1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an địa 7 tự chọn

134 2,4K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính- Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài: - Đưa ra một vài bài tập để học sinh nghiên cứu trả lời: Câu 1: thời gian làm b

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về

- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

- Nguồn lao động của một địa phương

- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết

2 Kỹ năng:

- Qua biểu đồ dân số, hiểu và nhận biết được gia tăng dân số, bùng nổ dân số

- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ và tháp tuổi

3 Thái độ :

- Thấy được tầm quan trọng của dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

4.Tích hợp:

- Dân số tăng nhanh và sự bùng nổ dân số

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

2.Học sinh : - Sưu tầm tài liệu có liên quan

IV Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội dung chính

Trang 2

Giáo viên nhắc lại

những kiến thức cơ

bản của bài dân số:

- Đưa ra một vài bài

Câu 3:( thời gian làm

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

- Tỉ lệ sinh là tỉ số giữa trẻ em sinh

ra trong năm với số dân trung bìnhtrong năm

- Tỉ lệ tu tỉ số giữa số người chết đi trong năm với số dân của năm đó

Câu 3:

Đáp án:

- Tháp tuổi biểu hiện cụ thể dân số của một địa phương,cho ta biết các độtuổi tổng số nam và nữ lao động hiện tại và tương lai dân số già hay trẻ

Bài 2(Trang 4)a

Trang 3

bài – 5p)

Tháp tuổi cho ta biết

đặc điểm gì của dân

- Ghi nhớ, lĩnh hội

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DÂN

SỐ QUA CÁC NĂM

b Nhận xét:

- Từ năm 1000 đến năm 2005 số dân trên thế giới ngày càng tăng

- Trong khoảng thời gian 65 năm dân

số tăng lên là 3467 triệu người

- Trung bình mỗi năm tăng 53 triệu người

Trang 4

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Hiểu được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới

- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ dân cư đô thị TG

- Các số liệu về phân bố dân cư

- Tranh ảnh về người của 3 chủng tộc

2.Học sinh: - Quan sát người của 3 chủng tộc qua các ảnh hoặc trên thực tế

- Nghiên cứu bài trước ở nhà

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những hiểu biết của em về tháp tuổi và tình hình dân số TG ?

2 Dạy nội dung bài mới:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1: (thời gian làm bài -

D Cả A,B,C đều sai

Câu 2:( thời gian làm

bài-5p)

Căn cứ vào đâu để biết

được nơi nào đông dân,nơi

nào thưa dân?

A.Tỷ lệ gia tăng dân số tự

nhiên của một nơi

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Negroit- Da đen- Châu PhiOropeoit- Da trắng- Châu Âu

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tâm bài

Trang 6

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài học sau:

Tuần 2 Ngày soạn:

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………Tiết: 3

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Hiểu được những điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị Sự khác nhau về lối sống của hai loại quần cư

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Đô thị hoá và các siêu đô thị

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ dân cư đô thị

- Các tranh ảnh về các kiểu quần cư , các siêu đô thị

2 Học sinh: - Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phương em

- Nghiên cứu trước bài mới

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Việt Nam

thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

Trang 7

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung chớnh

- Giỏo viờn nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiờn cứu trả lời:

Cõu 1:( thời gian làm bài

-1p)

Dựa vào lược đồ cỏc siờu

đụ thị trờn thế giới năm

2000(SGK) cho thấy chõu

lục cú nhiều siờu đụ thị

- Nghe, tỏi hiện kiến thức

Nghiờn cứu, trả lời

Nghiờn cứu, trả lời

-Cú 2 kiểu quần cư: Quần

cư nụng thụn và quần cư đụthị

Cõu 2( Trang9)

- Hoạt động kinh tế chủ yếudựa vào: SX nông- lâm- ng nghiệp

- Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tõm bài

4 Dặn dũ:

Trang 8

- Chuẩn bị bài học sau:

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

- Cáckhái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng

- Củng cố nâng cao thêm các kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư , các đô thị trên lược đồ dân số

3 Thái độ

- Vận dụng để tìm hiểu dân số châu Á, dân số nước nhà

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ dân cư đô thị Châu á

- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 1989, 1999 phóng to

- Lược đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chương

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Nghe, tái hiện kiến thức

Trang 9

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1:( thời gian làm

bài-1p)

Trên thế giới số siêu đô thị

tằng nhanh ở:

A.Các nước kém phát triển

B.Các nước đang phát triển

C.Các nước phát triển

D Cả A và B đều sai

Câu 2: (thời gian làm

bài-5p)

Nêu sự khác nhau cơ bản

giữa 2 kiểu quần cư nông

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

- Quần cư đô thị có mật độdân số cao dân cư sống chủyếu dựa vào sản xuất côngnghiệp và dịch vụ

Bài 1( Trang 10)

- Mật độ dân số Thái Bình năm 2000 thuộc loại cao của nước ta ( Mật độ dân số

cả nước2001 là 238 người/

km2 Thái Bình là tỉnh đất chật, người đông ảnh hưởnglớn tới sự phát triển KT-XH

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tâm bài

4 Dặn dò:

Trang 10

- Chuẩn bị bài học sau:

TuÇn 3 Ngµy so¹n:

Líp 7 TiÕt … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

PHẦN II CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tiết: 5 ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Học sinh xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đớinóng

- Nắm được đặc điểm môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt (rừng rậm thường xanhquanh năm)

2 Kĩ năng.

- Đọc được đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

3 Thái độ.

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh ảnh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

- Tranh, ảnh, hình vẽ vè cảnh quan rừng rậm thường xanh quanh năm

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về các loại gió thường xuyên, các đới khí hậu

- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

Trang 11

Không kiểm tra

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1: (thời gian làm bài -

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1: Đáp án: D

Câu 2: Đáp án: C

Câu 3: Đáp án:

Đặc điểm nắng nóng mưanhiều quanh năm Độ ẩm vànhiệt độcao tạo điều kiệncho rừng rậm xanh quanhnăm phát triển Cây rừngrậm rạp, xanh tốt quanhnăm, nhiều tầng nhiều dâyleo, chim thú

Trang 12

- Yêu cầu học sinh làm các

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (Nóng quanh năm và có thời

kì khô hạn) và khí hậu nhiệt đới (Nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng gần chí tuyến càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kĩ năng

- Củng cố luyện tập thêm cho học sinh kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu

- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinhqua ảnh chụp, tranh vẽ

Trang 13

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Ma-la-can và Gia-mê-na

- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Học sinh: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

? xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới

? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng.?

2 Dạy nội dung bài mới:

Họat động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1: (thời gian làm bài -

1p)

Thảm thực vật tiêu biểu của

môi trường nhiệt đới:

Hãy nêu đặc điểm khí hậu

môi trường nhiệt đới?

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1 : Đáp án: A

Câu 2: Đâp án:

Đặc điểm: nóng quanh năm, có thời kỳ khô hạn, càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn Lượng mưa và thảm thực

Trang 14

Câu 3:( thời gian làm bài -

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tâm bài

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài học sau:

Tuần 4 Ngày soạn:

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

Bài 7

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU

Trang 15

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Học sinh nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gó mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậuvà nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu

3 Thái độ :

- Liên hệ với môi trường nhiệt đới gió mùa ở việt nam

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Lược đồ gió mùa châu á

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum- bai

- Tranh ảnh cảnh quan môi trường

2 Học sinh: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

- Tranh ảnh cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

? Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ và nêu

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ?

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1: (thời gian làm bài –

- Nghe, tái hiện kiến thức

Câu 1: Đáp án: A

Trang 16

Khu vực điển hình của

môi trường nhiệt đới gió

mùa:

A Đông Nam Á

B Nam Á

C.Cả A,B,C đều đúng

D Cả A,B,C đều sai

Câu 2: (thoi gian làm bài

-5p)

Hãy nêu các biện pháp

khắc phục khó khăn do khí

hậu nhiệt đới gió muà gây

ra trong sản xuất nông

nghiệp?

Câu 3 Việt Nam nằm trong

môi trường nào:

A Môi trường xích đạo

B Môi trường hoang mạc

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 3: Đáp án C

Bài 3 (Trang 18)Thuận lợi: - Nóng quanhnăm, mưa tập trung theomùa, theo mùa gió

- Chủ động bố trí mùa vụ, chọn cây trồng vật nuôi.Khó khăn: - Mua theo mùa

dể gây lũ lụt , tăng cườngxói mòn đất

Trang 17

- Mùa khô kéo dài, gây hạnhán, hoang mạc phát triển

- Thời tiết thất thường

1 kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Học sinh nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất và bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng, vật nuôi và các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ đát đai,rừng, môi trường

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin

- Các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng

2 Học sinh: - Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở đới nóng, ở địa phương em

- Ảnh về xói mòn đất trên các sườn núi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

Trang 18

? Trình bày đặc điểm cơ bản của khí hậu của MTXĐ ẩm, MTNĐ, MTNĐGM

ở đới nóng?

2.Dạy nội dung bài mới:

Họat động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1:( thời gian làm bài -

Khu vực điển hình của

môi trường nhiệt đới gió

mùa:

A Đông Nam Á

B Nam Á

C.Cả A,B,C đều đúng

D Cả A,B,C đều sai

Câu 3: (thời gian am bai

-5p)

Hãy nêu các biện pháp

khắc phục khó khăn do khí

hậu nhiệt đới gió muà gây

ra trong sản xuất nông

nghiệp?

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1: Đáp án:

- Diện tính xavan, nửa hoang mạc ngày càng mở rộng là do lượng mưa ít, do con người phá rừng và cây bụi để lấy gỗ, củi hoặc làm nương rẫy làm cho đất bị thoái hóa, bạc màu và cây cối khó mọc lại được

Trang 19

- Yêu cầu học sinh làm các

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Học sinh biết được ở đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nềnkinh

tế còn đang trong tình trạng phát triển chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản ( ăn, mặc, ở )của

- Luyện cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

3.Thái độ.

- Giáo dục cho HS về dân số và bảo vệ tài nguyên, môi trường

Trang 20

4 Tớch hợp

- Mục 1, mục 2

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tỡm hiểu và sử lớ thụng tin( HĐ1, HĐ2)

- Bản đồ dõn cư thế giới

2 Học sinh: - Tỡm hiểu bài trước ở nhà

- ễn lại cỏc kiến thức đó học ở phần I

IV NỘI DUNG.

1 Kiểm tra bài cũ :

? Mụi trường nhiệt đới giú mựa cú những thuận lợi,

khú khăn gỡ cho sản xuất nụng nghiệp

2.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung chớnh

- Giỏo viờn nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiờn cứu trả lời:

Cõu 1: (thời gian làm bài -

1p)

Đới núng tập trung

khoảng bao nhiờu phần

trăm dõn số thế giới?

Hậu quả của việc gia tăng

dân số quá nhanh ở đới

nóng

- Nghe, tỏi hiện kiến thức

Nghiờn cứu, trả lời

Cõu 1: Đỏp ỏn: A

Cõu 2: D

Trang 21

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

- Chuẩn bị bài học sau:

TuÇn 6 Ngµy so¹n:

Trang 22

Líp 7 TiÕt … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng ………….Bài 11

DI DÂN

VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Các tranh ảnh, hình vẽ về di dân, các đô thị , siêu đô thị

2 Học sinh: - Tìm hiểu bài trước ở nhà

- Ảnh về hậu quả đô thị hóa tự phát

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

? Đặc điểm nào đúng với tình hình dân số của đới nóng ?

a Tăng nhanh b tăng chậm

c Bùng nổ d Bình thường

2 Dạy nội dung bài mới:

- Giáo viên nhắc lại những - Nghe, tái hiện kiến thức Câu 1: Đáp án:

Trang 23

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời:

Câu 1: (thời gian làm bài –

5p)

Vì sao nguồn tài nguyện

thiên nhiên của các nước ở

chưa phải đô thị  Đô thị

- Yêu cầu học sinh làm các

bài tập trong SBT

- Yêu cầu học sinh hoàn

thành các bài tập

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

- Làm bài tập

- Do dân số ngày càng đông, lương thực thiếu hụt phải mở rộng diệt tích đất trồng, dất rừng, các nguồn tài nguyên khoáng sản khai thác không qua chế biến Xuất khẩu các loai nguyên liệu, nhiên liệu không qua chế biến đã làm cho nhiều loại khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt

Câu 2: Đáp án D

Câu 3: Đáp án D

Bài 4 (Trang 27) Hậu quả cuả quá trình đô thị hóa:

- Đô thị hóa tự phát gây ra ô

Trang 24

- Nhận xét hoàn thiện giúp

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Củng cố kĩ năng học sinh đã học qua các bài tập

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

2 Kĩ năng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường đới nóng qua ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa chế độ khí hậuvới môi trường

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong tiết thực hành

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Các tranh ảnh về các kiểu môi trường trong đới nóng

- Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Trang 25

2 Học sinh - Ơn lại các kiến thức, kĩ năng đã học trong phần mơi trường

- Biểu đồ khí hậu trang 40,41 SGK

IV THIẾT BỊ DẠY HỌC.

1.

Kiểm tra bài cũ :

? Nguyên nhân nào được coi là tiêu cực ?

a Thiên tai, hạn hán b Xung đột, chiến tranh, đĩi nghèo

c Dịch bệnh, việc làm d Tất cả các nguyên nhân trên

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: Nguyên nhân

chính của sự tăng dân số

cao ở nước ta do:

A Số người trong độ tuổi

sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao

B Nhiều người chưa có ý

thức về kế hoạch hoá gia

đình

C Nhân dân ta còn coi

trọng gia đình nhiều con,

có con trai

D Tất cả các ý trên

Câu 3: Trình bày đặc điểm

khí hậu của môi trường

nhiệt đới?

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1: Trả lời:D

Câu 2: Đáp án C

Câu 3:

- Nóng và lượng mưa tậptrung vào một mùa, càng

Trang 26

- Yêu cầu học sinh làm các

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về:

- Củng cố kĩ năng học sinh đã học qua các bài tập

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

2 Kĩ năng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường đới nóng qua ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa chế độ khí hậuvới môi trường

3 Thái độ

Trang 27

- Cĩ thái độ nghiêm túc trong tiết thực hành

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thơng tin( HĐ1, HĐ2)

- Các tranh ảnh về các kiểu mơi trường trong đới nĩng

- Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

2 Học sinh - Ơn lại các kiến thức, kĩ năng đã học trong phần mơi trường

- Biểu đồ khí hậu trang 40,41 SGK

IV THIẾT BỊ DẠY HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ :

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: Kể tên các hình

thức canh tác nông nghiệp

ở đới nóng?

Câu 4: Trình bày sức ép

của dân số tới tài nguyên

môi trường?

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1: Trả lời:

- Làm nương rấy

- Làm ruộng, thâm canhlúa nước

- Sản xuất nông sản hànghĩa theo quy mô lớn

Câu 2: Trả lời:

- Việc giảm tỷ lệ …Tàinguyên, môi trường

- Tài nguyên (rừng,khoáng sản, đất trồng) bịcạn kiệt

- Môi trường: thiếu nướcsạch, môi trường tự nhiên

Trang 28

Câu 3: Trình bày hậu quả

của quá trình đô thị hóa ở

Câu 3: Trả lời:

- Hậu quả :nặng nề chođời sống(thiếu nước, bệnhdịch) và cho ô nhiễm môitrường nước, khí hậu, vẻđẹp môi trường, đô thị

- Ngày nay các nước ở đớinóng phải tiến hành đô thịhóa gắn liền với sự pháttriển kinh tế và phân bónbố dân cư hợp lí

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tâm bài

4 Dặn dị:

- Chuẩn bị bài học sau:

TuÇn 7 Ngµy so¹n:

Líp 7 TiÕt … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

Tiết 14 ƠN TẬP

Trang 29

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về

- Củng cố lại kiến thức cơ bản các em đã nắm trong hai phần : thành phần nhân văncủa

môi trường và đặc điểm của môi trường đới nóng

2 Kĩ năng

- Củng cố lại kĩ năng xác định , đọc bản đồ , bảng biểu, kĩ năng nhận biết

3 Giáo dục

- Giáo dục cho HS về dân số, môi trường, di dân,

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin

- Các tranh ảnh, biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường trong đới nóng

- Lược đồ dân cư đô thị thế giới

- Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức kĩ năng về đới nóng

IV.TIẾT TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

2.Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

HĐ 1

? Tình hình gia tăng dân số thế

giới như thế nào? Nguyên

nhân? Hậu quả? Biện pháp

- HS nêu căn cứphân chia và xácđịnh sự phân bốcác chủng tộc trênbản đồ

1 Thành phần nhân văn của môitrường

- Tình hình

- Nguyên nhân

- Hậu quả

- Các chủng tộc

Trang 30

? So sánh sự khác nhau giữa

quần cư nông thôn và quần cư

đô thị

HĐ 2

- GV y/c HS xác định lại trên

bản đồ ranh giới môi trường

đới nóng? Các kiểu môi

trường ở đới nóng

- GV cho HS thảo luận nhóm

các nội dung sau:

+ Nhóm 1+2 ? Đặc điểm khí

hậu, đặc điểm khác của môi

trường xích đạo ẩm

+ Nhóm 3+4 ? Đặc điểm khí

hậu, đặc điểm khác của môi

trường nhiệt đới

+ Nhóm 5+6 ? Đặc điểm khí

hậu, đặc điểm khác của môi

trường nhiệt đới gió mùa

- GV chốt kiến thức

? Môi trường xích đạo ẩm,

môi trường nhiệt đới , môi

trường nhiệt đới gió mùa có

những thuận lợi, khó khăn gì

trong SX nông nghiệp? Biện

pháp khắc phục

? Những tác động của sức ép

dân số tới tài nguyên môi

trường ở đới nóng như thế

nào? Biện pháp khắc phục?

- HS nhắc lại sựkhác nhau giữahai kiểu quần cư

- HS xác định trênbản đồ các môitrường đới nóng

- Các nhóm hoạtđộng thống nhấtcác nội dung , đạidiện nhóm trìnhbày, nhóm khácnhận xét bổ sung

- HS nêu thuậnlợi, khó khăn ,biện pháp khắcphục ở các môitrường

- HS nhớ lại kiếnthức cũ trả lời,lớp nhận xét bổsung

- Các kiếu quần cư : nông thôn và

đô thị

II Các môi trường đới nóng

- Môi trường xích đạo ẩm

- Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa + Khó khăn

+ Thuận lợi

+ Biện pháp khắc phục

3Củng cố.

Trang 31

- GV hệ thống lại các kiến thứic đã học và yêu cầu học sinh nắm vững cácnội

dung sau:

+ Dân số, gia tăng dân số, nguyên nhân , hậu quả

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa

4 Dặn dò

- Về nhà ôn tập kĩ các nội dung trên

Tuần 8 Ngày soạn :

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ BÀI 13

TIẾT 15 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về

- Học sinh nắm được hai đặc điểm cơ bản ở đới ôn hòa: Tính chất thất thường do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự biến đổi thiên nhiên cả thời gian và khônggian

- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu

đồ khí hậu

2 Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh và bản đồ địa lí

3.Thái độ

-Nhận biết các môi trường của đới ôn hoà

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Các tranh ảnh, biểu đồ tư liệu về đới ôn hoà

2 Học sinh: - Sưu tầm các tư liệu về đới ôn hoà

Trang 32

- Ôn lại các kiến thức về dòng biển, các loại gió thừơng xuyên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

2.Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: (thời gian làm bài –

1p)

Các trung tâm công nghiệp

ở đới ôn hòa phân bố chủ

nghiệp ở đới ôn hòa?

A Công nghiệp hiện

Để giải quyết vấn đề về môi

trường và xã hội ở các đô

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1 Đáp án: D

Câu 2: Đáp án : C

Câu 3 Đáp án: Các biên pháp tiến hành:

Quy hoạch lại đô thị theo

Trang 33

thị, nhiều nước ở đới ôn

3 Củng cố:

- Nhắc lại trọng tâm bài

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài học sau:

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

Bài 14

TIẾT 16 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Củng cố cho học sinh cần hiểu và nắm vững về

- Học sinh hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa

- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hòa có những biện pháp tốt tạo ra được một số lượng nông sản chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và trang trại

đới ôn hòa

2 Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí cho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh

3 Thái độ

Trang 34

- Biết liên hệ nông nghiệp với môi trường

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Các tranh ảnh, số liệu, tư liệu về nền nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì

2 Học sinh: - Sưu tầm các tư liệu về nền nông nghiệp ở đới ôn hoà

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:

? Thiên nhiên thay đổi rõ rệt theo 4 mùa xuân, hạ, thu,đông thuộc đới khí hậu nàosau đây

a Đới nóng b Đới ôn hòa c Đới lạnh

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: (thời gian làm bài -

1p)

Nguyên nhân nào gây ô

nhiễm môi trường ở đới ôn

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1 Đáp án: C

Câu 2 Đáp án:

- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề

Trang 35

Háy nêu những nguyên

nhân gây ô nhiễm không

khí ở đới ôn hòa

Câu 3: (thời gian làm bài -

- Hậu quả: Tạo lên nhữngtrận mưa axit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến chotrái đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở 2 cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao,…khí thải còn làm thủng tầng ozon.Câu 3 Đáp án:

Phá rừng, lấy đất canh tác, khai thác rừng lấy củi, gỗ làm nhà hoặc xuất khẩu, làm cho 700 triệu người không có nước sạch, 80%

số người mắc bệnh do thiếu nước sạch

Trang 36

Tuần 9 : Ngày soạn :

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

-Nghành công ngiệp ở đới ôn hoà có bước phát triển vượt bậc

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ công nghiệp thế giới

- Các tranh ảnh, số liệu, tư liệu về nền công nghiệp ở đới ôn hoà

2 Học sinh: - Sưu tầm các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp ở đới ôn hoà

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ :

? Những biện pháp chính trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?

2 Dạy nội dung bài nới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: (thời gian làm bài –

6p)

- Nghe, tái hiện kiến thức

Câu 1 Đáp án: Các biên pháp tiến hành:

Quy hoạch lại đô thị theo

Trang 37

Để giải quyết vấn đề về môi

trường và xã hội ở các đô

thị, nhiều nước ở đới ôn

hòa đã có biện pháp gì?

Câu 2: ( Thông hiểu – kiến

thức tuần 7 thời gian làm

bài - 5p)

Háy nêu những nguyên

nhân gây ô nhiễm không

khí ở đới ôn hòa

Câu 3: (thời gian làm bài –

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

- Làm bài tập

hướng “Phi tập trung”, xây dựng nhiều Thành phố vệ tinh, chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ đến cắc vùng mới và đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn

Câu 2 Đáp án:

- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề

- Nguyên nhân: khói bụi

từ các nhà máy và phương tiện giao thong thải vào khí quyển

- Hậu quả: Tạo lên nhữngtrận mưa axit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến chotrái đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở 2 cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao,…khí thải còn làm thủng tầng ozon.Câu 3

Đáp án:

Diện tích hoang mạc trên thế giới đang ngày càng

mở rộng, một phần do cát lấn, do biến động của khí hậu toàn cầu nhưng chủ yếu là do tác động của con người: Khai thác đât mà không phục hồi, chăm sóc làm đất bị cạn kiệt, chặt cây xanh, lấy củi hoặc để gia súc ăn hết cây non

Trang 38

- Nhận xét hoàn thiện giúp

- Chuẩn bị bài học sau:

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển và cách giải quyết

2 Kĩ năng

-Hướng dẫn học sinh làm quen với sơ đồ lát cắt qua các đô thị và biết cách đọc lát cắt

đô thị

3 Thái độ.

-Biết đô thị hoá cao ở đới ôn hoà

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm hiểu và sử lí thông tin( HĐ1, HĐ2)

- Lược đồ dân cư đô thị thế giới

- Các tranh ảnh, số liệu, tư liệu về đô thị ở đới ôn hoà

Trang 39

2 Học sinh: - Sưu tầm các tranh ảnh, số liệu về đô thị ở đới ôn hoà

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

? Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa được biểu hiện như thế nào? Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp

2 Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung chính

- Giáo viên nhắc lại những

kiến thức cơ bản của bài:

- Đưa ra một vài bài tập để

học sinh nghiên cứu trả lời

Câu 1: (thời gian làm bài -

truyền của dân tộc sống

trong hoang mạc dưới hình

- Nghe, tái hiện kiến thức

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Nghiên cứu, trả lời

Câu 1 Đáp án : D

Câu 2 Đáp án:

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của dân tộc sống trong hoang mạc dưới hình thức chăn nuôi du mục

Câu 3 Đáp án: A

Trang 40

- Chuẩn bị bài học sau:

Tuần 10 : Ngày soạn :

Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ………Sĩ số ……… Vắng ………….Lớp 7 Tiết … Ngày dạy ……… Sĩ số ……… Vắng …………

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cột từ số liệu sẵn có

- Kĩ năng phân tích ảnh địa lí

3 Thái độ

- Giáo dục cho học sinh về bảo vệ môi trường

4 Tích hợp.

Ngày đăng: 30/01/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tháp tuổi  đáy rộng thân hẹp cho  thấy: - giáo an địa 7 tự chọn
Hình d ạng tháp tuổi đáy rộng thân hẹp cho thấy: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w