1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI CHK2 - TOAN - TV 4-5

20 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào a, b, c trước câu trả lời đúng nhất BÀI : Hạt gạo làng ta?. Hạt gạo làng ta Những năm khẩu súng Có vị phù sa Theo người đi xa Của sông kinh Thầy Nh

Trang 1

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào a, b, c trước câu trả lời đúng nhất

BÀI : Chú Đất Nung

Tết Trung thu, cu Chắt được món quà Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son Chắt còn một

đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu

Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa :

- Cu Đất thật đoảng Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp

Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thuỷ tinh

Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi Ban đầu thấy ấm và khoan khoái Lúc sau nóng rát cả chân tay Chú sợ, lùi lại

Ông Hòn Rấm cười bảo:

- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà !

Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :

- Nung ấy ạ ?

- Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích

Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa Chú vui vẻ bảo :

- Nào, nung thì nung !

Từ đấy chú thành Đất nung

( Còn nữa )

Theo NGUYỄN KIÊN Câu 1:( 0,5 điểm) Cu Chắt có những đồ chơi :

a Một chú bé bằng đất nặn.

b Một nàng công chúa và chàng kị sĩ

c Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 2:( 0,5 điểm) Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú đất nung ?

a Vì chú muốn trở thành người xông pha, làm được nhiều điều có ích.

b Vì chú không muốn bị coi là người nhát gan.

c Cả hai ý trên đều đúng

Câu 3:( 1 điểm) Chi tiết nung trong lửa mang ý nghĩa gì ?

a Rất nóng.Thử thách.

b.Rèn luyện trong thử thách để có sức mạnh và ý chí

c.Thử thách.

Câu 4: (0,5 điểm) Trong những câu sau, câu nào là câu hỏi cần thêm dấu hỏi chấm vào cuối câu :

a Vắng Lan, cậu có buồn không.

b Hùng xem hộ mình mấy điểm nhé.

c Tôi làm sao biết bạn nghĩ gì.

Trang 2

lánh ?”

a Màu vàng trên lưng chú.

b Màu vàng trên lưng

c Màu vàng

Câu 7: (1 điểm) Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của con người ?

a Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

b Thương người như thể thương thân.

c Mắt phượng mày ngài.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 4

CUỐI HK 2: 2012-2013

Ý

ĐÚNG

Ý c.

Cả hai

ý trên

đều

đúng

Ý c.

Cả hai ý trên đều đúng

Ý

b.

Rèn luyện trong thử thách

để có sức mạnh

và ý chí

Ý a

Vắng

Lan, cậu có buồn không

Ý b.

Xanh như tàu lá

Ý a

Màu vàng trên lưng chú

Ý b

Thương người như thể thương thân

Trang 3

Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em thích.

Bài làm.

………

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN LỚP 4 CUỐI HK 2: 2012-2013 Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm : a Viết được bài văn miêu tả đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học b Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả c Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 - 4 ; 3,5 – 3 ; 2,5 – 2 ; 1,5 -1 - 0,5

Trang 4

Bài 1 : Trắc nghiệm (2 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất:

A Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 18 m2 5 dm2 =………….dm2

a 185 b 1850 c 1805 d 18005

B Các phân số :

3

1

;

7

9

;

5

6

;

8

3

được viết theo số thứ từ bé đến lớn là :

a

3

1

;

8

3

;

7

9

;

5

6

b

3

1

;

8

3

;

5

6

;

7

9

c

7

9

;

5

6

;

8

3

;

3

1

C Kết quả của phép tính

7

3

: 5 là:

a

7

15

b

35

15

c

35

3

d

3 35

D Diện tích hình thoi có độ dài các đường chéo 5 dm ; 4 dm là :

a 20 dm2 b 10 dm2 c 18 dm2 d 40 dm2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4

Bài 1: Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

A Ý c ( 1805 )

B Ý b (

3

1

;

8

3

;

5

6

;

7

9

)

C Ý c (

35

3

)

D Ý b ( 10 dm2 )

Trang 5

BÀI 2 : Đặt tính và tính : (2 điểm)

a 123785 + 89567 b 987205 – 456978

c

8

6

x

5

3

d

5

3

:

4 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 Bài 1: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm a 123785 ; b 987205

+

89567 456978

213352 530227

c

8

6

x

5

3

=

40

18

=

20

9

; d

5

3

:

4

2

=

5

3

x

2

4

=

10

12

=

5 6

Trang 6

BÀI 3 : Tìm Y ( 1 điểm)

a Y -

2

3

=

5

4

b

5

3

x Y =

7 4

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 Bài 3: Thực hiện đúng mỗi câu cho 0,5 điểm a Y - 2 3 = 5 4 b

5 3 x Y = 7 4

Y =

5 4 + 2 3 = 10 8 + 10 15 Y = 7 4 : 5 3 = 7 4 x 3 5

Y =

10

23

Y =

21 20

Trang 7

BÀI 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (1điểm)

a 2034 kg =………tấn……….kg ( 0,5 đ )

b 5giờ 20 phút =…………phút ( 0,5 đ )

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 Bài 4: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm

a 2034 kg = 2 tấn 34 kg ( 0,5 đ )

b 5 giờ 20 phút = 320 phút ( 0,5 đ )

Trang 8

BÀI 5: (1điểm) Cho hình bình hành ABCD

a Kẻ chiều cao AH

b 2 cặp cạnh song song nhau là :

………

………

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 BÀI 5: (1 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm :

a Chiều cao AH

b Hai cặp cạnh song song nhau là :

AB song song DC

AD song song BC

C D

C

Trang 9

BÀI 6: (2 điểm)

Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 320 m, chiều rộng bằng

3

1

chiều dài Tính diện tích miếng đất hình chữ nhật đó ?

Giải:

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 BÀI 6: (2 điểm)

Giải

Tổng số phần bằng nhau : ( 0,20 điểm ) 3 + 1 = 4 ( phần ) ( 0,25 điểm ) Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là : ( 0,20 điểm) 320 : 4 = 80 ( m ) ( 0,25 điểm) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật là : ( 0,20 điểm) 80 x 3 = 240 ( m ) ( 0,25 điểm) Diện tích miếng đất hình chữ nhật là : ( 0,20 điểm) 240 x 80 = 19200 ( m2 ) ( 0,25 điểm) Đáp số : 19200 m2 ( 0,20 điểm)

Trang 10

BÀI 7: (1 điểm)

Tính bằng cách thuận tiện : 987523 x 102 - 987523 - 987523

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 4 BÀI 7: (1 điểm) 987523 x 102 - 987523 - 987523 = 987523 x 102 - 987523 x 1 - 987523 x 1 = 987523 x (102 -1 -1) = 987523 x 100 = 98752300

Trang 11

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào a, b, c trước câu trả lời đúng nhất BÀI : Hạt gạo làng ta

Hạt gạo làng ta Những năm khẩu súng

Có vị phù sa Theo người đi xa

Của sông kinh Thầy Những năm băng đạn

Có hương sen thơm Vàng như lúa đồng

Trong hồ nước đầy Bát cơm mùa gặt

Có lời mẹ hát Thơm hào giao thông… Ngọt bùi đắng cay…

Hạt gạo làng ta

Hạt gạo làng ta Có công các bạn

Có bão tháng bảy Sớm nào chống hạn

Có mưa tháng ba Vục mẻ miệng gầu

Giọt mồ hôi sa Trưa nào bắt sâu

Những trưa tháng sáu Lúa cao rát mặt

Nước như ai nấu Chiều nào gánh phân

Chết cả cá cờ Quang trành quết đất

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy… Hạt gạo làng ta

Gửi ra tiền tuyến

Hạt gạo làng ta Gửi về phương xa

Những năm bom Mĩ Em vui em hát

Trút trên mái nhà Hạt vàng làng ta…

TRẦN ĐĂNG KHOA Câu 1:( 0,5 điểm) Hạt gạo chứa những gì quý giá của làng quê ?

a Hương sen thơm, lời mẹ hát về cuộc sống có vị ngọt bùi, đắng cay.

b Vị phù sa của sông kinh Thầy; Hương sen thơm; lời mẹ hát về cuộc sống có vị

ngọt bùi, đắng cay

c Vị phù sa của sông kinh thầy

Câu 2:( 0,5 điểm) Các bạn nhỏ làm gì để góp công làm ra hạt gạo?

a Tát nước chống hạn; bắt sâu hại lúa; gánh phân ra bón cho lúa.

b Gánh phân ra bón cho lúa.

c Tát nước chống hạn; bắt sâu hại lúa.

Câu 3:( 1 điểm) Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “ hạt vàng”?

a Vì hạt gạo chứa đựng công sức vất vả của bà con nông dân, các em nhỏ; nuôi sống

chú bộ đội ăn no đánh thắng quân thù

b.Vì hạt gạo chứa đựng công sức lao động vất vả của bà con nông dân, các em nhỏ c.Vì hạt gạo nuôi sống chú bộ đội ăn no đánh thắng quân thù.

Câu 4: (0,5 điểm) Từ trái nghĩa với từ “ hạnh phúc” là :

Trang 12

Câu 6: (1 điểm) Thành ngữ, tục ngữ nào nói về đức tính chăm chỉ ?

a Thức khuya dậy sớm.

b Chín bỏ làm mười.

c Đứng mũi chịu sào.

Câu 7: (1 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu văn sau :

“ Ngay lập tức,Cáo lao ra chợp được Cốc”.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 5

CUỐI HK 2: 2012-2013

Ý

ĐÚNG

Ý b.

Vị phù

sa của

sông

kinh

Thầy;

Hương

sen

thơm;

lời mẹ

hát về

cuộc

sống có

vị ngọt

bùi,

đắng

cay

Ý

a.

Tát nước chống hạn

;bắt sâu hại lúa;

gánh phân

ra bón cho lúa

Ý a.

Vì hạt gạo chứa đựng công sức vất

vả của

bà con nông dân, các em nhỏ;

nuôi sống chú bộ đội ăn

no đánh thắng quân thù

Ý c

Bất

hạnh

Ý b

Đẹp

Ý a

Thức khuya dậy sớm

“ Ngay lập tức, (Trạng ngữ) Cáo (CN)/ lao ra chợp được Cốc” (VN)

Trang 13

Đề bài: Em hãy tả một cây bóng mát mà em thích.

Bài làm.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN LỚP 5

CUỐI HK 2: 2012-2013

Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm :

a.Viết được bài văn miêu tả đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học

b.Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

c.Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 - 4 ; 3,5 – 3 ; 2,5 – 2 ; 1,5 -1 - 0,5

Trang 14

Bài 1 : Trắc nghiệm (2 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất:

A Chữ số 5 trong số 61,523 có giá trị là:

a

10

5

b

100

5

c 5 d

1000 5

B Phân số

2

1

viết dưới dạng thập phân là:

a 0,25 b 0,12 c 0,5 d 0,21

C Đâu là phân số tối giản :

a

10

2

b

50

36

c

17

51

d

4 3

D Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong số 19,9…9 < 19,919

a 8 b 9 c 0 d 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 BÀI 1 : ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

A Ý a (

10

5

)

B Ý c ( 0,5 )

C Ý d (

4

3

)

D Ý c ( 0 )

Trang 15

BÀI 2 : Đặt tính rồi tính (2 điểm)

a 985,524 + 36,248 b 6389,86 – 239,477

c 347,25 x 3,45 d 350,818 : 4,12

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 Bài 2 : ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm a 985,524 b 6389,86 c 347,25 d 350,818 4,12 36,248 239,477 3,45 21 21 85,15 1021,772 6150,383 173625 0618

138900 2060

104175 000

1198,0125 + –

x

Trang 16

BÀI 3 : Tính giá trị của biểu thức: (1điểm)

( 73 + 1027 + 27 - 27 ) x 0,1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5

Bài 3: ( 1 điểm )

( 73 + 1027 + 27 - 27 ) x 0,1

= 1100 x 0,1 ( 0,5 điểm )

= 110 ( 0,5 điểm )

Trang 17

BÀI 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

a 4 tấn 8 kg =……… kg

b 5,45 m3 =………cm3

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 Bài 4: ( 1 điểm ) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm

a 4 tấn 8 kg = 4008 kg b 5,45 m3 = 5450000 cm3

Trang 18

BÀI 5: (1 điểm)

a Nếu cạnh của hình lập phương là 8 cm thì thể tích hình đó là:………… cm3

b Nếu thể tích của hình lập phương là 125 dm3 thì cạnh hình đó là:………… dm

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 Bài 5: ( 1 điểm ) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm

a Thể tích hình lập phương là : 512 cm3

b Cạnh hình lập phương là : 5 dm

Trang 19

Trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời với vận tốc 29,8 km/giây Sao Hỏa

chuyển động xung quanh Mặt Trời với vận tốc chậm hơn so với Trái đất là 5,7 km/giây Hỏi mỗi hành tinh đó ( Trái Đất, Sao Hỏa ) đi được quãng đường dài bao nhiêu kílômét sau 3 giây ?

Giải :

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 Bài 6: ( 2 điểm ) Giải Vận tốc của sao hỏa là : ( 0,25 đ) 29,8 – 5,7 = 24,1 ( km / giây) ( 0,25 đ) Quãng đường Trái Đất đi được sau 3 giây là: ( 0,25 đ ) 29,8 x 3 = 89,4 ( km ) ( 0,25 đ ) Quãng đường Sao Hỏa đi được sau 3 giây là: ( 0,25 đ ) 24,1 x 3 = 72,3 ( km ) ( 0,25 đ ) Đáp số : Trái Đất : 89,4 km ( 0,25 đ) Sao Hỏa : 72,3 km ( 0,25 đ)

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HK 2

Trang 20

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

>

< 7,627830 m3 ……… 7627831 cm3

=

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 5 Bài 7: ( 1 điểm )

7,627830 m3 < 7627831 cm3

Ngày đăng: 28/01/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w