Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành có đóng góp lớn cho Ngân sách Nhà nước, không những thế còn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động. Trong ngành Dệt may ở Việt Nam, Công ty Cổ phần May Đáp Cầu là một đơn vị sản xuất kinh doanh và xuất khẩu có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay, Công ty đã có nhiều đầu tư thay đổi công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu, em đã được tiếp cận thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán. Từ đó, em có cơ hội vận dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá thực tế của Công ty để hoàn thiện báo cáo thực tập tổng hợp.Báo cáo thực tập tổng hợp ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 phần như sau: Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.Do thời gian nghiên cứu có hạn và tiếp cận thực tế chưa nhiều, báo cáo thực tập tổng hợp của em còn những thiếu sót nhất định. Vì vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô hướng dẫn cùng các cán bộ trong Phòng Tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu giúp báo cáo thực tập tổng hợp của em được hoàn thiện hơn.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành có đónggóp lớn cho Ngân sách Nhà nước, không những thế còn giải quyết công ăn việc làmcho nhiều người lao động Trong ngành Dệt may ở Việt Nam, Công ty Cổ phần MayĐáp Cầu là một đơn vị sản xuất kinh doanh và xuất khẩu có nhiều đóng góp trong côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong điều kiệnnền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay, Công ty đã có nhiều đầu
tư thay đổi công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu, em đã được tiếp cậnthực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán Từ đó, em có cơ hội vậndụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giáthực tế của Công ty để hoàn thiện báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo, gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và tiếp cận thực tế chưa nhiều, báo cáo thực tậptổng hợp của em còn những thiếu sót nhất định Vì vậy em mong muốn nhận được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô hướng dẫn cùng các cán bộ trong Phòng Tài
chính - kế toán tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu giúp báo cáo thực tập tổng hợp của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần May Đáp Cầu
Tên giao dịch : DAPCAU GARMENT JOINT – STOCK COMPANY (DAGARCO)
Doanh thu xuất khẩu : Hơn 27 triệu đô la Mỹ năm 2011
Tháng 5/1966 xuất phát từ yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,thống nhất tổ quốc, Bộ công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp) quyết định thành lậpban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất, thành lập Xí nghiệp X-200 tiền thân của Công ty
Cổ phần May Đáp Cầu hiện nay
Sau 8 tháng chuẩn bị khẩn trương khắc phục mọi khó khăn buổi ban đầu, ngày2/2/1967 trên triền núi Nham Biền, thuộc xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Hà Bắc(nay là tỉnh Bắc Giang) Bộ Công nghiệp nhẹ chính thức ra quyết định thành lập Xínghiệp May X2, 45 năm qua Công ty đã có những lần đổi tên như sau:
- Tháng 2-1967: Thành lập Xí nghiệp May X2
- Tháng 8-1987: Thành lập Xí nghiệp May Đáp Cầu
- Tháng 1-1994: Chuyển thành Công ty May Đáp Cầu
Giai đoạn đầu trực thuộc Bộ Nội thương Từ năm 1970 trực thuộc Bộ công nghiệpnhẹ (nay là Bộ công nghiệp)
- Tháng 1-2005 Công ty May Đáp Cầu chuyển thành Công ty Cổ phần May ĐápCầu
2
Trang 3Công ty Cổ phần May Đáp Cầu được thành lập theo Quyết định số BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc chuyển doanhnghiệp Nhà nước là Công ty May Đáp Cầu, trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việtnam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt nam) thành Công ty Cổ phần May Đáp Cầu Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 2103000089 ngày 06/01/2005, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh lần thứ hai ngày 15/10/2009, Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp số 2300102398 thay đổi lần thứ ba ngày 08/03/2011 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp.
109/2004/QĐ-Hiện nay DAGRACO đã trở thành một trong những doanh nghiêp tiêu biểu trongngành Dệt May Việt Nam, DAGRACO có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 –
2000 và đồng thời duy trì hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000
Năm 2011 là một năm đáng ghi nhớ của Công ty Cổ phần May Đáp Cầu khi Công
ty được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập Hạng Nhì
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng
Công ty Cổ phần May Đáp Cầu là đơn vị được chuyển từ công ty Nhà nước sangcông ty cổ phần, chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và nội địa.Chức năng chính của Công ty là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm,nguyên phụ liệu hàng may mặc Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụtùng, hoá chất phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công ty Kinh doanh nhà đất, chothuê văn phòng, siêu thị, các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị vănphòng Kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải Kinh doanh các ngành nghề khác cho phùhợp với quy định của pháp luật Thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ, trực tiếptham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu điều kiện thuận lợi và cho phép
*Nhiệm vụ của Công ty
Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, xuất nhậpkhẩu, gia công các mặt hàng may mặc cũng như dịch vụ theo đăng ký kinh doanh vàmục đích thành lập Công ty
Trang 4Báo cáo thực tập tổng hợp
Thực hiện nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, Công ty được huyđộng vốn của các tổ chức kinh tế, các thành phần kinh tế để sản xuất kinh doanh theoquy định của pháp luật
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự,
an toàn xã hội, làm tròn nhiệm vụ quốc phòng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty
- Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm may mặc như áo sơ mi, áo jăcket, áolông vũ…từ của trẻ em đến người lớn
- Thị trường kinh doanh của Công ty chủ yếu là thị trường Âu, Mỹ, Nhật Bản, han
Quoc (chiếm 98% doanh thu trong tổng số doanh thu năm 2011).
- Các khách hàng chủ yếu của Công ty:
1 SL GLOBAL PTE LTD 30Marsiling Lane Singgpore 739149
2 INTERNATIONAL SAMIL CO.,LTD Rm#1101,Seoul Forest Kolon Digital Tower
308-4,Seoul,Korea.
3 CÔNG TY TNHH GGS Mapoku Mapodong 136-1Hanshin Building
Rm#1805,1806 Seoul, Korea.
4 ODITZ SPORTSWEAR CO.,LTD Rm #302,SumYung B/D.Songpa-Ku,Seoul,Korea.
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Qui trình sản xuất sản phẩm được thực hiện theo dây chuyền khép kín Các côngđoạn sản xuất được thực hiện trọn vẹn trong một đơn vị: từ cắt, may, là, đến đóng gói
và nhập kho thành phẩm
Với đặc điểm tổ chức sản xuất như đã nói trên thì quy trình công nghệ sản xuất cómột số ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm: Khi được chuyên môn hoá như vậy, chất lượng công việc sẽ cao hơn vì
người công nhân chỉ phải thực hiện một thao tác, làm nhiều thì tay nghề sẽ được nâng cao,giúp tăng năng suất lao động; mặt khác giúp cho những người lao động có mối liên quanchặt chẽ với nhau, cùng nhau nâng cao chất lượng sản phẩm
4
Trang 5Hạn chế: Nếu một bộ phận sản xuất kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng chung
của sản phẩm; người lao động làm mỗi một công việc sẽ nhàm chán và việc chuyển đổi
bộ phận sẽ khó khăn; đồng thời công việc nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi phải đượcthường xuyên đổi mới, làm tăng thêm chi phí Trong trường hợp một bộ phận ngừnghoạt động sẽ ảnh hưởng toàn bộ đến dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty
Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
- Nguyên vật liệu bao gồm các loại vải, bông, mex, chỉ, nhãn, dây dệt…sau khi
nhập kho được xuất cho các bộ phận như: tổ cắt nhận nguyên liệu là các loại vải tiếnhành cắt bán thành phẩm trên cơ sở mẫu; các xí nghiệp may nhận phụ liệu như chỉ,nhãn, dây dệt
Kiểm tra và theo dõi
giám sát của nhân
viên IE
Hoàn thiện sản phẩm
Trang 6Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tổ cắt: Căn cứ vào số liệu các mẫu mỏng tổ cắt tiến hành cắt hàng loạt theo mẫu
mỏng và số liệu kích thước đã có sẵn Bán thành phẩm sau khi hoàn chỉnh nếu phải inthêu thì được chuyển qua bộ phận in thêu, nếu không phải in thêu thì được chuyểnxuống các xí nghiệp may
- Tổ may: Sau khi nhận bán thành phẩm từ tổ cắt hoặc thêu, tổ may có nhiệm vụ
lắp ráp các chi tiết và may hoàn chỉnh sản phẩm Tổ may phải tuân thủ các tiêu chuẩn
về chất lượng sản phẩm, thông số kỹ thuật do phòng kỹ thuật đưa xuống.Quy trìnhcông nghệ được hướng dẫn bởi đội ngũ các nhân viên có tay nghề của phòng kỹ thuật
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm: công đoạn này do các nhân viện ở phòng KCS
làm, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để tái chế đến khi đạt yêu cầu
- Tổ hoàn thành: bao gồm các công việc là, đóng gói, đóng hòm Khi tổ may đã
hoàn chỉnh sản phẩm và đã được kiểm tra về chất lượng của bộ phận KSC, tổ hoànthành tiếp tục là thành phẩm sau đó đóng gói, đóng hòm và nhập kho thành phẩm
- Sản phẩm sau khi được nhập kho sẽ xuất trả cho khách hàng theo đường biển
hoặc đường hàng không (theo yêu cầu về điều kiện giao hàng)
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Công ty thực hiện chế độ quản lý theo 2 cấp
- Cấp Công ty có: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và các phòngban chức năng có chức năng nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc
- Cấp thành viên có: Giám đốc Xí nghiệp và các Phó Giám đốc, giúp việc cho Giámđốc trực tiếp quản lý và giám sát tình hình phân xưởng sản xuất
Chức năng nhiệm vụ của Bộ máy quản lý
* Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty,
thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và các cơ quan có trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động của Công ty mình, đồng thời quản lý tất cả các hoạt động của công
ty Tổng Giám đốc có quyền thực hiện hoặc từ chối quyết định của Hội đồng quản trịnếu thấy trái pháp luật
6
Trang 7* Phó Tổng Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám đốc về mặt sản xuất kỹ
thuật, kinh tế và về mặt nội chính Đôn đốc giám sát trực tiếp các phòng ban và Xínghiệp theo sự điều hành của Tổng Giám đốc
* Ban kiểm soát: có quyền kiểm tra hoạt động công tác quản lý, điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh:
+ Thẩm định các Báo cáo tài chính trong năm của Công ty
+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về tình hình sản xuất kinh doanh + Báo cáo Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực về việc lưu trữ, chứng từ, sổsách kế toán, Báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty
* Các phòng ban
- Phòng Thị trường & Kinh doanh nội đia
+ Nắm bắt thông tin về nguồn phụ liệu, tình hình thị trường, theo dõi về sự biếnđộng của giá cả trên thị trường, cách thức giao hàng và phương thức thanh toán, đồngthời tìm cách thu hút thêm khách hàng mới
+ Có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng để sản xuất và tiêu thụ hàng trong và ngoàinước
- Phòng kế hoạch vật tư
+ Theo dõi tình hình vật tư nhập về Công ty theo từng khách hàng, đơn hàng, cân đốivật tư đảm bảo cho sản xuất của Công ty Theo dõi các kế hoạch sản xuất và tiến độgiao hàng
+ Có nhiệm vụ thực hiện tiêu thụ sản phẩm nội địa và vật tư tiết kiệm của Công ty,chỉ đạo việc tổ chức, bố trí kho hàng, chuẩn bị nguyên phụ liệu cho sản xuất chính củaCông ty
- Phòng Tài chính – Kế toán
+ Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hạch toán kế toán theo
hệ thống tài chính quy định, quản lý tài chính tiền tệ thu chi của Công ty
+ Lập các báo cáo quản trị phân tích theo yêu cầu của Ban giám đốc và Hội đồngquản trị
- Phòng tổ chức lao động
Trang 8Báo cáo thực tập tổng hợp
Có nhiệm vụ quản lý lao động, chịu trách nhiệm tuyển dụng khi có nhu cầu cầnthiết, xác định định mức tiền lương, tiền thưởng, chỉ đạo, quản lý, theo dõi đầu tư xâydựng cơ bản, quản lý hệ thống vi tính, mạng Internet của Công ty
- Phòng Kỹ thuật – Cơ điện
Xây dựng phương án về quản lý các quy trình kỹ thuật, an toàn thiết bị cơ điện,
quản lý hướng dẫn vận hành máy móc thiết bị và hệ thống sửa chữa bảo dưỡng định
kỳ, điều động thiết bị máy móc để đáp ứng sản xuất
8
Trang 10Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Trần Mạnh Dũng
1.4 KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
Một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty các năm
Đvt: đồng
SV: Nguyễn Thị Huyền Trang Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
7
Trang 11Dựa trên Bảng 1.1 ta lập bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty Cổ phần May Đáp Cầu như sau:
Bảng 1.2: Phân tích sự biến động kết quả kinh doanh của Công ty
Đvt: triệu đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Thông qua bảng phân tích trên ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2010 tăng so với năm 2009: 252 (triệu đồng) tương ứng tốc độ tăng 3,56%.
Việc tăng đó là do ảnh hưởng của những nhân tố sau:
* Các nhân tố làm cho lợi nhuận sau thuế tăng: 246.754 (triệu đồng)
- Thu nhập khác tăng, làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 4.169 (triệu đồng)
- Giá vốn hàng bán giảm, làm cho lợi nhuận tăng 241.058 (triệu đồng)
- Chi phí bán hàng giảm, làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 1.300 (triệu đồng)
- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại giảm, làm cho LN sau thuế tăng 227 (triệu đồng)
* Các nhân tố làm cho lợi nhuận sau thuế giảm: 246.502 (triệu đồng)
- Doanh thu bán hàng giảm, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 230.290 (triệu đồng)
- Doanh thu tài chính giảm, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 504 (triệu đồng)
- Chi phí tài chính tăng, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 1.978 (triệu đồng)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, làm cho LN sau thuế giảm 8.851 (triệu đồng)
- Chi phí khác tăng, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 3.007 (triệu đồng)
- Chi phí thuế TNDN tăng, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 1.872 (triệu đồng)Như vậy có hai nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế với mức cao nhất đó làdoanh thu thuần và giá vốn hàng bán Do đó, Công ty cần tìm mọi biện pháp để mởrộng thị trường, tăng doanh thu và tiết kiệm các khoản chi phí
Trang 12Báo cáo thực tập tổng hợp
Lợi nhuận sau thuế tăng 3,56% trong khi đó doanh thu giảm 32,93% chứng tỏ cáckhoản chi phí của Công ty đã giảm Tốc độ giảm của giá vốn hàng bán tương đươngvới tốc độ giảm của doanh thu (37,28% và 32,93%) chứng tỏ các khoản chi phí sảnxuất phù hợp với doanh thu Doanh thu của năm 2010 giảm nhiều so với năm 2009(32,93%) là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế thế giới Tuy nhiên sang đếnnăm 2011 tốc độ tăng của doanh thu so với năm 2010 là 23,39% chứng tỏ Công ty đã
cố gắng nhiều trong việc tìm kiếm các khách hàng, kinh doanh có hiệu quả hơn đượcthể hiện qua con số lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 2.147 (triệu đồng) so với năm
2010 tương ứng với mức tăng là 29,28%
Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.3: Tình hình tài chính của Công ty
…
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -4.565.395.000 -14.967.290.450 -14.967.290.450 IV.Hàng tồn kho 35.523.664.508 25.728.701.333 42.033.374.205
12
Trang 13A.Nợ phải trả 95.519.912.849 100.010.958.439 133.371.960.351
I.Nợ ngắn hạn 88.533.847.938 90.464.242.930 121.052.970.975
1.Vay và nợ ngắn hạn 31.954.332.508 20.490.667.232 4.603.089.424 2.Phải trả người bán 41.108.729.982 38.934.545.625 63.599.151.269
…
II.Nợ dài hạn 6.986.064.911 9.546.715.509 12.318.989.376 B.Vốn chủ sở hữu 24.057.513.772 23.469.921.228 25.266.029.193
I.Vốn chủ sở hữu 24.057.513.772 23.469.921.228 25.266.029.193 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn 119.577.426.621 123.480.879.667 158.637.989.544
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Dựa trên số liệu ở Bảng 1.3 và Bảng 1.1 ta phân tích tình hình các khoản phải thucủa khách hàng như sau (giả sử thời hạn ghi trong hợp đồng kinh tế của người mua là
30 ngày)
Bảng 1.4: Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của khách hàng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
1.Số dư bình quân phải thu khách hàng (ngàn đ) 37.731.348 40.629.082 2.897.734
3.Thời gian bình quân 1vòng quay phải thu khách hàng (ngày) 30.42 26,07 -4,35
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Qua Bảng 1.4 ta thấy, số vòng quay phải thu của khách hàng năm 2011 tăng sovới năm 2010 là 2 vòng, do vậy thời gian bình quân mỗi vòng quay năm 2011 giảm sovới năm 2010 là 4,35 ngày Chứng tỏ vốn của Công ty năm 2011 ít bị chiếm dụng hơn
so với năm 2010 Đối chiếu với hợp đồng kinh tế của người mua, thời hạn là 30 ngàythì số phải thu của khách hàng năm 2011 nhanh hơn so với hợp đồng là 3,93 ngày, nhưvậy Công ty không bị chiếm dụng vốn so với hợp đồng kinh tế của người mua
Để phân tích tình hình các khoản phải trả nhà cung cấp, dựa trên số liệu ở Bảng1.3 và Bảng 1.1 ta lập Bảng 1.5 như dưới đây (giả sử thời hạn ghi trong hợp đồng kinh
tế của người bán là 35 ngày)
Bảng 1.5: Bảng phân tích tình hình phải trả người bán.
Trang 14Báo cáo thực tập tổng hợp
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
1.Số dư bình quân phải trả người bán (ngàn đ) 40.021.637 51.266.848 11.245.211
3.Thời gian bình quân 1 vòng quay phải trả người bán (ngày) 36,03 36,39 0,36
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
Qua kết quả tính toán ta thấy, số vòng quay phải trả người bán năm 2011 giảm so
với năm 2010 là 0,1 vòng (số giảm này là không đáng kể), do vậy thời gian bình quân
mỗi vòng quay năm 2011 tăng so với năm 2010 là 0,36 ngày Chứng tỏ Công ty năm
2011 chiếm dụng vốn của nhà cung cấp ít hơn so với năm 2010 Đối chiếu với hợpđồng kinh tế của người bán, thời hạn là 35 ngày, thì số phải trả của người bán năm
2011 vẫn chậm hơn so với hợp đồng là 1,39 ngày, như vậy Công ty đã chiếm dụng vốncủa nhà cung cấp so với hợp đồng kinh tế ghi nhận.Qua phân tích các nhà quản trị cầnđưa ra các biện pháp thanh toán công nợ nhanh chóng nhằm giảm bớt vốn chiếm dụng,góp phần nâng cao uy tín cho Công ty
Số vòng quay phải trả người bán năm 2011 giảm 0,1 vòng nhưng thời gian bìnhquân 1 vòng quay phải trả người bán lại tăng 0,36 ngày là do số dư bình quân phải trảngười bán năm 2011 tăng 11.245.211 (ngàn đồng) so với năm 2010
14
Trang 15PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần May Đáp Cầu được tổ chức theo hình thứctập trung ở phòng kế toán của công ty, các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy
kế toán riêng mà bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thuthập, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi xí nghiệp, lập các báo cáonhư báo cáo nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm nhập kho Các chứng từ và báo cáođịnh kỳ theo ngày, tuần, tháng được gửi về phòng kế toán của Công ty để phòng kếtoán tiến hành xử lý và thực hiện các công việc kế toán trong toàn bộ Công ty Từ năm
2005 sau khi tiến hành cổ phần hóa công ty sử dụng phần mềm kế toán ASIA
- Kế toán trưởng (trưởng phòng tài chính-kế toán): Là người giúp việc cho Ban
giám đốc trong lĩnh vực quản lý điều hành hoạt động tài chính kế toán của công ty, làngười phụ trách chung công việc của phòng kế toán Là kế toán tổng hợp, kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành Kiểm tra hạch toán, kiểm soát duyệt các chứng từ thu chi.Tổng hợp các chi phí trong toàn công ty và tính giá thành sản phẩm Lập các báo cáoquyết toán theo tháng, quý, năm
Trang 16Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán tiền lương, BHXH, công nợ phải trả, thủ quỹ: có nhiệm vụ hạch toán
tiền lương và các khoản trích theo lương, bảo hiểm theo đúng chế độ Hàng tháng lậpbảng phân tích lương và bảng phân bổ lương Theo dõi công nợ phải trả với các kháchhàng trong nước Thủ quỹ: là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của công ty, chịutrách nhiệm mở số kế toán chi tiết tiền mặt để ghi chép hàng ngày, đối chiếu với số liệucủa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
- Kế toán tiền mặt và TGNH: có nhiệm vụ theo dõi việc thu, chi, giấy báo nợ,
giấy báo có ghi sổ theo dõi và giao dịch với ngân hàng
- Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ, thuế: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ, quản lý nguyên giá, giá trị còn lại, tiến hành trích khấu hao theo tháng chotừng đối tượng sử dụng Theo dõi kho công cụ dụng cụ, hàng tháng đối chiếu để phân
bổ chi phí cho từng bộ phận Hàng tháng, quý làm kê khai thuế, định kỳ sáu tháng mộtlần hoàn thiện bộ chứng từ để hoàn thuế giá trị gia tăng
- Kế toán NVL, công nợ phải thu, thành phẩm và tiêu thụ: theo dõi tình hình
biến động của nguyên vật liệu, hàng tháng đối chiếu với số liệu với thủ kho để phân bổvào chi phí sản xuất hợp lý Theo dõi công nợ phải thu của các khách hàng nước ngoài.Hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm nhập kho, xuất kho, tồn kho; tình hình tiêuthụ thành phẩm và bán hàng của Công ty Cung cấp số liệu cho bộ phận tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
và tiền gửi ngân hàng
Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ, thuế
Kế toán NVL, công
nợ phải thu, thành phẩm
và tiêu thụ
16
Trang 172.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Các chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán của công ty là năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm và kỳ hạch toán là tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương phápchuyển đổi đồng tiền khác: đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản: nguyên tắc giá vốn
+ Phương pháp khấu hao áp dụng: Khấu hao đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế qui định cho từng loại vật tư, hàng hoá.+ Phương pháp tính giá trị giá hàng xuất trong kỳ: phương pháp bình quân gia quyền.+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
-Phương pháp kế toán ngoại tệ: kế toán chi tiết theo dõi ngoài phần mềm ASIA
bằng cách mở file trên excel để theo dõi chi tiết cho từng khoản mục ngoại tệ phát sinhtrong kỳ Công ty đánh giá chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Thông tư số201/2009/TT-BTC ngày 25/10/2009 của Bộ Tài chính
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty
Công ty áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán tuân theo chế độ chứng từ kế toánquy định ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chứng từ kế toán áp dụng phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập,
ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày31/5/2004 của Chính phủ
Trang 18Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán ở Công ty Cổ phần May Đáp Cầu gồm:
1 Lập ra chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
2 Kiểm tra chứng từ
3 Ghi sổ
4 Lưu trữ chứng từ
Bảng 2.1:Các chứng từ kế toán hiện đang được sử dụng ở Công ty
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 14 Phiếu thu
3 Bảng thanh toán tiền lương 15 Phiếu chi
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 16 Giấy đề nghị tạm ứng
5 Phiếu nhập kho 17 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
7 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 19 Bảng kiểm kê quỹ
9 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá 21 Biên bản giao nhận TSCĐ
10 Hoá đơn bán hàng 22 Biên bản thanh lý TSCĐ
11 Hoá đơn cước vận chuyển 23 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
12 Hoá đơn tiền điện 24 Hoá đơn xuất khẩu
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp bao gồm các Tài khoản cấp 1 và Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảngcân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kếtoán doanh nghiệp
* Hiện nay các tài khoản kế toán sử dụng trong Công ty như sau:
18