1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 32 lớp 5

33 975 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời gian - Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu, - Học sinh thảo luận, nêu hướng làm - Học sinh sửa bài.. hóa kiến thức đã học 10’ - GV phát phi

Trang 1

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn.

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Ut Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: “Bầm ơi” (5’)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài và trả lời câu

hỏi

+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?

Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế

nào để làm mẹ yên lòng?

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về người mẹ của em?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy bài mới: (32)

a Giới thiệu chủ điểm “Những chủ nhân

tương lai” (2’)

- Giới thiệu truyện đọc hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu là truyện “Ut Vịnh” kể về một

bạn nhỏ có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt,

dũng cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray

mạ non, mẹ run lên vì lạnh

+ Anh chiến sĩ an ủi mẹ bằng cách nói so sánh:

Con đi trăm núi nghìn kheChưa bằng muôn nổi tái tê long bầm Con đi đánh giặc mười nămChưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

+ Người mẹ của anh là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con

Trang 2

không chơi dại như vậy nữa.

+ Đoạn 3: Từ Một buổi chiều đẹp trời đến

thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ.

- GV đọc mẫu: đọc diễn cảm toàn bài, giọng

kể chậm rãi,thong thả, nhấn giọng các từ

ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá; lao ra

như tên bắn, la lớn, nhào tới

c Tìm hiểu bài (10)

+ Đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì?

+ Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ

giữ gìn an toàn đường sắt?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng

hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt và

thấy điều gì?

+ Ut Vịnh đã hành động như thế nào để cứu

hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?

+ Em học tập được ở Ut Vịnh điều gì?

+ Câu truyện nêu lên ý nghĩa gì?

d.Luyện đọc diễn cảm (10)

Đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu …

cái chết trong gang tấc

+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn- một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu

+ Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới

Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

+ Em học được ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ

*Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ

nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

4 Củng cố- dặn dò (3’)

+ Hôm nay học tập đọc bài gì?

+ Nhắc lại ý nghĩa của câu truyện

- Học sinh theo dõi

- Học sinh về nhà chuẩn bị bài Những cánh buồm

- Biết viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Biết tìm tỉ số phần trămcuar hai số

II Đồ dùng dạy – học:

+ GV:Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, vở

III Các hoạt động dạy – học:

- Học sinh sửa bài

Bài 4/164: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS làm bài vảo vở bài tập

Bài giải.

a)

5

3:11

45

3:11

5

3:11

45

3:11

7

5

3:)11

411

7+

=

3

53

515

3:11

45

3:11

=

3

511:33

11:5533

5533

2033

b) ( 6,24 + 1,26) : 0,75

* cách 1 ( 6,24 + 1,26) : 0,75

= 7,5 : 0,75 = 10babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 4

3 Dạy bài mới (33’)

Giới thiệu bài: Luyện tập (1’)

* Luyện tập (32’)

Bài 1/164: Tính

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân

số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự

nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập

phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con hoạc

Bài 3/164: Viết kết quả phép chia dưới

dạnh phân số và số thập phân( theo mẫu)

* Cách 2 ( 6,24 + 1,26) : 0,75

126

117

126:17

8

111611

8:

533

453315

43

5915

45

3:

x x

x x x x

x x

* 11 : 0,25 = 44 * 24 : 0,5 = 48

*

7

627

32

1:7

35,0:7

Trang 5

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách

- Yêu cầu học sinh làm vào vỡ bài tập, học

sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp

4.

Củng cố. dặn dò: (2’)

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo

thời gian

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

5

75:

2

12:

4

74:

I Mục tiêu :

*Học xong bài này, học sinh biết:

- Lịch sử hình thành về phát triển của vùng đất Đông Hải

- Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay

- Giáo dục tinh thần tự học về mảnh đất mình đang sống, từ đó thêm yêu quê hường đất nước

II Đồ dùng dạy – học:

II – Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV gọi HS nêu sự hình thành và phát triển

của vùng đất Bạc Liêu, một số sự kiện lịch sử

tiêu biểu từ năm 1858 đến nay

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 6

* Giới thiệu bài (1’)

GV giới thiệu và ghi bảng đầu bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu lịch sử hình thành

mảnh đất Đông Hải (5’)

- GV giới thiệu về việc hình thành của mảnh

đất Bạc Liêu qua

- GV yêu cầu HS nêu lại những ý chính

* Hoạt động 2: Một vài sự kiện lịch sử tiêu

biểu của huyện Đông Hải (27’)

- GV nêu câu hỏi:

+ ở huyện Đông Hải có những sự kiện lịch sử

tiểu biểu nào mà em biết?

- GV nhận xét và giới thiệu thêm một vài xự

kiện lịch sử tiêu biểu khác của huyện Đông Hải

- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về

huyện Đông Hải của chúng ta

- GV nhận xét, kết luận

4 Củng cố – dặn dò (2’)

- Gọi HS nhắc lại các ý chính của bài

- Dặn chuẩn bị bài sau

DI TÍCH LỊCH SỬ,… Ở ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh hiểu các công trình công cộng, di tích lịch sử,… rất cần cho cuộc sống con người, là những bằng chứng của một thời hào hùng, bất khuất của ông cha thuở trước, rất cần được giữ gìn và bảo vệ

- Học sinh có thái độ bảo vệ và gìn giữ các công trình công cộng, di tích lịch sử,…

II Đồ dùng dạy học:

-GV :Tranh ảnh về các công trình công cộng, di tích lịch sử có ở địa phương

-HS : SGK, vở ghi, đồ dng học tập,

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

3 Dạy bài mới (33’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

GV giới thiệu và ghi bảng đầu bài

Trang 7

hóa kiến thức đã học (10’)

- GV phát phiếu cho từng học sinh, yêu

cầu HS hoàn thành các câu hỏi trong

cho mỗi nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo

câu hỏi trong phiếu giao việc

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, tổng kết

* Hoạt động 4: Xử lí tình huống (10’)

- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu, yêu

cầu các nhóm thảo luận và nêu ý kiến để xử

lí tình huống trong phiếu

- Mời đại diện các nhóm lên đóng vai, xử

lí tình huống

- GV yêu cầu các nhóm khác nêu câu hỏi

cho nhóm lên đóng vai

- Các nhóm thảo luận và nêu ý kiến để

xử lí tình huống trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên đóng vai, xử lí tình huống

- Các nhóm khác nêu câu hỏi cho nhóm lên đóng vai

- Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng

- Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ Bầm ơi.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 8

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Gọi học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa

tên các huân chương , danh hiệu giải

thưởng

+ Giáo viên nhận xét

3 Dạy bài mới: (33’)

Giới thiệu bài mới: (1’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

- Giáo viên nêu yêu cầu đọc bài

- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và nhận

xét

- GV gọi học sinh đọc lại bài thơ

- Yêu cầu học sinh viết chính tả

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

- Học sinh nêu lại bài

+ Học sinh tìm và nêu

* Ví dụ : rét, lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn khe……

+ Học sinh viết vào bản con

+ Học sinh theo dõi và ghi nhớ để viết chính tả

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Bộ phận thư I

Bộ phận thư II

Bộ phận thư III

a/

Trường

TH Bế Văn Đàn

Trường Tiểu học Bế Văn

Đàn

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 9

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

sở Đoàn Kết

học cơ

c/Công

ti Dầu khí Biển Đông

Công ti Dầu Khí Biển

- Học sinh “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Bài 3/164: Viết kết quả phép chia dưới dạnh

phân số và số thập phân( theo mẫu)

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 10

3 Dạy bài mới (33’)

3 Giới thiệu bài: (1’)

* Luyện tập (32)

Bài 1/165: - Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc

chia phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số

tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập

phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

2

12:

4

74:

Bài 1/165:

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150%

b/ Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 11

- Xem lại các kiến thức vừa ôn.

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp án đúng nhất

- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy.

- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có

dấu phẩy

- Nhận xét

3 Dạy bài mới: (33’)

**Giới thiệu bài mới: (1’)

- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của bài học.

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập (32’)

Bài 1

- Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2

bức thư trong bài tập

Trang 12

- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức

thư cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn

văn của mình, góp ý cho bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu

của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng

dấu phẩy trong đoạn đã chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà vô địch

bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp

- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý

nghĩa câu chuyện

- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ.

II Đồ dùng dạy – học:

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ

* Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa

* Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí

* Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước

* Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”

+ HS : SGK

III Các hoạt động dạy – học:

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HT ĐB

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể

chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ

được mọi người quý mến

- Nhận xét

3 Dạy bài mới: (33’)

* Giới thiệu bài mới: (1’)

Lòng dũng cảm, tinh thần quên mình cứu

người là những phẩm chất rất đáng phục

Câu chuyện Nhà vô địch các em học hôm

nay kể về một bản học sinh bé nhỏ bé nhất

lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng

bạn không dám tham dự một cuộc thi nhảy

xa Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút

nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc

thi Vì sao có chuyện lạ như vậy, các em

cùng nghe chuyện để hiểu được điều đó

 Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu

chuyện, học sinh nghe (11’)

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể

chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện (21’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt nội dung

cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- Học sinh nghe và nhìn tranh

- Một vài học sinh nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

- Học sinh nêu

- Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu em nhỏ

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 14

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện.

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh về chuẩn bị bài sau

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt giọng đúng nhịp thơ.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về

con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩ của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước

mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu

- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng

tốt đẹp hơn

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để con đi”.

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Ut Vịnh đã hành động như thế nào để cứu

hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?

+ Em học tập được ở Ut Vịnh điều gì?

- Học sinh hát

- Học sinh lên đọc và trả lời câu hỏi

+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người, khóc thét Đoàn tàu ầm

ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

+ Em học được ở Vịnh ý thức trách babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Soạn ngày 27/04/2013

Dạy thứ tư 01/05/2013

Trang 15

+ Câu truyện nêu lên ý nghĩa gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét

3 Dạy bài mới: (33’)

Giới thiệu bài mới: (1’)

- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh

buồm thể hiện cảm xúc của một người cha

trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ,

đáng yêu của con cùng mình đi ra biển

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau đó,

nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho đến

hết bài (đọc 2 lượt)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh

địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc

là giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể

hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của

người cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người

cha về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao

đẹp giữa các thế hệ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12’)

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu hỏi

trong SGK

1) Những câu thơ nào tà cảnh biển đẹp?

2) Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động

nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ

+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một

chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài+ Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong

+Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…

* Học sinh phát biểu ý kiến

1) Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng

họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch

2) Con: - Cha ơi!

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Trang 16

của hai cha con trên bãi biển?

3) Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con

dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã

được gợi ra trong bài thơ

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những

hình ảnh thơ và những điều đã học về văn tả

cảnh để tưởng tượng và miêu tả

4) Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha

và của con trong bài

5) Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển

những lời nói trực tiếp

6) Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy

con có ước mơ gì?

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

- Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

- Sẽ có cây, có cửa có nhà

- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

- Để con đi …3) Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy

+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời

+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống

+ 1 học sinh đọc câu hỏi

+ Cả lớp đọc thầm lại

+ Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm mình nhớ lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y như thế./ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ

Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình đã từng như con trai mình –

mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng không làm được…

4) Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mong muốn của nó thật đáng yêu./ Những

mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./ Trẻ con thật tuyệt vời với những ước mơ đẹp đẽ…

5) Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con

6) Học sinh phát biểu ý kiến

Đọc diễn cảm

babababababababababababababababbabababababababababababababababbbabababababababababababa

Ngày đăng: 31/01/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thơ và những điều đã học về văn tả - Giáo án tuần 32 lớp 5
nh ảnh thơ và những điều đã học về văn tả (Trang 16)
Bảng lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải. - Giáo án tuần 32 lớp 5
Bảng l ớp giấy khổ to viết sẵn lời giải (Trang 22)
Bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ - Giáo án tuần 32 lớp 5
Bảng c òn 3 khoảng trống, nhiệm vụ (Trang 23)
2/ Hình vuông - Giáo án tuần 32 lớp 5
2 Hình vuông (Trang 24)
3/ Hình bình hành - Giáo án tuần 32 lớp 5
3 Hình bình hành (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w