thước lớn hơn 2.0 mm

Thiết bị tự động

4 Công tắc mực

Đóng mở bằng tiếp điểm

Đo mực nước trong bể, truyền tín hiệu về điều khiển trung tâm

Điều khiển các bơm P01A/B/C khi hoạt động, chống chạy kho

5 Thiết bị đo lưu

lượng trên dòng FM01 Đo bằng điện tử

Đo hiển thị lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng cộng Truyền tín hiệu về điều khiển trung tâm

6 Bơm nước thải

trung gian P02A/B

Bơm chìm Q=250 m3/h H=08m

Bơm nước thải từ bể cân bằng B02 lên các bể SBR Công tắc ON – OFF

Tự đọng tắt, mở bơm theo mực nước

02 hoạt động liên tục

Ngày đăng: 30/12/2014, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vĩnh Lộc - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vĩnh Lộc (Trang 15)
Bảng 4 QCVN 40:2011/BTNMT - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 4 QCVN 40:2011/BTNMT (Trang 20)
Bảng 6 Danh mục các thiết bị - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 6 Danh mục các thiết bị (Trang 26)
Bảng 7 Chi phí tiêu thụ điện - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 7 Chi phí tiêu thụ điện (Trang 30)
Bảng 8 Chi phí tiêu thụ hóa chất. - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 8 Chi phí tiêu thụ hóa chất (Trang 31)
Bảng 9 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và biện pháp khắc phục. - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 9 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và biện pháp khắc phục (Trang 38)
Bảng 10 Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục máy thổi khí - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 10 Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục máy thổi khí (Trang 40)
Bảng 11 Một vài hư hỏng thường gặp ở Motor giảm tốc - báo cáo thực tập xử lý nước thải khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Bảng 11 Một vài hư hỏng thường gặp ở Motor giảm tốc (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w