6 CS 21: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm - Nói được ít nhất ba đồ vật gây nguy hiểm ví dụ: bàn là, dao nhọn , chai lọ bằng thủy tinh - Tự hoặc có lần người lớ
Trang 1Trường Mẫu giáo Phong Lan Nguyễn Thị Mai Oanh
BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 5 TUỔI
TRƯỜNG MẪU GIÁO PHONG LAN Lớp Mẫu Giáo lớn A
chỉ số
theo dõi
Phương tiện thực hiện
Cách thực hiện
tối thiểu
50cm
- Bật xa 50cm
- Bật bằng 2 chân
- Tiếp xúc đất thăng bằng bằng hoặc loạng choạng rồi lấy được thăng bằng
- Bật xa chưa đạt 50
cm
- Không bật bằng 2 chân
- Tiếp xúc đất không giữ được thăng bằng bằng
- Thông qua hoạt động học hoạt động chơi hoặc tham quan
dã ngoại
- Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi -Trên mặt sàn
kẽ 2 đường thẳng song song cách nhau 50 cm
- Trẻ đứng ở vạch xuất phát , đầu ngón chân để sát vạch -Theo hiệu lệnh của cô trẻ bật bằng cả 2 chân về phía trước
2 CS 7: Cắt
theo đường
viền thẳng và
cong các hình
đơn giản
- Đường cắt thường xuyên lượn theo nét vẽ và hầu như không rách
- Đường cắt không lượn theo nét vẽ Hoặc cắt dường thẳng, cắt vẹo qua vẹo lại
- Tô màu không đều lem ra ngoài
- Quan sát qua hoạt động tạo hình, góc chơi:
Cắt, xé
- Một kéo nhỏ, giấy khổ A4 có in hình vuông, tròn, tam giác
- Trẻ dùng kéo cắt rời các hình vẽ
3 CS 10: Đập
và bắt được
bóng băng 2
tay
- Đập và bắt được bóng bằng 2 tay
-Không ôm bóng vào người
- Không đập và bắt được bóng bằng 2 tay
- Ôm bóng vào người
- Quan sát thông qua hoạt động học
- Mặt bằng rộng rãi
- Bóng có đường kính 15cm, bằng cao su
- Trẻ đập bóng xuống sàn phía trước mũi bàn chân và bắt bóng khi bóng nảy lên
- Trẻ vừa đi vừa đập bóng và bắt bóng bằng 2 tay
4 CS 14: Tham
gia hoạt động
học tập liên
- Không có biểu hiện mệt mỏi như:
Ngáp, ngủ gật…
- Thường xuyên ngáp vặt, ngủ gật, nằm ra lớp hoặc: Thường
- Quan sát thông qua hoạt động học
Trang 2tục và không
có biểu hiện
mệt mỏi
trong khoảng
30 phút
trong khoảng 30 phút
- Thường xuyên giữ được tập trung chú ý và tham gia hoạt động tích cực
xuyên làm việc riêng:
Nói chuyện với bạn, nhìn ra ngoài, nghịch
đồ chơi, quay lưng lại
cô hoặc:
- Không tham gia vào các hoạt động
- Trao đổi với PH
5 CS 20: Biết
và không ăn,
uống một số
thứ có hại
cho sức khỏe.
- Tự nhận ra thức
ăn, nước uống có mùi ôi, thiu, bẩn có màu lạ không ăn, uống
- Không uống nước
lã, bia, rượu
- Không nhận ra thức
ăn ôi, thiu, một số nước uống có hại cho sức khỏe hoặc: - Ăn thức ăn bị ôi, thiu / thức ăn lạ hoặc:
- Uống nước lã
- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày
- Trò chuyện với trẻ
- Trao đổi với PH
Trao đổi với phụ huynh:có
thể hỏi trẻ ở nhà trẻ có ăn thức ăn ôi thiu, uống nước lã, ăn các loại rau quả sống hoặc chưa rửa sạch không…?
- Cô hỏi trẻ thức ăn nào không ăn được , không uống được? Vì sao?
6 CS 21: Nhận
ra và không
chơi một số
đồ vật có thể
gây nguy
hiểm
- Nói được ít nhất
ba đồ vật gây nguy hiểm (ví dụ: bàn là, dao nhọn , chai lọ bằng thủy tinh )
- Tự hoặc có lần người lớn nhắc thì không chơi đồ vật
đó
- Không gọi tên được
đồ vật gây nguy hiểm hoặc
- Chơi với đồ vật gây nguy hiểm
-Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày -Trò chuyện với PH
- Tranh ảnh hoặc vật thật các đồ vật gây nguy hiểm:
dao nhọn, bàn
là, chai lọ thủy tinh, bật quẹt lửa…
- Cô yêu cầu trẻ kể một số đồ
vật gây nguy hiểm
- Hoặc cô đưa hình vẽ / vật thật trẻ chỉ ra được ba đồ vật không chơi được và nói được tại sao
7 CS 27: Nói
được một số
thông tin
quan trọng về
bản thân và
Nói được 5 trong 6
ý sau : -Họ và tên của bản thân, tên trường , lớp đang học
- Không nói được 5 trong 6 ý ở cột bên
- Quan sát trò chuyện với trẻ trong giờ đón trả trẻ
- Trò chuyện với trẻ: Con tên gì? Đang học lớp nào?
Trường nào? Bố mẹ con tên gì? Làm nghề gì?Nhà con ở đâu? Số điện thoại nhà con là
Trang 3gia đình -Họ và tên của
bố,mẹ Nghề nghiệp của
bố, mẹ Địa chỉ của gia đình, số điện thoại của gia đình (nếu có)
số mấy?
8 CS 34: Mạnh
dạn nói ý
kiến của bản
thân
- Mạnh dạn nói lên suy nghĩ của bản thân mình
-Sợ sệt, rụt rè, e ngại khi trả lời câu hỏi của người khác Hoặc
- Không dám nói ý kiến riêng của bản thân mình
-Quan sát trong hoạt động hàng ngày
- Một số tình huống
- Tạo tình huống: cô cùng trẻ thảo luận: Chúng ta phải chuẩn bị gì để đón tết /để đi viếng Đài tưởng niệm xã?
để xem trẻ tham gia vao cuộc thảo luận như thế nào ? Có chủ động nói lên ý nghĩ, ý tưởng của mình haykhông
9 CS 36: Bộc
lộ cảm xúc
của bản thân
bằng lời nói,
cử chỉ và nét
mặt
- Thể hiện 4 trong 6 trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống qua lời nói,
cử chỉ, nét mặt khi:
Vui; buồn; ngạc nhiên; sợ hãi; tức giận; xấu hổ
- Không thể hiện được 4 trong 6 trạng tái cảm xúc ở cột bên phù hợp với tình huống
- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với PH
- Một số tình huống
-Cô tạo các tình huống làm trẻ vui/ buồn/ ngạc nhiên/ sợ hãi/ túc giận/ xấu hổ để xem trẻ bộc lộ cảm xúc của mình như thế nào , có phụ hợp với tình huống cụ thể không ?
10 CS 40: Thay
đổi hành vi
và thể hiện
cảm xúc phù
hợp với hoàn
cảnh
- Nhận ra hành vi, thái độ cảm xúc của bản thân chưa phù hợp với hoàn cảnh
- Tự điều chỉnh thái
độ , hành vi phù hợp
- Không quan tâm tới
sự việc xảy ra xung quanh
Hoặc
- Không điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với hoàn cảnh
- Quan sát trong sinh hoạt hàng ngày khi có tình huống bất ngờ xảy ra
- Một số câu hỏi để trao đổi với phụ
huynh
- Hỏi phụ huynh xem khi trẻ
bị mắc lỗi , khi trong nhà có công việc đặc biệt (nhà có khách đến chơi, khi xem bé ngủ, khi bà bị mệt cần sự yên tĩnh …trẻ có biết xin lỗi hay biết đi nhẹ nhàng, không nói
to hay không ?
11 CS 43: Chủ - Chủ động bắt - Không chủ động bắt - Quan sát trong - Một số câu - Cô xem trẻ có chủ động
Trang 4động giao
tiếp với bạn
chuyện
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi khi được hỏi
chuyện Hoặc
- Không trả lời được các câu hỏi khi được hỏi
sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với PH
hỏi để trao đổi với phụ
huynh
giao tiếp trò chuyện, đề nghị
cô giáo những gì trẻ cần không?
- Hỏi PH xem trẻ có chủ động
kể chuyện về các hoạt động ở trường, lớp, về các bạn trong lớp, hay hỏi các câu hỏi về vấn đề trẻ quan tâm
12 CS 52: Sẵn
sàng thực
hiện nhiệm
vụ đơn giản
cùng người
khác
- Chủ động / tự giác thực hiện những việc đơn giản cùng bạn
- Phối hợp cùng các bạn khi thực hiện, không xảy ra mâu thuẫn
- Không chủ động thực hiện những việc đơn giản Hoặc
- Không phối hợp cùng các bạn khi thực hiện nhiệm vụ
- Tạo tình huống
- Quan sát trẻ trong các HĐ hằng ngày, đặc biệt khi có việc đột xuất không diễn ra thường xuyên
- Trao đổi với PH
- Đồ dùng tổ chức bữa ăn hoặc đồ dùng lao động vệ sinh lớp học
- Cô đưa ra một công việc:
“Ai xung phong kê bàn ghế chuẩn bị ăn cơm?” Hoặc “Ai xung phong lên chia cơm cho các bạn cùng cô?”
13 CS 55:Đề
nghị sự giúp
đỡ người
khác khi cần
thiết
- Tự nhờ hoặc thỉnh thoảng có sự gợi ý của người lớn khi cần
- Biết cách trình bày để nhờ người khác giúp đỡ
- Không tìm ra sự hỗ trợ của người khác
Hoặc
- Chưa biết cách trình bày để nhờ người khác giúp đỡ
- Tạo tình huống
- Quan sát trẻ hằng ngày trong học tập, vui chơi, trong sinh hoạt của trẻ
- Trao đổi với PH
- Quyển sách, cái mũ, giá treo mũ
- Cô tạo ra 1 tình huống vượt quá khả năng của trẻvà yêu cầu trẻ làm Ví dụ: Cô để quyển sách/cái mũ vào 1 cái giá quá tầm của trẻ và yêu cầu trẻ lấy xuống giúp cô Xem trẻ có nhờ sự giúp đỡ của người khác hay không?
14 CS 59: Chấp
nhận sự khác
biệt giữa
người khác
- Tự nhận ra sự khác biệt của bạn mình
- Chơi với bạn hòa
- Không nhận ra sự khác biệt của bạn
Hoặc
- Xa lánh bạn
- Tạo tình huống
- Cô quan sát trẻ trong sinh
- Cờ, 2 trẻ khuyết tật - Cô tạo tình huống tổ chức trò chơi cho các bạn cùng
tham gia Như chơi kéo co, chia nhóm chơi thành 2 đội,
Trang 5với mình đồng không xa lánh
bạn
- Chơi không hòa đồng, chơi bắt buộc
hoạt hằng ngày xem trẻ chơi có hòa thuận với tất cả các bạn
và không trêu chọc những khiếm khuyết của người khác không?
trong đó có một số bạn nhỏ, yếu Cô quan sát xem trẻ nhận đội chơi và phối hợp trong khi chơi với nhau như thế nào?
15 CS 64: Nghe
và hiểu nội
dung câu
chuyện, thơ,
ca dao, đồng
đồng dao
dành cho lứa
tuổi của trẻ
-Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao: Tên, các nhân vật, tình huống trong câu chuyện
- Tự nói hoặc có sự gợi ý từ 1-2 lần của
cô giáo kể về nội dung chính của câu chuyện , bài thơ trẻ được nghe
- Không hiểu ý chính của câu chuyện, thơ,
ca dao, đồng dao
- Không nêu được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ trẻ được nghe
-Trò chuyện với trẻ: VD:
- Quan sát trẻ trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ có hiểu nội dung câu chuyện, thơ, ca dao, đồng dao dành cho lứa tuổi trẻ hay không?
-Tranh ảnh minh họa theo nội dung câu chuyện, thơ
Cô kể một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng
10 trẻ sau đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung TP trẻ vừa được nghe đó Trong câu chuyện có những nhân vật nào?Ai là người tốt /xấu câu chuyện nói về điều gì?
16 CS 68: Sử
dụng lời nói
để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu,
ý nghĩa và
kinh nghiệm
của bản thân
- Trẻ nói rõ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩa và kinh nghiệm của mình theo cách không bị người khác hiểu sai hoặc có sự giúp đỡ
- Diễn đạt bằng cử chỉ nét mặt
- Thường xuyên diễn đạt cảm xúc, nhu cầu,
ý nghĩa và kinh nghiệm của mình, các bạn và người lớn đều khó hiểu
- Tạo tình huống: - Quan sát qua giao tiếp hàng ngày
- Trao đổi với PH
Chuẩn bị một
số tình huống, câu hỏi
Cô tạo tình huống hỏi trẻ: + Nếu bạn con buồn con sẽ nói với bạn như thế nào để bạn bớt buồn?
+Khi con muốn được đi chơi con sẽ nói với bố mẹ như thế nào?
+ Khi con vui/ buồn con sẽ nói như thế nào để các bạn và
cô biết để chia sẻ
Trang 617 CS 71: Kể lại
được nội
dung câu
chuyện đã
nghe theo
trình tự nhất
định
-Thường xuyên tự
kể được nội dung câu chuyện (trẻ đã được nghe kể)một cách rõ ràng theo trình tự nhất định
- Không nhớ được cốt truyện để lể lại
- Không kể lại rõ ràng, không theo trình
tự nhất định
- Tạo tình huống - Quan sát trong giờ kể chuyện
- Truyện tranh
Ba điều ước,
Sự tích quả dưa hấu
Cô yêu cầu trẻ kể lại một câu chuyện mà trẻ đã được nghe:
Ba điều ước, quả dưa hấu…
18 CS 73: Điều
chỉnh giọng
nói phù hợp
với tình
huống và nhu
cầu giao tiếp
- Tự điều chỉnh được giọng nói, ngữ điệu phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu giao tiếp (Nói đủ nghe, không nói quá to, không nói lí nhí
Nói nhỏ trong giờ ngủ của lớp, nơi công cộng Giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện)
- Không tự điều chỉnh được giọng nói, ngữ điệu để phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu giao tiếp
- Tạo tình huống - Quan sát trong sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với PH
- Một số câu chuyện trẻ đã được nghe
- Cô dẫn chuyện “Một phen
sợ hãi” yêu cầu trẻ thể hiện phần lời thoại phù hợp với tính cách của nhân vật thỏ anh, thỏ em, Hoặc chuyện Ba
cô Gái, trẻ thể hiện lời thoại của Bà mẹ, cô Cả, Cô Hai, Cô
Út
19 CS 77: Sử
dụng một số
từ chào hỏi
và lễ phép
phù hợp với
tình huống
- Chủ động sử dụng các câu: cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt…
trong những tình huống phù hợp không cần người lớn nhắc nhở
-Trẻ không thường xuyên sử dụng các câu: cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt trong các tình huống
- Sử dụng khi phải có
sự nhắc nhở của người lớn
- Quan sát trong sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với PH
- Tạo tình huống làm giúp cháu một công việc xem cháu ứng xử như thế nào
20 CS 80: Thể -Tìm sách để đọc - Không thể hiện sự - Quan sát trong Một số loại - Tổ chức chơi góc thư viện,
Trang 7hiện sự thích
thú với sách
Thích người lớn đọc sách để nghe
- Thường xuyên thể hiện hứng thú khi nghe cô giáo đọc sách cho cả lớp nghe
- Thường xuyên chơi ở góc sách, đọc sách tranh
hứng thú với sách
- Mất tập trung khi cô giáo đọc sách cho cả lớp
hoạt động học, chơi, sinh hoạt hàng ngày
- Trao đổi với PH
sách truyện, hoặc truyện tranh
cô giới thiệu một số loại sách truyện đã chuẩn bị để gây sự hứng thú của trẻ, xem trẻ có hứng thú khi xem sách không
- Đọc chuyện cho trẻ nghe
21 CS 85: Biết
kể chuyện
theo tranh
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói được nội dung mà tranh minh họa
- Nói được thứ tự của sự việc từ các bức tranh và có thể
kể được nội dung chính của câu truyện qua tranh vẽ
-Trẻ nói không đúng nội dung tranh minh họa, không kể được câu chuyện theo tranh
và các trường hợp khác
- Quan sát trong giờ HĐ học: Kể chuyện sáng tạo, HĐ chơi trong góc sách xem trẻ có thể
tự bịa ra một câu chuyện theo các bức tranh hay có thể yêu cầu trẻ sắp xếp các bức tranh liên hoàn theo một trình tự nào
đó và kể thành một câu chuyện cho cô nghe
- Bài tập
- Bộ tranh liên hoàn về câu chuyện Sự tích bánh chưng – bánh dày…
- Cô để các bức tranh không theo thứ tự trước mặt trẻ để trẻ quan sát Cô nói: “Các bức tranh này diễn tả một câu chuyện Câu chuyện bắt đầu
từ bức tranh này” Cô chỉ vào bức tranh bắt đầu “Bây giờ con hãy đặt các bức tranh tiếp theo cho đúng trình tự rồi kể cho cô nghe về câu chuyện này nhé”
22 CS 90: Biết
“viết” chữ
theo thứ tự từ
trái qua phải,
từ trên xuống
- Trẻ thực hiện viết theo đúng quy tắc của tiếng việt: Viết
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới
-Trẻ không thực hiện được theo đúng quy tắc
- Quan sát -Trao đổi với phụ huynh
- Bút chì, màu
tô, vở, giấy trắng
- Cô yêu cầu trẻ viết chữ đã học vào giấy trắng
Trang 823 CS 91: Nhận
dạng được
chữ cái trong
bảng chữ cái
tiếng Việt
- Nhận dạng được
ít nhất 20 chữ cái
và phát âm đúng
- Trẻ không nhận biết được tối thiểu 10 chữ cái
- Quan sát -Trao đổi với phụ huynh
- Bộ thẻ chữ cái
-Tên các con vật, cây xanh,
đồ dùng theo chủ đề
- Cô yêu cầu trẻ phát âm đúng chữ cái tiếng việt trong các băng từ, thẻ chữ
24 CS 93: Nhận
ra sự thay đổi
trong quá
trình phát
triển của cây,
con vật và
một số hiện
tượng tự
nhiên
- Gọi được tên từng giai đoạn phát triển của cây hoặc con vật thể hiện trên tranh ảnh
- Nhận ra sự thay đổi của một số hiện tượng thiên nhiên theo giai đoạn phát triển của cây / con
-Trẻ không gọi được tên và không xếp đúng trình tự phát triển của cây / con
-Không nhận ra sự thay đổi và các trường hợp khác
- Quan sát trong hoạt động học:
KPMTXQ, trong hoạt động chơi trong góc thiên nhiên, hoạt động cho trẻ chơi ngoài trời
-Bài tập
- Tranh quá trình phát triển cây bắp…
- Cô đưa trẻ các bức tranh về
sự phát triển của cây lúa ,yêu cầu trẻ sắp xếp các tranh theo trình tự phát triển của cây bắp đó
25 CS 97: Kể
được một số
địa điểm
công cộng
gần gũi nơi
trẻ sống
- Kể, hoặc trả lời được câu hỏi về những địa điểm công cộng: trường học / nơi mua sắm / khám bệnh ở nơi trẻ sống
- Không kể, hoặc không trả lời được câu hỏi về những địa điểm công cộng nơi trẻ sống và các trường hợp khác
-Trò chuyện với trẻ
- Quan sát
-Một số hình ảnh về các địa điểm công cộng có ở nơi trẻ sống: nhà thờ, trạm xá,
UB xã, trường học
- Cô yêu cầu trẻ kể về các địa điểm công cộng nơi trẻ sống
- Cho trẻ xem tranh, hỏi trẻ đây là ở đâu?
26 CS 101: Thể
hiện cảm xúc
và vận động
phù hợp với
- Thể hiện nét mặt phù hợp với sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc
- Chưa thể hiện nét mặt phù hợp với sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc
- Quan sát trong những HĐ có thể hiện bài hát của trẻ
- Bài hát có trong chủ đề đang học
- Dụng cụ gõ
- 3-5 trẻ hát và vận động theo yêu cầu của cô
Trang 9bài hát hoặc
bản nhạc
lắc lư…)chưa phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc
27 CS 103: Nói
được ý tưởng
thể hiện trong
sản phẩm tạo
hình của
mình
- Đặt tên cho sản phẩm
- Trả lời được câu hỏi con vẽ/ nặn/ xé dán cái gì?
- Chưa đặt tên được cho sản phẩm
- Chưa trả lời được câu hỏi con vẽ/ nặn/
xé dán cái gì?
- Trò chuyện với trẻ
- Quan sát trong
HĐ tạo ra sản phẩm
- Các nguyên vật liệu khác nhau, giấy A4
- Đồ chơi xây dựng, lắp ghép
- Cô giới thiệu các vật liệu
- Khuyến khích trẻ tạo ra các sản phẩm và nói tên SP trẻ làm
28
CS 106: Biết
cách đo dộ
dài và nói kết
quả đo
- Chọn được dụng
cụ làm thước đo
- Đặt thước đo liên tiếp
- Nói đúng kết quả đo
- Chưa chọn được dụng cụ làm thước đo
Hoặc
- Chưa đặt được thước
đo liên tiếp Hoặc
- Nói không đúng kết quả đo
- Quan sát trong
HĐ học - Cây thước dài 10cm, que
tính, hộp bánh đạu xanh
- Bàn của cô/
của trẻ
- Phấn, bút
- Yêu cầu trẻ chọn thước và
đo cái bàn của cô/ của trẻ, nói kết quả đo
29
CS 107: Chỉ
ra được khối
cầu, khối trụ,
khối vuông,
khối chữ nhật
theo yêu cầu
- Lấy được các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật có màu sắc/kích thước khác nhau khi nghe gọi tên
- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng hình hình học theo yêu cầu
- Chưa lấy được các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật có màu sắc/kích thước khác nhau khi nghe gọi tên Hoặc
- Chưa lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng hình hình học theo yêu cầu
- Quan sát trong
HĐ học, HĐ chơi của trẻ
- Các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
có màu sắc/kích thước khác nhau
- Một số đồ vật có dạng hình khối: quả bóng, hộp đựng bánh, lon nước yến, lon sữa bò…
- Đặt các khối và các đồ vật
đã chuẩn bị trước mặt trẻ Yêu cầu trẻ lấy khối và lấy được đồ vật có dạng tương ứng với khối hình học cô yêu cầu
30 CS 108: Xác
định được vị - Nói được vị trí (trong, ngoài, trên, - Nói không đúng vị trí (trong, ngoài, trên, - Quan sát trẻ trong HĐ học, - Các đồ vật: cái bàn, búp - Yêu cầu trẻ đặt búp bê lên trên / xuống dưới / phía
Trang 10trí (trong,
ngoài, trên,
dưới, trước,
sau, phải,
trái) của một
vật so với
một vật khác
dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác trong không gian
- Sắp xếp đúng vị trí của đồ vật theo yêu cầu
dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác trong không gian
- Sắp xếp vị trí của đồ vật không đúng theo yêu cầu
HĐ lao động bê, cái tủ, ngôi
nhà
- Đồ dùng đồ chơi ở các góc
trước / phía sau / bên phải / bên trái / bên trong / bên ngoài ngôi nhà / cái tủ
- Cô lần lượt đặt búp bê ở các
vị trí khác nhau và hỏi trẻ:
“Con hãy nói xem búp bê ở đâu so với cái tủ?”…
31
CS 110:
Phân biệt
được hôm
qua, hôm
nay, ngày
mai qua các
sự kiện hàng
ngày
- Nói được hôm nay là thứ mấy, ngày mai là thứ mấy
- Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và
cô dặn / mẹ dặn ngày mai sẽ làm việc gì
- Chưa nói được hôm nay là thứ mấy, ngày mai là thứ mấy
- Chưa nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và cô dặn / mẹ dặn ngày mai sẽ làm việc gì
- Quan sát, trò chuyện với trẻ những chuyện
đã xảy ra, kế hoạch sắp tới
- Trò chuyện với phụ huynh
- Lịch của trẻ hoặc bảng trực nhật
- Cô hỏi trẻ: Hôm qua lớp mình ăn cơm với món gì? Ngày hôm nay tổ nào trực nhật? Ngày mai tổ nào trực nhật?
32 CS 113:
Thích khám
phá các sự
vật, hiện
tượng xung
quanh
Trẻ có một trong những biểu hiện:
- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, HĐ mới)
- Nhận ra những thay đổi/mới xung quanh
- Thích thử công dụng của sự vật
- Tháo lắp lại cấu tạo của sự vật
- Đặt câu hỏi “Cái
Trẻ có một trong những biểu hiện:
- Không thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, HĐ mới)
- Không nhận ra những thay đổi/mới xung quanh
- Chưa / ít thử công dụng của sự vật
- Chưa / ít tháo lắp lại cấu tạo của sự vật
- Chưa / ít đặt câu hỏi
“Cái gì đây”; “Để làm
- Quan sát trẻ trong các HĐ ngoài trời, khám phá khoa học
- Trao đổi với phụ huynh
- Môi trường xung quanh,
đồ dùng trải nghiệm về chủ đang học
- Gợi ý hỏi trẻ: Con có biết vì sao gà bới đất tìm thức ăn được còn vịt thì không? Vì sao nước trong bình cắm hoa lại cạn