1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 33: BÀI TẬP

4 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 34,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm được các bài tập về công thức tính nhiệt lượng.. Bài mới: HS theo dõi và trả lời a/ Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.. Trong

Trang 1

Ngày soạn: 26 /04/2013

Ngày giảng: 8A1: 03/04/2013

8A2: 03/04/2013

Tiết 33: BÀI TẬP

IMỤC TIÊU:

- Củng cố lý thuyết về công thức tính nhiệt lượng

- Làm được các bài tập về công thức tính nhiệt lượng

II/ CHUẨN BỊ:

- GV chuẩn bị các bài tập

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

2 Kiểm tra:Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:

HS theo dõi và trả lời

a/ Nhiệt lượng là phần nhiệt

năng mà vật nhận được hay mất

đi trong quá trình truyền nhiệt

Công thức tính nhiệt lượng:

Q = c m ∆t

Trong đó: c là nhiệt dung riêng

của chất, đo bằng J/kg.K

m: khối lượng của vật, đo bằng

kg

∆t: độ thay đổi nhiệt độ, ∆t

A Lý thuyết:

a/ Nhiệt lượng là gì? Công thức tính nhiệt lượng?

b/ Nói năng suất toả nhiệt của than đá là 27.106 J/kg nghĩa là gì?

B Bài tập Bài tập 1: Dùng một bếp than để đun sôi 2 lit

nước có nhiệt độ ban đầu 200C đựng trong ấm nhôm có khối lượng 400g Tính khối lượng than cần dùng Cho biết hiệu suất của bếp than là 35%, nhiệt dung riêng của nhôm là

Trang 2

= 2 1

tt

b/ Nói năng suất toả nhiệt của

than đá là 10.106 J/kg nghĩa là,

khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than

đá thì toả ra một nhiệt lượng là

10.106

GV đưa đầu bài lên bảng phụ

HS đọc đề bài và tóm tắt

Dựa vào kiến thức nào đã học để

giải BT này?

1 HS lên bảng làm

HS dưới lớp làm vào vở

880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K, năng suất toả nhiệt của than đá là 27.106 J/kg

Giải:

Nhiệt lượng mà ấm và nước thu vào là:

Qthu = (c1.m1+ c2.m2).∆t = ( 4200 2 + 880 0,4).( 100 – 20 ) = ( 8400 + 352) 80 = 8752 80 = 700160 J

Vì hiệu suất của bếp là 35% nên nhiệt lượng

của bếp toả ra là: Qtoả =

=

100 35

thu Q

35

100 700160

= 2000457 J Mặt khác, ta có: Qtoả = q m

 m = Qtoả/ q = 2000457/ 27.106 = 0,074 kg

Bài tập 2:

Dùng một bếp củi để đun sôi 3 lit nước ở nhiệt độ ban đầu 250C đựng trong ấm nhôm

có khối lượng 400g Tính khối lượng củi cần dùng Cho biết hiệu suất của bếp củi là 30%, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K, năng suất toả nhiệt của củi khô là 10.106 J/kg

Giải:

Nhiệt lượng mà ấm và nước thu vào là:

Qthu = (c1.m1+ c2.m2).∆t = ( 4200 3 + 880 0,4).( 100 – 25 )

Trang 3

GV đưa đầu bài lên bảng phụ

HS đọc đề bài và tóm tắt

Dựa vào kiến thức nào đã học để

giải BT này?

1 HS lên bảng làm

HS dưới lớp làm vào vở

GV đưa đề bài:

Một ấm nước bằng nhôm có

khối lượng 0,5kg chứa 2l nước ở

250C Muốn đun sôi ấm nước

này cần một nhiệt lượng bằng

bao nhiêu?

HS tóm tắt và giải

Tóm tắt:

m1 = 0,5kg V = 2l ⇒ m2 =

2kg

t1 = 25oC

t2 = 100oC

c1 = 380J/kg.K c2 = 4200J/kg

Q = ?

= ( 12600 + 352) 75 = 12952 75 = 971 400 J

Vì hiệu suất của bếp là 30% nên nhiệt lượng

của bếp toả ra là: Qtoả =

=

100 30

thu Q

30

100 971400

= 3238 000 J Mặt khác, ta có: Qtoả = q m

 m = Qtoả/ q = 3238 000/ 27.106

= 0, 1199 kg

Bài tập 3:

Giải :

Nhiệt lượng của nhôm cần thu vào để nóng lên

100oC:

Q1 = m1 c1 ∆t = 0,5 380 (100 – 25) = 33000(J) Nhiệt lượng của nước của nước cần thu vào để nóng lên 100oC

Q2 = m2 c2

t = 2 4200 (100 – 25) = 630000(J) Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp:

Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 663000(J) = 663 (KJ)

Đáp số: Q = 663 KJ

4 Củng cố:

-Ôn lại lý thuyết liên quan

-Xem lại các bài tập đã chữa

Trang 4

5 Hướng dẫn: Học bài và xem lại các bài tập đã chữa

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/01/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w