Khái niệm: Kiểm tra là thực hiện một quy trình đo lường, đánh giá sai lệch và điều chỉnh việc thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã dự kiến... Tác dụng của công tác kiểm tra: Sự t
Trang 1Chương 9KIỂM TRA
Trang 2Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra
Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Quy trình kiểm tra.
Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
NỘI DUNG
d12qt06
Trang 3Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra.
Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Quy trình kiểm tra.
Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
NỘI DUNG
Trang 4Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra.
Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Quy trình kiểm tra.
Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
NỘI DUNG
d12qt06
Trang 5Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra.
Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Quy trình kiểm tra.
Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
NỘI DUNG
Trang 6Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra.
Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Quy trình kiểm tra.
Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
NỘI DUNG
d12qt06
Trang 7I Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm tra.
1 Khái niệm:
Kiểm tra là thực hiện
một quy trình đo lường,
đánh giá sai lệch và
điều chỉnh việc thực
hiện nhằm đạt được các
mục tiêu đã dự kiến
Trang 8Kiểm tra quản trị: là một
Trang 9Bảo đảm các nguồn lực của
tổ chức được
sử dụng một cách hiệu quả.
I Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm
Xác định và
dự đoán những chiều hướng chính
và những thay đổi cần thiết.
đề ủy quyền, chỉ huy,
quyền hành
và trách nhiệm.
Phát thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì ít quan trọng hay không cần
thiết.
Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục.
Trang 10I Khái niệm, mục đích và tác dụng của kiểm
tra.
3 Tác dụng của công tác kiểm tra:
Sự theo dõi thường xuyên công việc và sử dụng các biện pháp kiểm tra sẽ làm nhẹ bớt gánh nặng của cấp chỉ huy phải thường xuyên theo dõi và giải thích các báo cáo và các số liệu hàng ngày
Sự theo dõi thường xuyên công việc và sử dụng các biện pháp kiểm tra sẽ làm nhẹ bớt gánh nặng của cấp chỉ huy phải thường xuyên theo dõi và giải thích các báo cáo và các số liệu hàng ngày
Kiểm tra là khâu sau cùng trong khâu hoạch định, cơ cấu tổ chức thực hiện và điều khiển nhân viên và động viên họ Một nhà quản trị hữu hiệu cần phải theo dõi để biết chắc những công việc mà nhân viên phải làm, những mục tiêu mà họ phải đạt thực sự họ được làm và đã đạt
Kiểm tra là khâu sau cùng trong khâu hoạch định, cơ cấu tổ chức thực hiện và điều khiển nhân viên và động viên họ Một nhà quản trị hữu hiệu cần phải theo dõi để biết chắc những công việc mà nhân viên phải làm, những mục tiêu mà họ phải đạt thực sự họ được làm và đã đạt
Song công tác kiểm tra không phải là viên thuốc thần chữa được bách bệnh, giải quyết được mọi vấn đề
Tự nó không giải quyết được gì cả mà chỉ phát huy tác dụng nếu có được nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo, nghĩa là phải có năng lực giải thích các số liệu thống kê và các bảng biểu mà hình thức nội dung đã được phát họa một cách cẩn thận
Song công tác kiểm tra không phải là viên thuốc thần chữa được bách bệnh, giải quyết được mọi vấn đề
Tự nó không giải quyết được gì cả mà chỉ phát huy tác dụng nếu có được nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo, nghĩa là phải có năng lực giải thích các số liệu thống kê và các bảng biểu mà hình thức nội dung đã được phát họa một cách cẩn thận
d12qt06
Trang 11II Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
Giáo sư Koontz và O’Donnell đã liệt kê các nguyên tắc mà
các nhà quản trị nên tuân theo để xây dựng cơ chế kiểm tra.
1 Cơ chế kiểm tra căn cứ
Hoạt động của doanh nghiệp
Cấp bậc của đối tượng
2 Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân của nhà quản trị
3 Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu
Trang 12II Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra.
4 Việc kiểm tra phải khách quan
5 Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của tổ chức
6 Việc kiểm tra cần phải tiết kiệm, và công
việc kiểm tra phải tương xứng với chi phí
7 Việc kiểm tra phải đưa đến hành động
Trang 13III Quy trình kiểm tra.
1 Thiết lập các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn là cơ sở để đo lường kết quả có thể được diễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng như số giờ công, số lượng phế phẩm, hoặc đơn vị tiền tệ như chi phí, doanh thu hoặc bằng bất cứ khái niệm nào dùng để đo lường thành quả kể cả những khái niệm tâm lý như vui lòng của khách hàng
1 Thiết lập các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn là cơ sở để đo lường kết quả có thể được
diễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng như số giờ
công, số lượng phế phẩm, hoặc đơn vị tiền tệ như
chi phí, doanh thu hoặc bằng bất cứ khái niệm nào
dùng để đo lường thành quả kể cả những khái niệm
tâm lý như vui lòng của khách hàng
2 Đo lường thành quả:
Việc đo lường chỉ dễ dàng, nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành quả của nhân viên được xác định chính xác Việc đo lường là khó khăn đối với một số công việc, vì khó xác định tiêu chuẩn
2 Đo lường thành quả:
Việc đo lường chỉ dễ dàng, nếu các tiêu chuẩn được
xác định đúng đắn và thành quả của nhân viên được
xác định chính xác Việc đo lường là khó khăn đối
với một số công việc, vì khó xác định tiêu chuẩn
3 Sửa chữa sai:
- Có thể sửa lại kế hoạch, phân công lại, thêm nhân viên…
- Việc sửa chữa sai lầm là nơi mà chức năng kiểm tra
gặp gỡ các chức năng quản trị khác
3 Sửa chữa sai:
- Có thể sửa lại kế hoạch, phân công lại, thêm nhân
viên…
- Việc sửa chữa sai lầm là nơi mà chức năng kiểm tra
gặp gỡ các chức năng quản trị khác
Trang 143 Sửa chữa sai:
Tiến trình này có thể được diễn tả trong sơ đồ:
3 Sửa chữa sai:
Tiến trình này có thể được diễn tả trong sơ đồ:
Sửa chữa
Thông tin phản hồi (Feedback)
Hoạt động
sửa chữa
III Quy trình kiểm tra.
d12qt06
Trang 15III Quy trình kiểm tra.
- Lý do của sự nhấn mạnh đến việc kiểm tra mang tính dự phòng là do tiến trình lâu dài của hoạt động kiểm tra cho dù mọi bước trong tiến trình đó đều được thực hiện một cách nhanh chóng
- Tiến trình kiểm tra mang tính dự phòng có thể được diễn tả như sau:
- Lý do của sự nhấn mạnh đến việc kiểm tra mang
tính dự phòng là do tiến trình lâu dài của hoạt động
kiểm tra cho dù mọi bước trong tiến trình đó đều
được thực hiện một cách nhanh chóng
- Tiến trình kiểm tra mang tính dự phòng có thể
được diễn tả như sau:
Xác định
sai lầm
So sánh thực tế với tiêu chuẩn đề
ra
Đo lường kết quả thực tế
Kết quả thực tế
Phân tích
nguyên
nhân sai
Thiết lập chương trình sửa chữa
Thực hiện việc sửa chữa
Kết quả mong muốn
Trang 16IV Các điểm kiểm tra trọng yếu.
- Các điểm được chọn để kiểm tra phải là các điểm trọng yếu
- Cần lưu ý rằng không có quy tắc nào để giúp nhà quản trị lựa chọn những điểm kiểm tra trọng yếu này
- Tuy nhiên, để có tự mình tìm ra các điểm trọng yếu để kiểm tra, nhà quản trị nên tự hỏi mình các câu hỏi:
d12qt06
Trang 17IV Các điểm kiểm tra trọng yếu.
1 Những điểm nào là điểm phản ánh rõ nhất mục tiêu của đơn
vị mình?
2 Những điểm nào là điểm phản ánh rõ nhất tình trạng không đạt mục tiêu?
3 Những điểm nào là điểm đo lường tốt nhất sự sai lạc?
4 Những điểm nào là điểm cho nhà quản trị biết ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại?
5 Tiêu chuẩn kiểm tra nào ít tốn kém nhất?
6 Tiêu chuẩn kiểm tra nào có thể thu thập thông tin cần thiết
Trang 18IV Các điểm kiểm tra trọng yếu.
Các tiêu chuẩn kiểm tra trọng yếu có thể là các tiêu chuẩn vật chất, tiêu chuẩn phí tổn, tiêu chuẩn tư bản, tiêu chuẩn doanh thu, tiêu chuẩn chương trình và tiêu chuẩn vô hình (sự tín nhiệm, ủng hộ, ưa thích…)
d12qt06
Trang 19V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
1 Kiểm tra tài chính:
Mục đích cơ bản của mọi tổ chức kinh doanh là
kiếm được một lợi nhuận
Có 4 phương cách chính về kiểm soát tài chính:
Phân tích trường hợp hòa vốn
Phân tích trường hợp hòa vốn
Ngân sách
Phân tích
Trang 20V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
1 Kiểm tra tài chính:
Mục đích cơ bản của mọi tổ chức kinh doanh là
kiếm được một lợi nhuận
Có 4 phương cách chính về kiểm soát tài chính:
Phân tích trường hợp hòa vốn
Phân tích trường hợp hòa vốn
Ngân sách
Phân tích tài chính
Phân tích tài chính
Kiểm toán
d12qt06
Trang 21V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
a) Ngân sách: ngân sách là một kế hoạch bằng số.
Trang 22V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
b) Phân tích tài chính:
Những phân tích tài chính là những cách kiểm
soát cung cấp tin trở lại
- Bảng cân đối (quyết đoán): được coi là như một tấm hình
về tình hình tài chính của một tổ chức hay đơn vị trong một thời điểm nào đó
- Bảng kết toán thu nhập: phân tích hoạt động tài chính của
tổ chức trong một thời kỳ, ba tháng, sáu tháng, hay một năm
d12qt06
Trang 23V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
- Phân tích tỉ lệ: so sánh số liệu hiện nay với số liệu của
những thời kỳ trước hay của những tổ chức khác
- Tỷ số thanh toán: đo lường khả năng của một tổ chức có
thể đổi được những tài sản của mình ra tiền mặt để thanh toán những món nợ
- Tỷ số bình thường (hiện có): tỷ số giữa tài sản với những
món nợ
- Tỷ số thử nghiệm giá trị trọng yếu: giống như tỷ số bình
Trang 24V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
- Tỷ số nợ với tài sản: vào thời kỳ kinh tế lành mạnh, với
những lãi suất thấp, thì một tỷ số nợ với tài sản cao có thể mang lại nhiều lợi nhuận cho tổ chức và ngược lại
- Tỷ số hoạt động: mô tả quản lý đang sử dụng một cách
hiệu quả như thế nào nguồn lực tổ chức
- Tỷ số xác suất: dùng để đo hiệu quả và hiệu suất của một
tổ chức
d12qt06
Trang 25V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
c) Phân tích trường hợp hòa vốn:
Đó là trường hợp không có lời hay lỗ với một số
sản phẩm nhất định Trên số đó là lời, dưới là lỗ
Công thức tính:
(Điểm hòa vốn) =
Trang 26V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
d) Kiểm toán:
Kiểm toán là một sự kiểm điểm chính thức những
tài khoản, hồ sơ, hoạt động hay thực hiện của một
đơn vị, chủ yếu là để kiểm tra những cơ chế kiểm
Trang 27V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
2 Kiểm tra hành vi:
Những công việc quản trị thực hiện được bằng sự
đóng góp của những nhân viên Vì vậy kiểm tra
hành vi của họ sẽ gia tăng thực hiện tốt công việc
được làm đúng cách
- Mỗi công việc của nhân viên đều có những tiêu chuẩn định sẵn để vạch rõ những gì họ phải làm Những tiêu chuẩn này phải rõ ràng và khách quan, và phải cụ thể và có
Trang 28- Có thể dùng những tiêu chuẩn tuyệt đối, theo đó nhân viên được đánh giá theo một tiêu chuẩn cố định chứ không phải là so sánh người này với người khác.
V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
- Dùng những tiêu chuẩn tương đối, tức là so sánh người này với người khác
- Quản lý bằng mục tiêu của họ và đánh giá họ qua trao đổi
d12qt06
Trang 29a) Những hình thức kiểm tra quản trị trực tiếp:
V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
Nhân viên thực hiện có
Phải xét xem nguyên nhân là gì?
Trang 30V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
Khả năng yếu kém Cần tổ chức một lớp huấn
luyện cho nhân viên
Cần tổ chức một lớp huấn luyện cho nhân viên
Do động cơ Cần có những biện pháp
tăng cường động cơ
Cần có những biện pháp tăng cường động cơ
Bắt buộc phải dùng những biện pháp kĩ thuật
Trang 31V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
Tiến trình kỷ luật gồm 4 bước:
Trang 32V Các công cụ chủ yếu để kiểm tra.
b) Những hình thức thay thế cho kiểm tra trực tiếp:
Tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn hóa
Chọn lọc Văn hóa
Huấn luyện
Đánh giá thái độ