Quản lý môi trường: Ngoài xử lý nước thải và nước cấp Trung Tâm còn theo dõi vàgiám sát chất lượng môi trường trong khu công nghiệp để có thể điều chỉnh mức độ xảthải và gây ô nhiễm của
Trang 1MỤC LỤC
Contents
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
CHƯƠNG I 7
TỔNG QUAN 7
4.1 Tồng quan Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 7
Lịch sử hình thành và phát triển 7
Vị trí địa lý 7
Quy mô – tính chất khu công nghiệp 8
Quy hoạch sử dụng đất 8
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vĩnh Lộc 8
Quy hoạch giao thông: 9
Quy hoạch hệ thống thoát nước: 9
Quy hoạch cấp nước: 9
Quy hoạch cung cấp điện: 10
Quy hoạch cây xanh: 10
1.2 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc 10
1.2.1 Cơ cấu tổ chức 10
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 11
1.2.3 Sơ lược về Nhà Máy xử lý nước thải tập trung 11
1.2.4 Nguồn gốc tính chất nước thải của nhà máy 11
1.2.5 Các thông số về nước thải 12
CHƯƠNG II 13
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 13
2.1 Thành phần tính chất nước thải 13
2.1.1 Tính chất nước thải đầu vào: 13
2.1.2 Yêu cầu đầu ra của hệ thống 14
Trang 2Bảng 2.1 QCVN 40/2011/BTNMT 14
2.1.3 Chất lượng nước sau xử lý: 16
16
2.2 Quy trình công nghệ 17
2.2.1 Quá trình xử lý: 17
2.2.2 Sơ đồ công nghệ 18
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ 18
2.2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 19
CHƯƠNG III 21
QUY TRÌNH VẬN HÀNH 21
3.1 Kiểm tra hệ thống 21
3.1.1 Kiểm tra lượng hoá chất sử dụng: 21
3.1.2 Kiểm tra thiết bị 21
Bảng 3.1 Các chi tiết cần kiểm tra thiết bị, máy móc trước khi vận hành 21
3.1.3 Kiểm tra hệ thống điện cung cấp 23
3.2 Kỹ thuật vận hành 24
3.2.1 Các thông số cần kiểm soát 24
Bảng 3.2 Các khoảng giá trị pH 25
3.2.2 Kiểm soát bể SBR 25
Bảng 3.3 Các khoảng giá trị SV/SVI 26
Bảng 3.4 Các khoảng giá trị F/M 26
Bảng 3.5 Các khoảng giá trị MLSS 27
3.2.3 Kiểm soát nước sau khi xử lý 28
3.2.4 Vận hành giai đoạn khởi động 29
3.2.5 Vận hành giai đoạn duy trì 30
3.3 Các sự cố và biện pháp khắc phục 33
Bảng 3.6 Các sự cố thường gặp ở bể SBR và biện pháp khắc phục 34
3.4 Ghi chép và lưu trữ số liệu 35
3.4.1 Sự cần thiết phải lưu trữ số liệu 35
3.4.2. Các thông số cần được ghi chép, lưu giữ: 35
CHƯƠNG IV 37
Trang 3AN TOÀN VẬN HÀNH 37
4.1 An toàn khi làm việc gần các bể: 37
4.2 An toàn khi làm việc với hóa chất: 37
4.3 An toàn khi vận hành hệ thống 40
Chương V 1
HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN, BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ 1
5.1 Hệ thống điều khiển: 1
5.2 Các thiết bị tiêu thụ điện: 1
5.3 Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị: 2
5.3.1. Quy trình thực hiện: 2
5.3.2. Bảo trì thiết bị 3
Bảng 4.1 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và biện pháp khắc phục 5
Bảng 4.2 Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục máy thổi khí 7
Bảng 4.3 Một vài hư hỏng thường gặp ở Motor giảm tốc 9
Chương VI 12
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12
6.1 Kết luận: 12
PHỤ LỤC HÌNH 15
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vĩnh Lộc 2
Bảng 2.1 QCVN 40/2011/BTNMT 9
Bảng 3.1 Các chi tiết cần kiểm tra thiết bị, máy móc trước khi vận hành 17
Bảng 3.2 Các khoảng giá trị pH 21
Bảng 3.3 Các khoảng giá trị SV/SVI 22
Bảng 3.4 Các khoảng giá trị F/M 23
Bảng 3.5 Các khoảng giá trị MLSS 23
Bảng 3.6 Các sự cố thường gặp ở bể SBR và biện pháp khắc phục 31
Bảng 4.1 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và biện pháp khắc phục 37
Bảng 4.2 Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục máy thổi khí 39
Bảng 4.3 Một vài hư hỏng thường gặp ở Motor giảm tốc 41
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ 14
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 4.1 Tồng quan Khu công nghiệp Vĩnh Lộc
KCN Vĩnh Lộc hình thành vào thời điểm 1997-1998 là giai đoạn thu hút đầu tư ởtoàn khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng rất khó khăn do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế ở Châu Á – Thái Bình Dương Khi đó, chủ đầu tư cũng gặp một sốkhó khăn như: vốn tự có ít, vốn vay tín dụng hạn hẹp, chi phí đền bù ngày một cao, giávật tư liên tục biến động, thủ tục hành chính quá nhiêu khê nên tiến độ giải phóng, thicông, san lấp mặt bằng triển khai chậm
Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ, Thành phố, Ban quản lý các KhuChế xuất và Công nghiệp TP.HCM, Công ty Cholimex nên KCN Vĩnh Lộc đã từng bướckhắc phục khó khăn và phát triển ngày một vững mạnh theo phương châm “Luôn làngười bạn đường tin cậy của nhà đầu tư”
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Vĩnh Lộc ngày một đầy đủ, hoàn thiện như đường giaothông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống điện, nước sạch, cây xanhthảm cỏ, kho bãi…
Trang 6Các dịch vụ cung ứng, tiện ích phục vụ công cộng cũng đi vào hoạt động kinh doanh
ổn định để hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư như ngân hàng, mạng lưới thông tin liên lạcvới đường truyền tốc độ cao ADSL, suất ăn công nghiệp, nước uống đóng chai, nước đáviên, kinh doanh xăng dầu, siêu thị, trung tâm TDTT, nhà hàng, hội quán thanh niên…
Vị trí địa lý
Toàn bộ diện tích KCN Vĩnh Lộc hiện hữu với 207 ha được trải rộng trên 03 địa bànhành chính: phường Bình Hưng Hòa B – quận Bình Tân (113,2265ha); xã Vĩnh Lộc A –huyện Bình Chánh (84,590ha); xã Bà Điểm – huyện Hóc Môn (9,1835ha)
- Phía Bắc giáp xã Bà Điểm giới hạn bởi rạch Cầu Sa (rạch thoát nước khu vực)
- Phía Nam giáp đường Nguyễn Thị Tú (hương lộ 13 cũ)
- Phía Đông giáp Quốc lộ 1A Cách Quốc lộ 1A về phía Đông theo đường NguyễnThị Tú 700m
- Phía Tây giáp KCN Vĩnh Lộc mở rộng và khu dân cư hiện hữu
Quy mô – tính chất khu công nghiệp
KCN Vĩnh Lộc với quy hoạch là 207ha, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chophép điều chỉnh giảm 3,8232ha để xây dựng khu tái định cư và lưu trú công nhân, còn lại
là 203,1768ha
KCN Vĩnh Lộc bố trí các xí nghiệp thuộc loại công nghiệp không gây ô nhiễm nhưcông nghiệp cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt, da, chế biến lương thực thực phẩm, đồđiện gia dụng, hàng kim loại, giấy, bao bì carton, bao bì nhựa, dược phẩm, sản phẩm y tế,sản phẩm khí, thuốc lá…
Tổng vốn đầu tư hơn 900 tỷ đồng
Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất KCN Vĩnh Lộc
Trang 7tích(ha) lệ(%)
Đất tái định cư và lưu trú công nhân
3,82
Trang 8
Quy hoạch giao thông:
a Giao thông đối ngoại:
- Đường số 7 nối dài: chiều dài 496m, nối khu công nghiệp Vĩnh Lộc với Quốc lộ1A Lộ giới 80m, mặt đường 15m x 2, dải phân cách 4m, hè đường 6m x 2, dải câyxanh 17m x 2.
- Đường Nguyễn Thị Tú: chiều dài qua khu công nghiệp 800m dọc theo ranh phíaNam, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 Lộ giới 40m, mặtđường 11m x 2, dải phân cách 2m, hè đường 8m x 2
- Đường số 2: đi qua giữa khu công nghiệp, chiều dài 1.210m, nối khu công nghiệpvới Quốc lộ 1 và Hương lộ 13 Lộ giới 45m, mặt đường 15m, dải phân cách 2m x
2, đường song hành 7m x 2, hè đường 6m x 2
b Giao thông nội bộ:
- Đường chính: lộ giới 13,75m – 30m, mặt đường 7,5m – 15m, hè đường 6,25m –7,5m
- Đường phụ: lộ giới 11m – 12,5m, mặt đường 5m – 6m, hè đường 3m – 3,25m
Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc đã xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt
Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa đã thực hiện 25.841md đạt 90,12% chiềudài toàn khu
Tổng chiều dài các tuyến thoát nước bẩn đã thực hiện 5.171md đạt 56,33% chiều dàitoàn khu
Quy hoạch cấp nước:
Theo thiết kế được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, toàn khu công
Trang 9Hiện nay khu công nghiệp đã đầu tư xây dựng khai thác 4 giếng, công suất là
EPD của Hoa Kỳ để cung cấp nước cho các nhà máy
Hệ thống cấp nước đã được đầu tư xây dựng đủ cung cấp theo nhu cầu sử dụng củacác xí nghiệp công nghiệp Tổng chiều dài đường ống cấp nước là 9.200md đạt 60%chiều dài toàn tuyến
Trang 10Quy hoạch cung cấp điện:
KCN đầu tư xây dựng trạm hạ thế 2x40MVA tại đường số 7 và các tuyến đuờng nội
bộ, đảm bảo cung cấp cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp
Tổng chiều dài đường dây đã thực hiện 11.376md
Quy hoạch cây xanh:
KCN đã đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh theo các tuyến đường, cùng với mảngcây xanh tập trung kết hợp xây dựng câu lạc bộ, hội quán thanh niên, hình thành hệ thốngcây xanh liên hoàn toàn khu
Ngoài ra, khi xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp sẽ kết hợp với diện tích câyxanh phân tán ở các doanh nghiệp chiếm khoảng 20% diện tích đất xây dựng nhà máy vàdiện tích cây xanh tập trung trên tuyến đường số 7 nối từ khu công nghiệp với Quốc lộ1A khoảng 1,7ha sẽ hình thành mảng cây xanh cho toàn khu tương đối hài hòa
Tổng diện tích cây xanh đã thực hiện là 19,05ha, đạt 98,5% diện tích cây xanh toànkhu
1.2 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc
Trang 11Quản lý môi trường: Ngoài xử lý nước thải và nước cấp Trung Tâm còn theo dõi vàgiám sát chất lượng môi trường trong khu công nghiệp để có thể điều chỉnh mức độ xảthải và gây ô nhiễm của các công ty trong khu vực.
1.2.3 Sơ lược về Nhà Máy xử lý nước thải tập trung
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vĩnh Lộc được xây dựng từ năm 2006 và
Địa chỉ: Đường số 2 – Khu công nghiệp Vĩnh Lộc – Bình Tân
Trang 12Với công suất xử lý từ 6000 m3 nước thải/ngày đêm, Nhà máy xử lý nước thải tậptrung KCN Vĩnh Lộc giúp xử lý nước thải cho toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong KCN.
Nước thải mà nhà máy nhận xử lý phải đạt tiêu chuẩn riêng của Khu công nghiệpVĩnh Lộc Chủ yếu là nước thải công nghiệp, chiếm tỉ lệ nhỏ là nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân trongKCN, từ nhà vệ, nhà ăn, bếp ăn, giặt giũ, tẩy rửa…
- Nước thải sinh hoạt có tính chất: chứa nhiều thành phần chất hữu cơ dễ bị phânhủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh.Thành phần của nước thải sinh hoạt tương đối ổn định
- Nước thải sản xuất là loại nước thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất của cácnhà máy, các cơ sở sản xuất trong KCN
Trang 131.2.5 Các thông số về nước thải
Nhà máy lấy mẫu vào buổi sáng hoặc buổi chiều hàng ngày để phân tích các chỉ tiêu
ô nhiễm của nước thải đầu vào và đầu ra
Các mẫu nước thải được đưa lên phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu trongnước thải đầu vào và xác định mức độ ô nhiễm của nước thải Và phân tích chất lượngcủa nước đầu ra, xác định khả năng xử lý của công nghệ
tổng Photpho, Coliform, độ đục, ngoài ra còn có các chỉ tiêu xác định dầu mỡ khoáng,
Trang 14pH* TSS* COD* BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni
(Nitơ) Clo dư Độ màu Cr6+
6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20 Pt-Co 0,041 mg/l 0,162 mg/l 0,162 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 0,057 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,081 mg/l 500 mg/l - - MPN/100ml3000 5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70 Pt-Co 0,081 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 0,081 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,405 mg/l 600 mg/l - - MPN/100ml5000
1 02/07/12 Mẫu NT
tại bể CB 249NM/12 7,56 306 435 220 - - - - - - - - - - - - - -
-3 03/07/12 Mẫu NT tại bể CB 251NM/12 7,15 369 548 290 - - -
-5 04/07/12 Mẫu NT tại bể CB 253NM/12 7,22 327 515 280 - - - - - - - - - - - - - -
-7 05/07/12 Mẫu NT tại bể CB 255NM/12 7,38 230 354 180 34,18 6,60 14,91 - 152 0,002 0,140 0,13 11,33 0,211 0,125 0,07 2,50 0,026 -9 06/07/12 Mẫu NT tại bể CB 257NM/12 6,64 1320 2913 1400 123,62 15,80 - - -
-11 10/07/12 Mẫu NT tại bể CB 259NM/12 7,39 474 714 360 - - -
-13 11/07/12 Mẫu NT tại bể CB 261NM/12 6,72 231 688 350 - - -
-15 12/07/12 Mẫu NT tại bể CB 263NM/12 7,34 333 584 310 - - - - - - - - - - - - - -
-17 13/07/12 Mẫu NT tại bể CB 265NM/12 7,29 239 396 200 - - -
-19 16/07/12 Mẫu NT tại bể CB 267NM/12 7,37 525 817 410 - - - - - - - - - - - - - -
-21 18/07/12 Mẫu NT tại bể CB 269NM/12 7,22 509 763 390 - - -
-23 19/07/12 Mẫu NT tại bể CB 271NM/12 7,36 258 476 250 51,08 8,50 27,80 - 196 0,001 0,180 0,18 10,50 0,222 0,135 0,07 0,91 -25 20/07/12 Mẫu NT tại bể CB 273NM/12 7,28 229 361 190 - - -
-27 21/07/12 Mẫu NT tại bể CB 275NM/12 7,36 436 659 340 - - -
-29 23/07/12 Mẫu NT tại bể CB 277NM/12 7,34 814 936 470 - - - - - - - - - - - - - -
-31 24/07/12 Mẫu NT tại bể CB 279NM/12 7,38 311 463 250 - - -
-33 25/07/12 Mẫu NT tại bể CB 281NM/12 7,42 358 798 410 - - - - - - - - - - - - - -
-35 26/07/12 Mẫu NT tại bể CB 283NM/12 7,40 404 737 370 - - -
-37 27/07/12 Mẫu NT tại bể CB 285NM/12 7,54 255 433 230 - - -
-39 30/07/12 Mẫu NT tại bể CB 287NM/12 7,59 258 418 220 - - -
-41 31/07/12 Mẫu NT tại bể CB 289NM/12 7,39 276 470 240 - - -
-Cột B, QCVN 40: 2011/BTNMT
STT Ngày lấy mẫu Tên mẫu Mã số mẫu CHỈ TIÊU KIỂM & KẾT QUẢ
Cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT
CHƯƠNG II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Thành phần tính chất nước thải
2.1.1 Tính chất nước thải đầu vào:
Trang 152.1.2 Yêu cầu đầu ra của hệ thống
Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40/2011/BTNMT loại B theo yêu cầu của cơ quan chức năng và loại A theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 16(không áp dụng khi xả vào
nguồn nước mặn, nước lợ)
Trang 17pH* TSS* COD* BOD 5 Tổng Nitơ Tổng P * Amoni
6.-9 40,5 mg/l 60,75 mg/l 24,3 mg/l 16,2 mg/l 3,24 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 20 Pt-Co 0,041 mg/l 0,162 mg/l 0,162 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 0,057 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,081 mg/l 500 mg/l - - MPN/100ml3000 5,5-9 81 mg/l 121,5 mg/l 40,5 mg/l 32,4 mg/l 4,86 mg/l 8,1 mg/l 1,62 mg/l 70 Pt-Co 0,081 mg/l 0,81 mg/l 0,405 mg/l 4,05 mg/l 0,81 mg/l 0,081 mg/l 1,62 mg/l 2,43 mg/l 0,405 mg/l 600 mg/l - - MPN/100ml5000
2 02/07/12 NMXL NT 250NM/12Đầu ra 6,99 4 KPH 20 - - 0,42 0,25 - - - 15
4 03/07/12 NMXL NT 252NM/12Đầu ra 7,02 5 KPH 20 - - 1,14 0,15 - - - 4
6 04/07/12 NMXL NT 254NM/12Đầu ra 6,70 4 KPH 20 - - 0,21 0,20 - - - 15
8 05/07/12 NMXL NT 256NM/12Đầu ra 6,80 4 KPH 10 1,08 1,28 0,09 0,49 17 0,001 0,010 0,09 0,34 0,022 0,004 0,01 0,27 0,015 KPH 10 06/07/12 NMXL NT 258NM/12Đầu ra 6,51 4 KPH 20 3,25 2,13 2,39 1,01 - - - 43
12 10/07/12 NMXL NT 260NM/12Đầu ra 6,95 4 KPH 20 - - 0,07 0,20 - - - 43
14 11/07/12 NMXL NT 262NM/12Đầu ra 7,00 4 KPH 20 - - 0,09 0,16 - - - 4
16 12/07/12 NMXL NT 264NM/12Đầu ra 6,88 4 KPH 20 - - 0,08 0,20 - - - 23
18 13/07/12 NMXL NT 266NM/12Đầu ra 6,52 4 KPH 20 - - 3,96 0,29 - - - 9
20 16/07/12 NMXL NT 268NM/12Đầu ra 6,92 4 KPH 20 - - 7,57 0,89 - - - KPH 22 18/07/12 NMXL NT 270NM/12Đầu ra 6,08 4 KPH 20 - - 0,16 0,26 - - - 240
24 19/07/12 NMXL NT 272NM/12Đầu ra 6,92 4 55 30 1,27 2,23 0,40 0,26 22 0,004 0,003 0,08 0,12 0,012 0,008 0,01 0,15 4 26 20/07/12 NMXL NT 274NM/12Đầu ra 6,51 4 KPH 10 - - 0,87 0,21 - - - 1100
28 21/07/12 NMXL NT 276NM/12Đầu ra 6,16 4 KPH 20 - - 1,05 0,43 - - - 43
30 23/07/12 NMXL NT 278NM/12Đầu ra 7,00 4 KPH 20 - - 0,07 0,16 - - - 43
32 24/07/12 NMXL NT 280NM/12Đầu ra 7,00 4 KPH 20 - - 0,20 0,13 - - - 43
34 25/07/12 NMXL NT 282NM/12Đầu ra 6,91 4 KPH 20 - - 0,56 0,31 - - - 23
36 26/07/12 NMXL NT 284NM/12Đầu ra 6,95 4 KPH 20 - - 0,38 0,21 - - - 4
38 27/07/12 NMXL NT 286NM/12Đầu ra 6,84 4 KPH 20 - - 2,55 1,13 - - - 9
40 30/07/12 NMXL NT 288NM/12Đầu ra 6,70 4 KPH 20 - - 0,22 0,20 - - - KPH 42 31/07/12 NMXL NT 290NM/12Đầu ra 6,88 4 KPH 10 - - 0,37 0,27 - - - 9
Cột B, QCVN 40: 2011/BTNMT
Cột A, QCVN 40: 2011/BTNMT
2.1.3 Chất lượng nước sau xử lý:
Trang 18Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ vàNitơ cao Hệ thống hoạt động liên tục bao gồm quá trình làm đầy – sục khí – lắng – xả
Trang 19nước, xả bùn; trong đó quá trình sục khí hay còn gọi là quá trình tạo hạt (bùn hạt hiếukhí), quá trình này phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm chất nền trong nước thảiđầu vào
Ưu điểm:
- Ít tốn diện tích do không có bể lắng 2 và quá trình tuần hoàn bùn
- Hệ thống SBR linh động có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiềuthành phần và tải trọng
- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị (các thiết bị ít) mà không cần tháo nước cạn
bể Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệthống phân phối khí
- Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tựđộng
Nhược điểm:
- Do hệ thống hoạt động theo mẻ nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thờivới nhau
- Công suất xử lý thấp (do hoạt động theo mẻ)
- Người vận hành đòi hỏi phải có kỹ thuật và kinh nghiệm
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ
Trang 212.2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ các nhà máy sản xuất trong KCN được thu gom và dẫn về bể thu gomnước thải và lược rác thô của trạ m xử lý nước thải tập trung Trước khi vào bể thu gomB01, nước thải được dẫn qua lược rác thô để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 20mm
ra khỏi dòng thải Từ bể B01, nước thải được bơm lên thiết bị lược rác tinh, lược bỏ cáccặn rắn có kích thước lớn hơn 2mm, sau đó nước thải sẽ tự chảy qua bể tách dầu B02 Tạiđây, với cơ cấ u tạo dòng chảy đặc biệt sẽ đẩy các dầu mỡ có trong nước thải lên trên,nước trong được thu từ phía dưới bể và tự chảy qua bể điều hòa B03 Tại bể B03, nướcthải sẽ được trộn trực tiếp với các hóa chất Acid/bazơ để trung hòa, điều chỉnh pH ởkhoảng thích hợp cho các công trình xử lý tiếp theo, đồng thời một lượng chất dinhdưỡng cũng sẽ được bổ sung nếu nước thải đầu vào không đủ dinh dưỡng cho quá trình
xử lý sinh học Bể điều hòa cũng được bố trí hệ thống cấp khí nhằm tạo sự xáo trộn giữacác dòng thải với nhau (mỗi dòng thải có thành phần ô nhiễm khác nhau) nhằm tạo môitrường đồng nhất cho các dòng nước thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo, bể điềuhòa được tính toán có thể tích lớn, đủ đểchứa nước thải trong trường hợp có sự đột biến
về lưu lượng hoặc bể SBR có sự cố hay bảo trì, bảo dưỡng Từ bể điều hòa, nước thảiđược bơm lên các bể xử lý sinh học hiếu khí SBR B04A/B
Xử lý chất hữu cơ trong bể SBR là công nghệ xử lý bằng bùn hoạt tính hiếu khí lơlửng, dạng mẻ Nguyên tắc hoạt động của SBR bao gồm chuỗi chu trình xử lý liên tiếpvới các chu kì sau:
Bước 1: nạp nước vào bể (fill), bước này được chia làm 2 giai đoạn:
- Bơm nước vào bể và khuấy trộn (Mixed)
- Bơm nước vào bể, khuấy trộn và sục khí (Aerotank)
Bước 1 ứng dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí(hàm lượng oxy hòa tan gần bằng không) để phân hủy chuyển hóa các liên kết nitơ trongnước thải bằng quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat Việc kiểm soát thời gian sục khí trongbước 1 để điều chỉnh hiệu suất khử Nitơ ởmức cao nhất
Bước 2: sục khí (Aerotank)
Trang 22Bước 2 ứng dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật hiếu khí (bao gồm vi khuẩnhiếu khí, vi khuẩn hiếu khí tùy tiện, nấm, tảo, động vật nguyên sinh) – dưới tác động củaoxy được cung cấp từ không khí qua các máy thổi khí và được hòa tan vào trong nướcthải nhờ các máy làm thoáng chìm – sẽ giúp cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy
bào sinh vật mới
Bước 3: lắng (Settlement)
Sau thời gian làm thoáng, nước thải trong các bể SBR sẽ được đểyên và thực hiệnquá trình lắng
Bước 4: xả nước (effluent Decant) và bơm xả bùn dư (Excess Sludge discharge)
- Sau thời gian lắng, phần nước trong phía trên trong bể SBR – qua các thiết bịthu nước dạng phao nổi di động – sẽ được dẫn sang bể khử trùng B05
- Một phần bùn hoạt tính dư lắng dưới đáy bể sẽ được các bơm bùn bơm sang
bể chứa bùn, đồng thời chuẩn bị bắt đầu cho mẻ xử lý kế tiếp
- Giai đoạn xả bùn hoàn tất, nước thải tiếp tục được nạp vào bể SBR đểbắt đầumột chu kỳ mới Các bể SBR sẽ hoạt động nối tiếp, luân phiên để đảm bảoquá trình xử lý diễn ra liên tục
- Nước sau xử lý tại bể SBR sẽ tiếp tục chảy vào bể tiếp xúc B05, để trộn đềuvới Javen diệt khuẩn trước khi xả ra môi trường
Để hiệu quả xử lý của SBR ổn định, lượng bùn vi sinh trong bể luôn được duy trì ở mộtgiá trị nhất định Phần bùn dư được lấy ra và được xử lý trong các công đoạn xử lý bùn,qua các công đoạn xử lý trước khi trả về môi trường
Về công tác xử lý bùn: Bùn dư từ các bể xử lý sinh học SBR sẽ được bơm vào bể chứabùn B06 Từ bể B06, bùn được bơm với lưu lượng ổn định qua bể nén bùn B07 Cánhkhuấy bùn trong bể sẽ tạo điều kiện cho bùn tách nước và lắng nén, nước dư nổi trên bềmặt chảy vào máng thu và quay trở về trạm nước thải để tiếp tục được xử lý Bùn đặc ởđáy được bơm bùn bơm vào thiết bị ép bùn ly tâm CFF01 Bánh bùn sau khi ép đượcđổvào thiết bị thu bùn khô và chuyển đi chôn lấp theo qui định, nước dư lại trở về trạmbơm nước thải tiếp tục được xử lý
Trang 24CHƯƠNG III QUY TRÌNH VẬN HÀNH
3.1 Kiểm tra hệ thống
3.1.1 Kiểm tra lượng hoá chất sử dụng:
Lượng hóa chất pha chế trong bồn phải đảm bảo cho hệ thống hoạt động ít nhấttrong vòng 1 ngày
3.1.2 Kiểm tra thiết bị
Trước khi bật máy cũng như sau khi máy đã hoạt động cần kiểm tra tình trạng củatất cả các thiết bị trong HTXLNT Sau khi hệ thống hoạt động liên tục, ổn định cần kiểmtra lại tình trạng của các thiết bị, máy móc sau mỗi ngày, chú ý những hiện tượng có thểảnh hưởng đến hoạt động của chúng
Bảng 3.1 Các chi tiết cần kiểm tra thiết bị, máy móc trước khi vận hành
cọ rửa mỗi ngày
bơm bùn
P01A/B,P02A/BSP01A/B,SP02A/B
Các van(độ mở)Hoạt đông (có nước/bùn)
Trang 25Liều lượng ( vị trí điềuchỉnh)
Xả nước ngưngThử van an toàn8
Hệ khuếch tán
khí
Các van điều chỉnh tốcđộ
trong hộp số, tiếng kêukhi hoạt động
Hoạt động thiết bị: lượngbufnt rong nước sau lắng
Trang 26bùn tiếng kêu khi hoạt động
hoà tan
18
Thiết bị đo chấtrắn lơ lửng và
độ đục
19
Thiết bị kiểmsoát Chlorinedư
3.1.3 Kiểm tra hệ thống điện cung cấp
Kiểm tra điện:
Kiểm tra về điện áp: đủ áp (380V), đủ pha (3 pha), dòng định mức cung cấp (5A).Nếu không đủ điều kiện vận hành: mất pha, thiếu hoặc dư áp, dòng thiếu hoặc dòng caohơn mức cho phép thì không nên hoạt động hệ thống vì lúc này các thiết bị sẽ dễ xảy ra
sự cố
Kiểm tra trạng thái làm việc của các công tắc, cầu dao Tất cả các thiết bị phải ở trạngthái sẵn sàng làm việc
Các ký hiệu bên trong tủ điện điều khiển:
- ON, OFF – Đóng mở nguồn cấp cho tủ điện điều khiển
- AUTO, MAN – Chế độ điểu khiển tự động và bằng tay
Trang 27- Đèn của máy nào trên tủ điện sáng thì máy đó đang hoạt động
Các nút nhấn xanh : Mở máy
Các nút nhấn đỏ : Tắt máy
Hệ thống xử lý nước thải được điều khiển ở 2 chế độ:
- Chế độ tự động – Hoạt động theo chế độ điều khiển tự động bằng hệ thống PLC và
hệ thống thu thập, hiển thị số liệu SCADA
- Chế độ điều khiển bằng tay – Hoạt động theo sự điều khiển của công nhân vậnhành tại tủ động lực
Khi tủ điện có đèn báo sự cố sáng lên, người vận hành lập tức tới tủ điện ngắt điện toàn
hệ thống (CB tổng) Kiểm tra máy nào có sự cố và kịp thời sửa chữa
Trang 283.2 Kỹ thuật vận hành
3.2.1 Các thông số cần kiểm soát
Kiểm soát chất lượng nước thải vào:
Khi lưu lượng và chất lượng nước thải tiếp nhận thay đổi, thì môi trường của bểSBR thay đổi theo Nếu quá trình bùn hoạt tính bể SBR được thiết lập tốt và chất lượngnước thải đầu vào không vượt quá thông số thiết kế, BOD sau xử lý phải nhỏ hơn 30mg/l,
SS phải nhỏ hơn50mg/l Nếu lưu lượng vào hoặc nồng độ chất ô nhiễm trong dòng vàotăng đáng kể (quá 10%), cần phải điều chỉnh các thông số vận hành (điều chỉnh thời giansục khí ở các mẻ xử lý)
Lưu lượng:
Kiểm tra lưu lượng nước thải là cần thiết cho sự duy trì hoạt động ổn định của hệthống Ở giai đoạn duy trì, lưu lượng cần duy trì là 187,5 – 250 m3/h (4500 – 6000m3/ngày) Lưu lượng cùng với nồng độ BOD, COD xác định tải trọng của bể SBR
BOD, COD:
Kiểm tra nồng độ COD để kiểm soát các quá trình trong bể.Tỷ số BOD/COD chobiết tỷ lệ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học có trong nước thải BOD là thông số thểhiện lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật Chỉ số COD thể hiện toàn bộchất hữu cơ bịoxy hóa thuần túy bằng tác nhân hóa học.Tỷ số BOD/COD dùng để kiểmsoát nồng độ chất hữu cơ thích hợp cho quá trình xử lý sinh học
Các chất dinh dưỡng:
Nitơ, phospho là hai thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cho sự phát triển của visinh vật Nitơ và phospho cần có số lượng đủ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vi sinhvật Tỷ lệBOD : N : P của nước thải cần duy trì 100 : 5 : 1 là đáp ứng tương đối đủ chonhu cầu phát triển của các vi sinh vật
Trang 29Bảng 3.2 Các khoảng giá trị pH
Tải trọng hữu cơ BOD, COD
Tải trọng hữu cơ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xử lý sinh học hiếu khí Do đócần có sự kiểm soát BOD, COD để giữ cho tải trọng bể ổn định và đạt hiệu quả tối ưu
Sự quá tải dẫn đến:
- Giảm hiệu suất quá trình
- Tăng hàm lượng BOD, COD của nước sau xử lý
- Trương bùn
Nồng độ oxy hòa tan – DO
Nồng độ oxy hòa tan tối ưu là từ 1.5 – 2.5 mg/l Nhu cầu oxy tùy thuộc vào tải trọnghữu cơ (BOD, COD) và nồng độ bùn (MLSS) trong bể phản ứng Nồng độ oxy hòa tannên được đo thường xuyên và tại nhiều vị trí khác nhau trong bể SBR
Sự thiếu oxy trong bể phản ứng dẫn đến:
- Giảm hiệu suất xử lý và chất lượng nước sau xử lý
- Giảm khả năng lắng, tăng số lượng vi khuẩn dạng sợi
- Ức chế quá trình oxy hóa
Nồng độ oxy cao dẫn tới:
- Phá vỡ bông bùn
- Giảm khả năng lắng, nước sau xử lý bị đục
Trang 30- Tốn năng lượng
Trang 31 Kiểm soát bùn
Đối với bể SBR cần phải theo dõi chặt chẽ quá trình hình thành bùn trong bể Tínhquan trọng của bùn là khả năng tạo bông Bùn trong bể SBR thường có tuổi lớn, từ 3-15ngày Hoạt tính của bùn giảm theo tuổi của bùn
SV/SVI là chỉ tiêu đánh giá khả năng lắng và chất lương của bùn hoạt tính SV là mộtđiều cần kiểm soát và phải theo dõi hàng ngày
SV: thể tích bùn lắng (ml/l)
MLSS: Hàm lượng chất rắn lơ lửng (mg/l)
Bảng 3.3 Các khoảng giá trị SV/SVI
SVI = 80 -150 mL/g
Chỉ số SV/SVI càng nhỏ,bùn lắng càng nhanh và
Tỷ số F/M và MLSS
Điểm nổi bật của SBR đó là quá trình xử lý phụ thuộc vào lượng bùn hoạt tính trong
hệ thống và hoạt tính của vi sinh vật Để vận hành thành công, nhân viên vận hành cầnthiết phải duy trì sự quan sát và kiểm tra liên tục hàng ngày hàm lượng bùn hoạt tính
Trang 32Tỷ số tải trọng F/M là tỷ số lượng thức ăn (BOD) cung cấp mỗi ngày cho khối lượng visinh vật trong bể SBR Tỷ số F/M được sử dụng để kiểm soát lượng MLSS trong bể SBR
và có giá trị dao động từ 0,025 – 0,125 kgBOD/kgMLSS/mẻ
Tăng lượng bùn thải bỏChỉ số MLSS: chất rắn lơ lửng có trong bùn lỏng Đây chính là hàm lượng bùn cặn (baogồm cả sinh khối vi sinh vật và các loại chất rắn có trong bùn) MLSS cần duy trì trongkhoảng 2500 - 4000 mg/l
Tăng lượng bùn hoạt tínhrut ra khỏi bể SBR( giảmthời gian của pha xả cạn)
Tạo bọt
Trang 33Lớp bọt trắng nổi trong bể SBR là nét đặt trưng hệ sinh học Những bọt này thườngxuất hiện nhiều ở giai đoạn khởi động và xuất hiện rất ít khi bể hoạt động ổn định Sựthay đổi màu và số lượng bọt cho biết tình trạng của bể trong khi vận hành quá trình.
Số lượng bọt trắng nhiều:
- Trong giai đoạn khởi động, bùn non đang trong giai đoạn thích nghi
- Sự tăng chất tẩy rửa trong nước thải
- Quá tải bùn
- Có chất ức chế và chất độc
- pH cao hoặc quá thấp
- Thiếu oxy
- Thiếu dinh dưỡng
- Điều kiện nhiệt độ thất thường
Bọt nâu:
- Vi khuẩn dạng sợi- Nocardia cùng với bùn trương
- Tải lượng thấp của bể phản ứng
Bùn sinh học thường có màu vàng nâu.Khi quá tải hoặc không đủ oxy thì màu vàng nâunày sẽ trở thành màu xám hay đen Khi thiếu oxy, quá trình sinh học yếm khí xảy ra vàsinh ra mùi khó chịu của H2S, mercaptans…
Trong bể SBR, mẫu bùn hoạt tính lấy từ độ cao khác nhau có màu vàng nâu thể hiện bểhoạt động tốt.Nếu lớp bùn bông màu đen cần lập tức kiểm tra các thông số liên quan vàtìm biện pháp khắc phục ngay
Trang 343.2.3 Kiểm soát nước sau khi xử lý
pH
pH của nước sau xử lý là một tiêu chuẩn đánh giá quá trình xử lý và có thể làm cơ
sở cho việc chỉnh pH của nước thải
Sự tăng COD của nước sau xử lý có thể do những nguyên nhân tương tự đối với sự tăngBOD Tuy vậy, COD cũng có thể thay đổi nếu tính chất nước thải không ổn định (cóchứa nhiều chất không phân hủy sinh học).Trong trường hợp đó BOD tương ứng khôngthay đổi
Chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng cho phép chúng ta đánh giá tính chất của bùn Sự gia tăng chất rắn
lơ lửng có thể do những nguyên nhân sau:
Trang 35 Độ đục
Nói chung nước thải sau xử lý của hệ thống sinh học rất trong Độ đục cho biết sựhiện diện của chất rắn lơ lửng Chất rắn lơ lửng thường là những bông bùn trôi theodòngnước sau xử lý, do bùn trương, trúng độc, quá tải
Đôi khi chất rắn lơ lửng cũng có thể là những chất hóa học không thể phân hủy sinhhọc.Biểu hiện độ đục loại này cho thấy quá trình hoạt động chưa tốt
3.2.4 Vận hành giai đoạn khởi động
Trình tự các bước như sau:
- Nguồn nước dùng nuôi cấy vi sinh có thể sử dụng nước sạch hay tận dụng nguồnnước thải sẵn có nhưng tải lượng chất hữu cơ không nên quá cao (>100kgBOD/mẻ)
- Cho bùn hoạt tính hoặc men vi sinh vào bể để tiến hành nuôi cấy vi sinh
- Cung cấp khí vào bể để duy trì sự sống cho vi sinh vật
- Theo dõi và phân tích các chỉ tiêu cần thiết: pH, DO, SV, SVI
- Tăng dần tải trọng hữu cơ đến mức thích hợp (350 – 400 kgBOD/mẻ) thì giai đoạnkhởi động kết thúc, quá trình vận hành đi vào ổn định
Trong giai đoạn khởi động, thông số DO thường dao động rất lớn (1,5 – 8 mgO2/l), tạonhiều bọt trắng khó tan Cần liên tục vớt bỏ bọt nổi trên bềmặt bể SBR
Để đánh giá hoạt động của hệ thống cần phải theo dõi chặt chẽ hoạt động phân hủy visinh trong các bể phản ứng Việc đánh giá, xác định trạng thái ổn định và tối ưu chỉ cóthể đạt được trên cơ sở:
- Hiểu biết về các thiết bị kỹ thuật
- Hiểu biết về quá trình bể SBR
- Theo dõi và phân tích thường xuyên các đặc tính của nước thải, trạng thái hoạtđộng của bể, các thông số của quá trình Các kết quả theo dõi biến thiên theo thờigian được thể hiện trên đồ thị
- Ghi chép các thông số để rút ra kinh nghiệm
Cần có sự quan sát các thông số vật lý như độ mùi, độ màu, độ đục, lớp bọt trong bể cũngnhư dòng chảy Tần số quan sát là hằng ngày
Trang 36Trong bể SBR, quá trình phân hủy của vi sinh vật phụ thuộc vào các điều kiện sau: pHcủa nước thải, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, nồng độ bùn và tính đồng nhất của nước thải.
Do đó cần phải theo dõi các thông số này
Thông thường, giai đoạn khởi động sẽ kết thúc sau một tháng vận hành
3.2.5 Vận hành giai đoạn duy trì
Ở chế độ AUTO, nguyên lý hoạt động của hệ thống như sau:
Trạm bơm
- Hoạt động của bơm (khởi động/dừng bơm) được kiểm soát bởi công tắc mựcnước
- Các bơm sẽ được cài đặt hoạt động luân phiên nhờ vào thì kế trong PLC
- Đèn báo lỗi của bơm tương ứng sẽ hiện thị trên tủ điều khiển khi bơm đó bị lỗi
- Khi mực nước ở mức cao, mức Alarm thì đèn báo sẽ báo động cho biết trong tủđiều khiển
- Lược rác tinh kiểu trống quay tự động, tắt/mở tự động bằng tay trên PLC
- Đèn báo lỗi của máy lược rác sẽ báo động trên tủ điều khiển nếu máy bị lỗi
- Một lưu lượng kế điện tử để đọc lưu lượng (đo lưu lượng tức thời và tổng lưulượng nước) trên SCADA và màn hình cảm ứng
Bể tách dầu, điều hòa
- Một cảm biến mực nước (đo bằng sóng siêu âm)
- Một đầu dò pH: Đầu điều khiển pH/bộ truyền tín hiệu được liên động với bơmđịnh lượng NaOH hoặc HCl tùy thuộc vào giá trị đọc được trên đầu dò pH Điềuchỉnh pH thích hợp trước khi vào bể SBR: pH = 6.5 – 7.8
- Hai máy thổi khí, hoạt động luân phiên theo thì kế trên PLC
- Máy thổi khí sẽ cung cấp khí liên tục trong bể để điều hòa lưu lượng và chất lượngdòng vào và sẽ không vận hành ở chế độ “tự động” nếu công tắc cửa máy khôngđược bật sang vị trí “auto”
- Đèn báo lỗi của máy thổi khí sẽ hiện thị trên tủ điều khiển nếu máy thổi khí nào bịlỗi
Trang 37- Hai bơm vận chuyển nước thải đến hai bể SBR, hai bơm hoạt động liên tục
- Hoạt động của bơm (khởi động /dừng) được kiểm soát bởi cảm biến mực nước vàchu kì hoạt động của SBR
- Đèn báo lỗi của bơm tương ứng sẽ hiện thị trên tủ điền khiển khi bơm đó bị lỗi
- Khi mực nước đến mức cao, mức alarm thì đèn báo sẽ báo động cho biết trong tủđiều khiển
- Bơm hoạt động ở bể cân bằng và van điện cấp nước cho bể SBR liên động với chu
kì hoạt động của SBR
Bể SBR
- Trong suốt pha “cấp nước” của bể SBR, van điện cấp nước sẽ mở, kích hoạt bơmnước thải ở bể điều hòa hoạt động
- Hoạt động của bơm nước thải ở bể điều hòa cũng tùy thuộc vào mực nước trong
bể điều hòa và van điện cấp nước sẽ tiếp tục mở để cấp nước cho đến khi kết thúcpha “cấp nước và sục khí”
- Trong suốt pha “cấp nước và sục khí” và pha “sục khí” máy thổi khí sẽhoạt động
- Không thiết bị nào hoạt động trong suốt pha “lắng”
- Khi pha “lắng” kết thúc, pha “tháo nước và xả bùn” bắt đầu và kích hoạt van điệnđầu ra để tiến hành chắt nước
- Bơm bùn sẽ hoạt động trong pha “tháo nước và xả bùn” và được khởi động theothời gian đặt trước trên PLC
- Thời gian các pha trong mỗi mẻ của bể SBR khi hoạt động như sau:
Khi lưu lượng là 4500 m3/ngày.đêm
Pha nạp nước 60 phút
Pha nạp nước + phản ứng 30 phút
Trang 38- Giai đoạn hoạt động duy trì các thông số sau:
pH của nước thải trong khoảng : 6.5 – 8.5
Nồng độ oxy hòa tan DO = 1,5 – 2,5 mgO2/l
Chỉ số SV = 300 – 600ml/l, ứng với chỉ số SVI = 80 – 150 mg/l
Giá trị MLSS = 2.500 – 4.000 mg/l
Giá trị F/M = 0,025 – 0,125 kgBOD/kgMLSS/mẻ
Tỉ lệ BOD : N : P = 100 : 5 : 1
Xác định hàm lượng MLSS cần duy trì trong bể SBR
MLSS biểu thị hàm lượng vi sinh vật trong bể SBR, MLSS càng cao thì có khảnăng khử BOD nồng độ cao hơn Tuy nhiên giá trị này cũng có khoảng giới hạnnhất định từ 1000 - 10.000mg/l Thông thường người ta chọn MLSS của bể SBRtrong khoảng 2500 – 4000mg/l để dễ dàng vận hành và kiểm soát
MLSS =LBOD/(F/M)xVSBRTrong đó:
- MLSS: nồng độ bùn hoạt tính, mg/l
- LBOD: tải lượng BOD cần xử lý hàng ngày, kgBOD/ngày
- F/M: lượng thức ăn trên lượng vi sinh vật, kgBOD/kgMLSS.mẻ, F/M: 0,025 –0,125
- V : Thể tích bể SBR, m3
Tính lượng bùn hoạt tính thải bỏ trong mỗi mẻ
Trang 39Lưu lượng bùn hoạt tính thải ra phụ thuộc trực tiếp vào tải lượng chất thải đi vào hệthống Nếu tải lượng chất thải đi vào tăng thì lượng bùn thải ra cũng tăng và ngược lại
Bể nén bùn
- Một bơm vận chuyển hoạt động.Hoạt động của bơm (khởi động/dừng) được đóng
mở bằng tay trên tủ điện của máy ép bùn
Hệ thống định lượng hóa chất
- Bơm NaOH ở chế độ AUTO
Bơm định lượng NaOH hoạt động khi bơm nước thải ở trạm bơm hoạt động Đồngthời pH của nước thải ở ngoài khoảng pH cho phép và mực hóa chất trong bồn hóachất phải cao trên mức cho phép
Nguyên lý hoạt động: mở bơm khi pH < 6.5 (giá trị này có thể điều chỉnh hoặcthay đổi cho phù hợp trong quá trình vận hành), dừng bơm khi pH > 7.5
- Bơm HCl ở chế độ AUTO
Bơm định lượng HCL hoạt động khi bơm nước thải ở trạm bơm hoạt động đồngthời pH của nước thải ở ngoài khoảng pH cho phép và mực hóa chất trong bồn hóachất phải có trên mức cho phép
Nguyên lý hoạt động: mở bơm khi pH > 7.5 (giá trị này có thể điều chỉnh hoặcthay đổi cho phù hợp trong quá trình vận hành) dừng bơm khi pH < 7.0
- Bơm NaOCl ở chế độ AUTO
Bơm định lượng NaOCl hoạt động khi nồng độ chlorine trong bể khử trùng ởdướimức cho phép Nồng độ Chlorine trong bể được xác định bởi thiết bị kiểm soátchlorine dư
- Bơm Polymer ở chế độ AUTO
Bơm định lượng Polymer vào máy ép bùn hoạt động khi bơm cấp bùn vào máy épbùn hoạt động và mực hóa chất trong bồn phải cao trên mức cho phép
3.3 Các sự cố và biện pháp khắc phục
3.3.1 Ngưng hoạt động
Có nhiều lý do để dừng hoạt động bình thường hệ thống xử lý nước thải:
- Sửa chữa, xử lý sự cố về máy móc, chất lượng nước thải
Trang 40- Nâng cấp hệ thống
- Khi không có nước thải trong thời gian dài, cần làm theo các qui định sau đểduy trì tối đa hoạt tính của bùn:
- Giữ càng nhiều nước thải càng tốt trong bể chứa
- Giữ ổn định giá trị DO trong bể SBR từ 1,5 – 2,5 mg/l
- Thêm chất dinh dưỡng vào bể SBR nếu cần thiết