Chương I: Thuế máuChương II: Việc đầu độc người bản xứ Chương III: Các quan toàn quyền thống đốc Chương IV: Các quan cai trị Chương V: Những nhà khai hoá Chương VI: Gian lận trong bộ máy
Trang 2Tấm biển đồng gắn tại nhà số 9 ngõ Compoint, quận 17 Paris:
"Tại đây, từ năm 1921-1923, Nguyễn Ái Quốc đã sống và chiến đấu
vì quyền độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam
Trang 4Chương I: Thuế máu
Chương II: Việc đầu độc người bản xứ
Chương III: Các quan toàn quyền thống đốc
Chương IV: Các quan cai trị
Chương V: Những nhà khai hoá
Chương VI: Gian lận trong bộ máy nhà nước
Chương VII: Việc bóc lột người bản xứ
Chương VIII: Công lí
Chương IX: Chính sách ngu dân
Chương X: Giáo hội
Chương XI: Nỗi nhục của người đàn bà bản xứ
Chương XII: Nô lệ thức tỉnh
Bản án chế độ thực dân Pháp
Gồm 12 chương
Trang 53 Đọc
- Khi đọc cần kết hợp nhiều giọng đọc: vừa
căm hờn, phẫn nộ, khi giễu nhại, trào
phúng…, chú ý các từ trong ngoặc kép.
Trang 64.ThÓ lo¹i : V¨n nghÞ luËn
Trang 7Phần I: Chiến tranh và người bản xứ“ ”
Thỏi độ của
quan cai trị đối
với người dõn
thuộc địa
Số phận của người dõn
bản xứ
Trang 81 Th¸i é cña quan cai trÞ 1 Th¸i é cña quan cai trÞ ĐĐ
Trước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
coi là những tên da đen
bẩn thỉu, những tên
“An-nam- mit” bẩn thỉu, chỉ
biết kéo xe tay và ăn đòn.
- Họ biến thành những đứa “con yêu”,những người “bạn hiền”,
- Được phong danh hiệu cao quí là “chiến sĩ bảo
vệ công lý và tự do”.
⇒ Phỉnh nịnh, tâng bốc, vỗ vễ
=> Khinh thường miệt thị
bị xem là giống những
người hạ đẳng.
Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của chính quyền thực dân
Trang 9Thái độ của quan cai trị
Trước chiến tranh Khi chiến tranh xảy ra
Họ chỉ biết kéo xe tay, bị tra tấn,
đánh đập như súc vật
Họ được tâng bốc vỗ về, được phong danh hiệu cao quý
Trang 10⇒ + Giọng giễu nhại, xót xa, ai oán mỉa mai, trào phúng.
+ Chứng cứ được hình tượng hóa +Liệt kê các tư liệu thực tế
Nghệ thuật lập luận trong
đoạn văn của tác giả đặc sắc
Trang 12Phải xa vợ con, rời bỏ quê hương, đem mạng sống đổi lấy vinh dự hão huyền
Trang 15Họ không được hưởng tý nào về quyền lợi, biến thành vật hi sinh cho danh dự, lợi ích của kẻ cầm quyền
Trang 20Phơi thây trên các chiến trường Châu
Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu,
Trang 21Họ phải làm công việc chế tạo vũ khí phục vụ chiến
tranh, bị nhiễm độc “khạc ra từng miếng phổi”…
Trang 22b S ố phận người dân thuộc địa
Họ khụng được hưởng tý nào về quyền lợi, biến thành vật hi sinh cho danh dự, lợi ớch của kẻ cầm quyền
Họ phải làm cụng việc chế tạo vũ khớ phục
vụ chiến tranh, bị
nhiễm độc “khạc
ra từng miếng phổi”…
Kết quả: Trong số 700.000 người thỡ
80.000 người khụng bao giờ
nhỡn thấy mặt trời quờ hương nữa Người ra trận Người ở hậu phương
Trang 23-Hệ thống hình ảnh sinh động giàu sức biểu cảm và sức mạnh tố cáo.
-Vừa trào phúng sắc sảo, vừa xác thực, xót xa.
Số phận của người dân thuộc địa
Trang 24Sơ đồ quá trnh lập luận của phần I
Chiến tranh và “người bản xứ”
Trước chiến tranh Trong chiến tranh
Họ bị đối xử như súc vật b khinh miệt ị Họ được vỗ về ,tâng bốc thành vật hy sinh
-Thủ đoạn xảo trá, bản chất tàn bạo , của bọn thực dân đối với người bản xứ
-S ph n thảm thương của người dân thuộc ịa ố ậ đ
Kết quả: 80.000/700.000 ng ười chết
Trang 25Với giọng điệu mỉa mai ……(1)……,vừa cay đắng, vừa ……(2)……,dẫn chứng
Trang 26 Với giọng điệu mỉa mai giễu cợt vừa cay
đắng, vừa chua xót dẫn chứng phong phú,
tác giả đã vạch trần bộ mặt xảo trá, xấu
xa, bỉ ổi của thực dân Pháp đồng thời
cũng cho thấy số phận thảm thương của người dân các nước thuộc địa trong cuộc chiến tranh phi nghĩa
Trang 27a.Phơi bày tội ác của chủ nghĩa Thực dân
Câu nào nói đúng nhất về nội dung đoạn trích
“Chiến tranh và người bản xứ”?
d Các câu a,b,c đều đúng
Trang 28Giọng điệu chủ đạo mà tác giả sử dụng trong đoạn trích
“Chiến tranh và người bản xứ”?
c Giọng đay nghiến, cay độc
Bài tập 3
Trang 29KÝnh chóc quý thÇy c« m¹nh khoÎ