1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội

75 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 272,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đã cs hơn 30 năm trưởng thành và phát triển, từ một đơn vị sản xuất kinh doanh với chức năng là xây dựng các công trình dân dụng và các công trình phúc lợi của thành phố trong th

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với cơ chế thực hiện hạch toán kinh doanh để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các đơn

vụ sản xuất kinh doanh, kể cả các doanh nghiệp nhà nước đều phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi Thực hiện yêu cầu đó buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm tới tất

cả các khâu của qúa trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn tới khi thu hồi vốn về

Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm tới việc áp dụng tổng hợp các biện pháp, trong đó biên pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung, đều phải sử dụng đồng thời các công cuộc quản lý khác Trong đó kế toán được coi

là một ngành hữu hiệu nhất và không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước mà còn vô cùng quan trọng với hoạt động tài chính của doanh nghiệp Những năm qua cùng với sự kinh tế tài chính kinh tế Việt Nam, hệ thống kế toán của Công

ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, góp phần tịch cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp nói chung

Đến với công ty Xây Dựng Dân Dụng-Hà Nội em nhận thấy công ty là một tổ chức nơi giúp em thấy được tầm quan trọng của ngành đối với đời sống

xã hội, đặc biệt đối với công cuộc đổi mới của đất nước Qua thời gian thực tập

là 8 tuần tại công ty được sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của các cô chú và cac anh chị trong phòng kế toán cũng như toàn công ty, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Phí Văn Trọng và các thầy cô giáo trong nhà trường nhất là tổ bộ môn

kế toán doanh nghiệp sản xuất, cùng với sự cố gắng lỗ lực của bản thân Ngoài việc tìm hiểu những vấn đề cần thiết trong công tác hạch toán kế toán Qua đây

Trang 2

em thấy rõ mối quan hệ giữa lý thuyết với thực hành Từ đó có thể rút ra được kinh nghiệm cụ thể và thực tế.

Qua quá trình tìm hiểu trên em đã hoàn thành báo cáo thực tập cuối khoá bao gồm 5 phần:

Phần I : Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệpPhần II : Nghiệp vụ kế toán

Phần III: Tự nhận xét và kiến nghịPhần IV: Nhận xét xác nhận của xí nghiệpPhần V : Nhận xét của giáo viên chấm

Do khả năng kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn, cộng với sự non trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế của mình, nên trong báo cáo không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tối rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo, những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo và về phía công ty để báo cáo này đạt kết quả tốt và bản thân tôi nâng cao được kiến thức nhằm phục vụ tốt hơn trong quá trình học tập cũng như công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG DÂN DỤNG- HÀ NỘI:

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì nhu cầu về xây dựng ngày các tăng Nắm bắt được tình hình đó công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội xác định rõ nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, không ngừng công tác đấu thầu và xây dựng các công trình, nhà ở trên phạm vi toàn quốc, tăng cường việc xây dựng đáp ứng nhu cầu của nhân dân

Công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội được thành lập theo quyết định sở

121 TCCQ/UB ngày 22-1-1972 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội

Là một đơn vị xây lắp trực thuộc sở xây dựng Hà Nội Công ty đã cs hơn

30 năm trưởng thành và phát triển, từ một đơn vị sản xuất kinh doanh với chức năng là xây dựng các công trình dân dụng và các công trình phúc lợi của thành phố trong thời kỳ bao cấp

Đến nay, trong cơ chế thị trường công ty đã chuyển đổi thêm với những chức năng mới nhằm đa dạng ngành nghề Tại quyết định thành lập lại doanh nghiệp theo Nghị định 388 số: 627 QĐ- UB ngày 10-2-1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã xác định ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

 Xây dựng công trình công cộng_Mã số: 020105

 Xây dựng công trình nhà ở_Mã số: 020106

 Xây dựng công trình công nghiệp_Mã số: 020107

 Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng

Trang 4

Trong 30 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã liên tục hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch mà nhà nước giao cho năm sau cao hơn năm trước, nhiều công trình lớn đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng được thành phố khen ngợi đó là:

 Công trình cung thiếu nhi Hà Nội

 Tượng đài Lê Nin

 Khách sạn Thăng Long

 Trụ sở Uỷ ban nhân dân thành phố

 Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

 Sân vận động Hà Nội

 Chợ Đồng Xuân- Bắc Qua

 Tháp trung tâm Hà Nội(Hoả Lò)

Do có nhiều thành tích trong sản xuất đơn vị đã được nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương

Cùng với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh được quy định rõ ràng công

ty đã không ngừng phấn đấu sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của công ty Xây Dựng Dân Dụng

Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản của các năm:

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần 2.472.000 29.499.681 39.862.000

Lợi nhuận trước thuế 518.000 1.509.549 2.054.805

Thu nhập bình quân của

Trang 5

II CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

XNX Lắp 7

XNX Lắp 5 XNX Lắp 4 Đội 3 Đội 2 XNX LắpI

Sản xuất phụ Sản xuất chính

Ba

n

dự án

Ph òng

kế toá n

Ph òng HC -y tế

Ph òng TC LĐ - TL

Ban giám đốc

Trang 6

1 Chức năng, nhiệm vụ vủa từng bộ phận:

A.Ban Giám Đốc Công Ty:

 Giám đốc công ty: Kiêm bí thư đảng bộ công ty, phụ trách chung chủ tịch hội đồng thi đua, phụ trách khâu cán bộ, đối ngoại, theo dõi và tham gia liên doanh: khách sạn Phương Đông, Tháp Trung Tâm Hà Nội, phụ trách khâu tài chính, cung ứng vật tư

 Phó giám đốc: phụ trách nội chính, lao động tiền lương, hành chính, y tế, kế hoạch, thủ trưởng khối văn phòng, kinh tế nội bộ và tham gia liên doanh xây dựng Hà Nội_Bắc Kinh

 Phó giám đốc: phụ trách kỹ thuật, an toàn, toàn bộ khối sản xuất, phụ trách điều

độ thi công, chủ tịch hội đồng nâng cao khối trực tiếp

B Khối phục vụ sản xuất: Gồm có 6 phòng

1.1 Phòng tiếp thị: 5 người, 1 trưởng và 1 phó, 3 chuyên viên

Là phòng tham mưu cho giám đốc công ty trong việc tổ chức tìm việc đấu thầu, lập dự toán đối với các công trình trong thời gian công ty tham gia vào việc dự thầu đến với khi thắng thầu ký kết hợp đồng nguyên tắc và cụ thể:

 Chuẩn bị điều kiện và cùng bên A; chuẩn bị mặt bằng thi công, hoàn thiẹn các thủ tục hồ sơ về trình tự xây dựng cơ bản, xin giấy phép sử dụng vỉa hè, tổ chức điều độ sản xuất để công trình thi công hoàn thành đúng thời gian quy định

 Tính toán, dự toán thi công cùng đội sản xuất kê khai khối lượng công việc hàng tháng căn cứ cho việc thanh toán vật tư và tiền lương với cung ứng, các đội sản xuất Làm quyết toán công trình, lập nghiệm thu khối lượng, làm biên bản bàn giao công trình, bảo vệ quyết toán trước A, cục đầu tư tài chính và các cơ quan thẩm quyền duyệt, làm thanh lý hợp đồng khi việc thi công đã xong

Trang 7

1.2 Phòng kế hoạch: tổng 13 người

Có chức năng tham gia xem xét thiết kế, dự toán, tính toán các biện pháp

kỹ thuật, an toàn lao động, giám sát kỹ thuật an toàn lao động tại các công trình đang thi công, kiểm tra và có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp mua sắm nới các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để phục vụ tôt cho quá trình sản xuất tại hiện trường

Hoàn thành hồ sơ hoàn công để có cơ sở thanh toán khối lượng theo thiết

kế và thi công đối với các chủ đầu tư

1.3 Phòng tổ chức lao động- tiền lương: tổng là 7 người

Chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo nguồn nhân lực cho quá trình sản xuất, lập và theo dõi định mức tại hiện trường theo dõi việc thanh toán tiền lương với sản lượng, tổ chức việc cung ứng phần bảo hộ lao động cho người công nhân, tổ chức công tác bảo vệ tại các điểm công trình, tổ chức thi nâng bậc, giải quyết các chính sách chế độ về hưu, về mất sức, chế độ về bảo hiểm xã hội, các chính sách với người lao động

Chịu trách nhiệm về huấn luyện tự vệ, chống cháy nổ và các vấn đề về nhân lực

1.4 Phòng hành chính y tế: tổng số là 16 người

Chịu trách nhiệm cung ứng các điều kiện về hành chính như cộng cụ và dụng cụ hành chính, là nơi giữ dấu của cơ quan theo dõi công văn giấy tờ đi và đến, tổ chức việc phòng và chữa bệnh đối với cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, đảm bảo sức khoẻ giữ gìn vệ sinh tại các điểm thi công cũng như toàn công ty

1.5 Phòng kế toán tài vụ: tổng 7 người

Với chức năng là đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng tiền ở mọi khâu như đảm bảo vốn trong quá trình cung ứng vật tư, trả lương, các chế độ chính sách khác của cán bộ công nhân viên toàn công ty tham gia và giúp giám đốc trong khâu quản lý tiền tệ, chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước về tài chính tại đơn vị

Trang 8

Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh số liệu kế toán trong tất cả các khâu nhằm giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình kinh doanh tại các khâu ra sao để

có biện pháp khắc phục

1.6 Phòng dự án: tổng 7 người

Với nhiệm vụ là tìm hiểu thị trường, nghiên cứu quản lý khai thác các dự

án nội bộ và các dự án bên ngoài

Làm thủ tục và hồ sơ chuẩn bị đầu tư dự án Giới thiệu tuyên truyền rộng rãi các dự án nhằm thu hút vốn đầu tư cho dự án và xây dựng phương án khai thác, phát huy hiệu quả của đầu tư dự án Tổ chức quản lý và khai thác dự án

C Đặc điểm về lao động: Công ty đã không ngừng sắp xếp, bố trí lao động hợp

lý, công việc phù hợp với khả năng, năng lực của mỗi người, không ngừng nâng cao trình độ cho công nhân viên Hiện nay công ty có 134 người, trong đó: 1 thạc sỹ, 95 đại học, còn lại là trung cấp

Với lực lượng đầy tiềm năng, công ty có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh nắm bắt và phù hợp với thị trường

D Những thuận lợi khó khăn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty:

 Những thuận lợi: Công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội là một công ty nhà nước, được thành lập đến nay là hơn 30 năm Với thời gian như vậy thì công ty

có nhiều mặt tích cực góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của doanh nghiệp Trong thời gian trên thì mọi hoạt động, tổ chức đã được đi vào nề nếp chất lượng kỹ thuật với nhiều công nhân có tay nghề giỏi đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển ngày càng cao của công ty

Nhưng để đạt được nhiều thành tích như vậy bên cạnh sự cố gắng của nhiều người nói riêng của toàn công ty nói chung thì ta không khỏi nhắc đến đó là bộ máy quản lý cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững

 Về kế toán của công ty: Được bố trí một cách hợp lý và khoa học nên việc kế toán thực hiện một cách đầy đủ đầy đều đặn và kịp thời, chính xác

Trang 9

 Công tác hạch toán được thực hiện đầy đủ theo đúng trình tự chế độ thể lệ do nhà nước quy định, không tự bỏ một trung gian nào, từ những chứng từ ban đầu đến việc vào sổ sách kế toán đều được thực hiện một cách chặt chẽ.

Đặc biệt công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội nắm bắt kịp thời các ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó có hệ thống máy vi tính Máy vi tính đã được công ty mua và đưa vào sử dụng cách đây 10 năm, như phòng tài

vụ đã đào tạo đội ngũ kế toán máy Đội ngũ nhân viên này được trang bị đầy đủ những kiến thức về lĩnh vực này một cách đầy đủ có thể làm tốt công việc của mình Với trang bị máy tính được đưa vào các phòng ban đặc biệt là phòng tài

vụ như vậy đã nâng cao hiệu quả công việc lên gấp nhiều lần trước khi chưa có máy tính

Với những thuận lợi trên thì công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội đã tự tạo cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trường và có uy tín trong và ngoài nước Từ khâu thiết kế đến khâu hoàn tất công trình đều được hạch toán thu chi kịp thời, giúp ban lãnh đạo nhà máy luôn nắm chắc được tình hình thiết kế, giám sát chặt chẽ tình hình chung của công ty Bên cạnh đó còn đưa ra những phương hướng lãnh đạo phù hợp, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Bên cạnh nhiều mặt thuận lợi trên thì công ty còn gặp không ít khó khăn cần khắc phục và giải quyết để hoàn thiện hơn nữa

Với đặc thù của công ty là xây dựng và tham gia đấu thầu các công trình nên gây khó khăn và không ổn định việc làm cho công nhân, tình hình kinh doanh sản xuất gặp khó khăn mà công việc của công ty đòi hỏi thời gian thi công gấp Nên trong thời gian làm gấp như vậy công nhân phải làm việc nhiều nhưng sau khi công trình được quyết toán xong thì số công nhân lại mất một thời gian để đợi công trình khác

 Nhiều công trình đòi hỏi thời gian thi công gấp lên phải tăng cường nhiều lao động lên thiếu lao động lâu dài

 Bên cạnh đó, thủ tục xây dựng cơ bản khó khăn đặc biệt thanh toán vốn cho đơn

vị gặp nhiều khó khăn

Trang 10

 Tính chất công việc lưu động phân tán, lao động ngoài trời vất vả phụ thuộc vào thời tiết nhiều

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tài vụ của công ty Xây Dựng Dân Dụng (theo sơ đồ sau):

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Qua sơ đồ trên ta thấy: kế toán trưởng bố trí bộ máy và phân công phòng ra làm 2 bộ phận

Bộ phận tài vụ

Thực hiện chức năng duyệt chi tiêu, xem xét các chế độ chính sách được thực hiện tại đơn vị, lo tiền vốn đảm bảo quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp, lập các kế hoạch về tài chính và thực hiện các chế độ đối với ngân sách,

Kế toán tổng hợp

Kế toán tập hợp chi phí

sx và giá thành

Kế toán các khoản thanh toán

Kế toán tài sản

cố định

và vật liệu

Thủ quỹ

Thanh toán

Kế toán trưởng

Trang 11

cấp trên, người lao động, người mua, người bán, ngân hàng và các cơ quan hữu quan khác.

Tham gia và giúp giám đốc công ty trong khâu quản lý, chấp hành pháp luật, kinh doanh sao cho có lãi

Bộ phận kế toán :

Là bộ phận theo dõi ghi chép phản ánh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng tiền thông qua sổ sách kế toán từ khâu dự trữ , sản xuất , thanh toán , tiêu thụ và kết quả Qua đấy có căn cứ so sánh với mục tiêu đề ra , với năm trước qua những số liệu kế toán đó mà ban giám đốc nắm được tình hình tại các khâu

ra sao để có những biện pháp phù hợp nhằm kinh doanh tốt hơn

Bộ phận này cũng là người quản lý tài sản tiền vốn của đơn vị thông qua công tác ghi chép Số liệu từ bộ phận này là căn cứ để trích nộp cho ngân sách, cấp trên và chấp hành các chỉ tiêu trong quá trình kinh doanh sản xuất của đơn

vị thông qua báo cáo quyết toán niên độ hàng năm Sau đây là chức năng nhiệm

vụ của từng khâu kế toán trong công ty

2.1 Kế toán tài sản cố định và vật liệu:

 Theo dõi việc tăng giảm tài sản cố định

 Theo dõi tình hình trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng, hàng năm vào việc đối tượng sử dụng

 Theo dõi tình hình sửa chữa, thanh lý tài sản cố định, xác định mức khấu hao hàng tháng

 Mở sổ chi tiết và thẻ tài sản cố đinh cho từng tài sản và theo dõi việc điều động,

di chuyển tài sản cố định ở các đơn vị sản xuất và công ty

 Mở sổ tổng hợp theo dõi vật liệu tại các kho công trình cũng như toàn công ty

 Xác định số vật liệu xuất trên bảng phân bổ vật liệu, tổ chức đối chiếu vật liệu hàng tháng qua các khâu điều động vật tư trong nội bộ Tính và ra thông số báo giá vật tư hàng tháng cho các đơn vị làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu

 Tổng hợp số vật tư nhập, mở sổ luân chuyển vật tư để tính số vật tư nhập, xuất, tồn hàng tháng và làm căn cứ đối chiếu với kế toán tổng hợp

Trang 12

 Lập các báo cáo về tài sản cố định, về vật liệu cho các bộ phận và cho các cơ quan khi có yêu cầu.

2.2 Kế toán thanh toán:

 Kế toán cá khoản phải thu phải trả

 Kế toán thanh toán với công nhân viên, BHXH

 Kế toán thanh toán với ngân sách

 Kế toán theo dõi các quỹ và các khoản cấp phát khácNhiệm vụ là vào sổ chi tiết, xác định từng khoản công nợ, thúc người có công nợ thanh toán, xác định số dư của từng khách hàng, từng đối tượng lên sổ sách và các báo cáo, báo biểu theo yêu cầu

Trang 13

2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:

Là người vào sổ và tổng hợp các chi phí giá thành theo khoản mục trên sổ

tờ rơi và trên các bảng kê có liên quan

Khi kết thúc công trình hay phân đoạn công trình: xác định giá thành thực

tế, giá thành dự toán, kế toán bàn giao Qua đấy có kết quả tài chính đối với từng công trình, hạng mục công trình

2.4 Kế toán tổng hợp:

Là người giúp việc cho kế toán trưởng trong việc kiểm tra các khâu kế toán chi tiết, chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái lên bảng cân đối tài khoản, cân đối kế toán và một số mẫu biểu có liên quan để giúp lãnh đạo phòng và giám đốc công ty nắm được tình hình, những thông tin cần thiết về kinh doanh sản xuất trong một thời kỳ nhất định Qua những số liệu đó cũng là

số liệu khẳng định số quyết toán của công ty hàng năm

Hiên nay, hình thức kế toán công ty sử dụng là hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ có cải biên và tình hình sử dụng máy tính vào các phòng ban giúp cho giải quyết công việc, làm kế toán nhanh hơn, tiện lợi hơn và độ chính xác cao Đặc biệt trong phòng kế toán, máy vi tính được trang bị từ lâu lên hình thức kế toán của công ty hoàn toàn làm trên máy

Sự áp dụng vi tính vào công việc của công ty là một nhu cầu cấp thiết Công ty đã đánh giá và nhìn nhận được tầm quan trọng của công nghệ thông tin

Trang 14

Báo cáo kế toán Bảng cân đối TK

Sổ cái Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng chứng từ gốc

Trang 16

PHẦN II: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

I KẾ TOÁN LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG:

Trong mọi thời kỳ của xã hội, việc tạo ra của cải vật chất gắn liền với lao động Lao động là điều kiện cần thiết cho xã hội tồn tại và phát triển, là yếu tố

cơ bản trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp Vì vậy muốn sản xuất tốt, kết quả cao thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho nhân viên, công nhân Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà doanh nghiệp trả cho người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đối với người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần trách nhiệm tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Tiền lương là một bộ phận cấu thành lên giá trị sản phẩm, dịch vụ Do vậy doanh nghiệp phải sử dụng lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm

Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lương góp phần thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nứơc đối với người lao động, là một trong những biện pháp tích cực bảo đảm cân đối tiền- hàng góp phần ổn định lưu thông tiền tệ Vì tiền lương giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong sự ổn định và phát triển của xã hội, đặc biệt đối với người lao động Cho nên nhiệm vụ của kế toán tiền lương cũng yêu cầu có chuẩn mực nhất định Kế toán tiền lương có nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực, chính sách, kịp thời đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền cho người lao động Tính toán và phân bổ đúng đối tượng các khoản tiền cho người lao động Tính toán và phân bổ đúng đối tượng các khoản tiền lương và

Trang 17

trích bảo hiểm xã hội Đồng thời tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, từ đó đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiểm năng lao động

để tăng năng xuất lao động

Trình tự công tác hạch toán lao động tiền lương của công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội được hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 18

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIỀN LƯƠNG

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép của CBCNV trong công ty những người có trách nhiệm thuộc các phòng ban trạm sẽ chấm công cho tưng người trên bảng chấm công Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng công khai thời gian lao động, là cơ sở để tính lương cho cán bộ công nhân viên Bảng chấm công được treo công khai tại nơi làm việc để mọi người có thể kiểm tra, giám sát, kiến nghị về ngày công lao động của mình

Bảng phân bổ

số 1

Sổ phân tích lương Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

Bảng phân tích Bảng thanh toán lương tổ xây dựng,

bộ phận công tác

Chứng từ về kết quả lao động Bảng chấm công

Giấy nghỉ phép

học, ốm

Trang 19

Căn cứ vào bảng chấm công, chứng từ về kết quả lao động kế toán tiến hành tính lương cho các xí nghiệp, đội Sau đó lập bảng thanh toán lương của

tổ, đội Làm cơ sở làm bảng tổng hợp lương

Theo quy định của nhà nước công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội áp dụng hai hình thức trả lương:

 Trả lương theo thời gian

 Trả lương theo sản phẩm

1 Trả lương theo thời gian:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương hoặc chức danh, hệ số lương Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho khối lao động gián tiếp

 Cách tính lương: Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hành tính lương trên bảng thanh toán lương Phương pháp chia lương được kết hợp cấp bậc công việc, thời gian làm việc Những người thuộc khối gián tiếp nghỉ phép, học, họp đều được hưởng 100% lương cơ bản

Hiện nay mức lương cơ bản mà công ty đang áp dụng là 290.000đ

Ltt = 290.000

Lcb = Ltt * (HSL + PCTV)

Lương cơ bảnLngày =

Số ngày làm việc quy định trong 1 tháng

Ltháng = Lngày * Số ngày làm việc thực tếCác khoản trích nộp theo lương như BHXH, BHYT:

 BHXH: Theo quy định hiện hành thì quỹ lương BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động Trong đó người sử dụng lao động (xí nghiệp) nộp

Trang 20

15% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động), các khoản bồi thường ( trợ cấp) thực tế cho người lao động tại xí nghiệp được tính trên cơ sở mức lương ngày của họ và thời gian nghỉ (có giấy nghỉ hợp lệ) cùng với tỷ lệ trợ cấp BHXH Tiền lương trợ cấp BHXH được trích trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản trợ cấp lao động tại xí nghiệp (Được cơ quan BHXH trích duyệt) phần còn lại nộp cho cơ quan BHXH tập trung.

 BHYT: Sử dụng để đài thọ, trợ cấp cho người lao động tham gia đóng góp trong khám chữa bệnh

Theo quyết định hiện hành thì quỹ BHYT được hoàn thành bằng cách trích trên tổng thu nhập tạm trích của người lao động Trong đó người lao động phải nộp 1% trừ ngay vào phần thu nhập của người lao động Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý trợ cấp cho người lao động qua mạng lưới y tế Vì vậy khi tính mức trích BHXH doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Như vậy theo định mức của Bộ Tài Chính khoản trích nộp theo lương BHXH, BHYT là phù hợp với mọi doanh nghiệp Tại công ty Xây Dựng Dân Dụng đã trích BHXH, BHYT theo lương phải trả cho người lao động như sau:

BHXH = 5%

BHYT = 1%

Khi đó:

Tiền lương thực lĩnh = Lngày * Ngày làm việc thực tế – BHXH – BHYT

Ta có bảng chấm công, bảng thanh toán lương của toàn xí nghiệp xây lắp 7 như sau:

Trang 21

sử dụng thời gian lao động của CBCNV trong đội, công ty:

Bảng thanh toán lương:

 Cơ sở lập: Bảng thanh toán lương tổ được lập hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ liên quan khác

 Phương pháp lập: Mỗi người được ghi một dòng và được thanh toán lương cho từng người một

 Tác dụng: là căn cứ để thanh toán cho từng tổ, đơn vị

2 Trả lương theo sản phẩm:

Là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động Cụ thể là theo khối lượng công việc, lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định

Căn cứ vào hợp đồng giao khoán của công trình và bảng chấm công kế toán lương tính và chia lương cho từng công nhân Đồng thời kế toán ghi danh sách các thành viên của tổ mình dưới phần công việc hoàn thành tính ra các khoản khấu trừ BHXH, BHYT cho từng người theo lương cơ bản Sau khi tính toán lương sẽ lập bảng thanh toán lương tổ, đội Từ bảng thanh toán lương kế toán lương lập bảng tổng hợp lương tổ Từ bảng tổng hợp lương kế toán sẽ tổng hợp thành bảng thanh toán lương toàn đội

Trang 22

VD: Kế toán tính lương cho XNXL7 tháng 10 trên bảng hợp đồng giao khoán của tổ làm được tổng quỹ lương khoán là 90.850.000đ, đồng thời kế toán tính tổng quỹ lương công nhật bằng cách tổng cộng cột thành tiền của từng ngươì như trong bảng tính là 69.800.000đ Kế toán tính hệ số khoán cho từng công nhân như sau:

Tổng quỹ lương khoán của tổ làm được trong tháng

Lương cơ bản * HSL Số ngày Lương công nhật = * làm việc

Số ngày làm việc quy định trong tháng(26) thực tếLương khoán = Lương công nhật * Hệ số khoán

Phụ cấp = Lương cơ bản * Tỷ lệ quy định (0,2)

Phụ cấp trách nhiệm được công ty quy định tổ trưởng được tính 20% lương cơ bản

Phụ cấp Lương cơ bản Số ngày làm Tỷ lệ

ngành = * việc thực tế * quy định

26Tổng lương = Phụ cấp + Phụ cấp ngành + Lương khoán

Các khoản khấu trừ lương BHXH, BHYT được tính theo quy định của nhà nước:

Thực lĩnh = Tổng lương – Tạm ứng – Các khoản khấu trừ vào lương

Trang 25

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10 năm 2002 kế toán ghi:

II VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ:

Hoà nhập cùng sự phát triển kính tế thế giới, nước ta chuyển từ nền kinh

tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết của nhà nước Trong đó luôn có sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển với những quy luật của thị trường Do vậy, bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào muốn khẳng định mình thì điều đầu tiên doanh nghiệp đó cần phải có là hiệu quả kinh tế

Như vậy hiệu quả kinh tế không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của các đơn vị kinh tế

Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thì quản lý vật liệu đóng vai trò khá quan trọng, nhất là doanh nghiệp sản xuất xây dựng

Trong công tác xây dựng, vật liệu bao giờ cũng đóng một vai trò chủ yếu

Nó quyết định đến chất lượng, kỹ thuật giá thành và thời gian thi công công trình

Trang 26

Trong các công trình dân dụng và công nghiệp, vật liệu xây dựng chiếm

từ 75- 80% tổng giá thành xây dựng, từ 70- 75% với công trình giao thông, từ 50- 55% với công trình thuỷ lợi Đây là con số tỷ lệ % không nhỏ là các công trình này có giá thành rất cao, rất phức tạp, thay đổi theo từng thời gian, từng khu vực, sản phẩm xây dựng lại mang tính đơn chiếc, tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo Nó phụ thuộc vào đơn đặt hàng, điều kiện địa lý, địa chất thi công Chính vì vậy việc lựa chọn vật liệu thế nào cho hợp lý nhất là công việc hết sức quan trọng và phức tạp vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Góp phần vào hiệu quả kinh tế của mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ vị trí, vai trò của vật liệu công cụ dụng cụ trong sản xuất đã đặt ra yêu cầu về quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ Việc tổ chức quản lý kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ có tác dụng và ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí, hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận

Trang 27

1 Những nguồn nhập vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu dùng trong doanh nghiệp:

Công ty Xây Dựng Dân Dụng chủ yếu là mua ngoài vật liệu Công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là một công việc quan trọng trong một công ty xây dưng Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý giúp cho việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ tốt hơn

Dựa vào mục tiêu sản xuất kinh doanh, công ty Xây Dựng Dân Dụng đã phân loại vật liệu như sau (trích từ quyển danh điển vật liệu của công ty)

A Vật liệu chính:

Sắt thép:

 Thép tròn trơn Thái Nguyên ∅4

 Thép tròn trơn Thái Nguyên ∅6

 Thép tròn trơn Thái Nguyên ∅8

 Thép tròn trơn Thái Nguyên ∅10- ∅14

Vật liệu ngoài trời: Gạch đặc máy 65 x 10 x 220

Gạch chỉ tư nhân sản xuất

Vật liệu trang trí: Bột màu vàng chanh Trung Quốc

Bột màu vàng chanh Vân NamVật liệu điện: áp tô mát 6ASNG

Trang 28

 Vật liệu nước, vật liệu và thiết bị vệ sinh, vật liệu mộc, vật liệu kết cấu và các loại vật liệu khác như vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế.

2 Trình tự thủ tục tiến hành nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ liên quan:

Tổ chức lập chứng từ về vật liệu:

Theo quyết định 1141TC/QĐUKT ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính ban hành chế độ các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty Xây Dựng Dân Dụng sử dụng các chứng từ bao gồm:

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03_VT

 Biên bản kê vật tư, sản phẩm hàng hoá Mẫu 08_VT

 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức Mẫu 04_VT

 Biên bản kiểm nhận vật tư Mẫu 05_VT

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng Mẫu 07_VTCác chứng từ này phải được lập kịp thời, đầy đủ theo quy định về biểu mẫu nội dung phương pháp lập:

Thủ tục tiến hành nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ:

Sau khi công ty, hoặc một xí nghiệp xây lắp trực thuộc công ty trúng thầu công trình, công việc thi công sẽ được các xí nghiệp trực tiếp đảm nhận Các nghiệp vụ liên đến xuất nhập NVL được thực hiên tại cấp xí nghiệp

Sau khi nhận NVL, cán bộ vật tư của các xí nghiệp, các công trình sẽ giao hoá đơn GTGT cho kế toán tại đơn vị Khi NVL được đưa đến kho, ban kiểm kê

sẽ tiến hành kiểm tra NVL, thu mua về các mặt chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho Sau đó thủ kho tiến hành nhập kho vật liệu Khi tiến hành nhập kho người phụ trách vật tư phải viết phiếu nhập kho vật tư mang đầy đủ các thông tin như: Họ tên người giao hàng, nhập kho Tất cả những chứng từ liên quan đến việc nhập vật tư đều phải có chữ

Trang 29

ký của những người có trách nhiệm liên quan Thủ kho sẽ tiến hành giao nhận phiếu nhập kho kế toán đơn vị.

Sau khi nhận phiếu nhập kho kế toán tiến hành làm thủ tục xuất cho vật liệu, công cụ dụng cụ cho những đơn vị Xuất kho thông thường xuất cho sản xuất, xuất cho thuê ngoài, xuất bán Đối với mỗi loại xuất thì phải lập một loại phiếu xuất kho khác nhau

Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu công ty Xây Dựng Dân Dụng thường là xuất cho sản xuất Cán bộ vật tư các xí nghiệp, các công trình lập các chứng từ xin cấp NVL để trình lên giám đốc xí nghiệp Phụ trách vật tư lập phiếu xuất kho, thủ kho có cơ sở xuất NVL Người nhận vật liệu sẽ cùng thủ kho ký vào phiếu xuất kho và nhận được số vật tư yêu cầu Căn cứ phiếu xuất kho, thủ kho ghi sổ kho, kế toán xí nghiệp phải ghi sổ chi tiết vật liệu

Trang 30

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Sổ số dư

Thẻ kho Phiếu nhập kho,

Phiếu xuất kho

Trang 31

Sau khi NVL về nhập kho, phụ trách vật tư sẽ kiểm tra vật liệu, lập biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho Sau đó tiến hành giao hoá đơn cùng phiếu nhập kho cho kế toán đơn vị, kế toán sẽ vào sổ chi tiết NVL.

Do thị trường vật liệu phong phú cộng với mặt bằng công ty nên vật liệu mua về được trở đến chân công trình và làm thủ tục xuất vật liệu luôn để phục

vụ sản xuất thi công Phụ trách vật tư xí nghiệp có chương trình thi công lập phiếu xuất kho Phiếu nhập kho được chuyển cho kế toán đơn vị, xí nghiệp để ghi vào sổ chi tiết NVL

Vật liệu nhập kho được tính đúng theo quy định hiện hành đối với từng loại vật liệu mua ngoài cộng chi phí thu mua

Giá vật liệu xuất kho được tính đúng theo giá thực tế đích danh tức là giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lượng xuất kho cũng tính theo đơn giá từng lô hàng, từng lần nhập

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán vật liệu viết phiếu nhập vật liệu và viết phiếu xuất kho NVL, CCDC cho các đơn vị

Dưới đây là trích tình hình nhập xuất vật liệu của xí nghiệp xây lắp số 7 quý 10 năm 2002 cho công trình Trường THCS Tô Hoàng

Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại Hoàng An

Điạ chỉ: 26/B22 Nam Thành Công- Hà Nội

Điện thoại: MS: 01007747511

Họ tên người mua hàng: Hoàng Anh Thu

Đơn vị: công ty Xây Dựng Dân Dụng- Hà Nội

Địa chỉ: Số 292, ngõ Văn Chương Số TK: 7301- 00811

Hình thức thanh toán MS

Trang 32

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 360.360 Tổng cộng tiền thanh toán 36.396.390

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu, Ba trăm chín mươi sáu nghìn,

Ba trăm chín mươi đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 33

Đơn vị: Công ty XDDD

Địa chỉ: 292 Văn Chương

Mẫu số: 01_VTTheo QĐ: 1141TC/QĐ/CĐKTNgày 1 tháng 11 năm 1995của Bộ Tài Chính

giá

Thành tiền

Chứn

g từ

Thực nhập

Trang 34

Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên)

Phụ trách cung tiêu(ký, họ tên)

Người giao hàng(ký, họ tên)

Thủ kho(ký, họ tên)

Trang 35

Đơn vị: Công ty XDDD

Địa chỉ: 292 Văn Chương

Mẫu số: 01_VTTheo QĐ: 1141TC/QĐ/CĐKTNgày 1 tháng 11 năm 1995của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

giá

Thành tiền

Chứn

g từ

Thực nhập

Trang 36

Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên)

Phụ trách cung tiêu(ký, họ tên)

Người giao hàng(ký, họ tên)

Thủ kho(ký, họ tên)

Nhận được phiếu xuất kho kế toán vật liệu phân loại từng phiếu xuất kho cho từng công trình và chi tiết từng loại vật tư để xuất kho cho từng công trình

và chi tiết từng loại vật tư để tiện cho việc theo dõi đối chiếu kiểm tra sau này

Đồng thời kế toán vật liệu vào thẻ kho, thẻ kho này được theo dõi theo từng công trình, cho từng loại vật liệu Thẻ kho ở phòng kế toán được mở hàng ngày, kế toán nhận phiếu nhập hoặc phiếu xuất sẽ phân từng loại theo từng công trình, từng loại NVL để ghi vào phần nhập hay tương ứng

 Cơ sở lập: từ phiếu nhập hoặc xuất đã tập hợp và được gửi lên, kế toán xí nghiệp lên bảng kê nhập vật tư (bảng này lập theo hình thức thanh toán tiền vật tư cho bên bán ví dụ như thanh toán bằng tiền mặt kế toán nhập vật tư thanh toán bằng tiền mặt, bằng séc ), bảng kê xuất vật tư (bảng này được lập chung cho các hình thức thanh toán)

Mỗi bảng được lập cho từng công trình và được kê thành từng quý Bảng

kê nhập vật tư, xuất vật tư thể hiện được số lượng, đơn giá, thành tiền của từng vật tư theo từng lần nhập cho từng tháng

Bảng kê này là do kế toán vật tư của công ty lập biểu mẫu và được sử dụng trong nội bộ công ty

 Tác dụng: Bảng kê nhập, xuất này cho biết được tình hình nhập xuất trong tháng

đó làm cơ sở để lập bảng nhập xuất tồn vật liệu

Công ty: Xây Dựng Dân Dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Trang 37

BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ THÁNG 10

(Nhập bằng TM Công trình: Trường THCS Tô Hoàng)

Vật liệu gỗ:

Từ bảng kê nhập vật tư kế toán vào bảng kê xuất vật tư:

Công ty: Xây Dựng Dân Dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ THÁNG 10

(Nhập bằng TM Công trình: Trường THCS Tô Hoàng)

Vật liệu gỗ:

Ngày đăng: 10/02/2015, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 5)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 10)
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 14)
Bảng phân bổ  Sổ phân tích  số 1 - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Bảng ph ân bổ Sổ phân tích số 1 (Trang 18)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIỀN LƯƠNG - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIỀN LƯƠNG (Trang 18)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 30)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ THÁNG 10 - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
10 (Trang 37)
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN (Trang 38)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 43)
Hình thức thanh toán...............................................MS:  01  0010538  01 - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Hình th ức thanh toán...............................................MS: 01 0010538 01 (Trang 45)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - hệ thống kế toán của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w