1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 8(T19-32)

34 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vật có khả năng thực hiêïn công cơ học càng lớn thì cơ năng của vật như thế nào?. Đáp án :Câu 1: 4đ khi xe còn trên dỉnh dốc, xe đã được tích trữ dưới dạng thế năng hấp dẫn, khi xuống

Trang 1

Tuần 19

Ngày soạn :05/01/2013

Tiết 19 Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG

I Mục tiêu:

Kiến thức: phát biểu được định luật về cơng dưới dạng lợi bao nhiêu lần về lực

thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi

Kĩ năng:

-Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, rịng rọc động

-Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật

Thái độ: Cĩ ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Chuẩn bị:

-Một cái lực kế

-Một thước thẳng cĩ giới hạn đo là 50cm

-Một quả nặng cĩ khối lượng m

-Một rịng rọc động

III.Phương pháp: hoạt động nhĩm, thảo luận, vấn đáp.

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Oån định:(1’)

2.Kiểm tra bài cũ:(6’)

Khi nào thì cĩ cơng cơ học? Cơng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ khơng cĩ cơng vì cĩ lực tác dụng nhưng khơng cĩ vật chuyển dời và ngược lại?

-Các máy này lợi cho ta về gì?

-Các máy này cĩ thực hiện cơng khơng?

-Các máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nhưng cĩ lợi về cơng khơng? Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua bài Định luật về cơng

-Nêu mục đích và hướng dẫn

cách tiến hành TN

-THTN : Móc lực kế vào và

kéo từ từ quả nặng theo phương

thẳng đứng lên một đoạn đường

(gọi 1 h/sinh quan sát đọc

k/quả, 1 h/sinh ghi k/quả vào

b/phụ)

-Kéo trực tiếp bằng tay (F1, S1)

-Học sinh 1 trả lời các h/sinh khác theo dõi nhận xét

-Học sinh 2 trả lời -Học sinh 3 trả lời -Trả lời câu hỏi của Gviên

-Lắng nghe

I/ Thí nghiệm:

(SGK / 49)

Trang 2

-Kéo thông qua ròng rọc động

(F2, S2)

-Yêu cầu H so sánh về độ lớn

F1 và F2 ; S1 và S2

-Gọi 1 học sinh lên tính công

trong hai trường hợp thí nghiệm

trên và nhận xét công thực hiện

của chúng

-Gọi 1 Học sinh đọc và trả lời

câu C4

-Khẳng định lại và cho h/sinh

ghi vào vở

Hoạt động 2: Đ luật về công

(12’)

-Qua KQTN trên, em nào rút ra

được định luật về công

-Thông báo điều này chỉ không

chỉ đúng cho ròng rọc mà còn

đúng cho mọi máy cơ đơn giản

-Vậy máy cơ đơn giản có cho ta

lợi về công không?

-Giới thiệu công thức của một

số MCĐG

Treo bảng phụ giới thiệu F và S

khi dùng RRCĐ và RRĐ ; Công

thức qui luật MPN khi không có

ma sát ; Công thức ĐKCB của

đòn bẩy

Hoạt động 3: Vận dụng (7’)

-Gọi một Học sinh đọc câu hỏi

C5, C6 và lần lượt phân tích

-Lắng nghe -Quan sát, đọc và ghi kết quả vào bảng phụ

- F2 = 1/2 F1, S2 = 2 S1.-A1 = F1 S1, A2 = F2 S2

Nên A1 = A2.-Trả lời C4.-Lắng nghe -Không

C5 b) Không có t/hợp nào tốn công hơn

c) A = P.h = F1.S1= F2.S2 =500.1 = 500 (N)

a) F1/F2 = S2/ S1 =1/2 Vậy lực kéo thứ nhất nhỏ hơn lực kéo thứ hai 2 lần

8

= 4 (m)b) A = P.h = 420 8 = 1680 (J)

II/ Định luật về cơng :

Khơng1 MCĐG nào cho ta lợi

về cơng Được lợi BNLvề lựcthì thiệt hại BNL về đường đi

và ngược lại

*Cơng thức của một số MCĐG:

(bảng phụ)

III/ Vận dụng:

C5 b) Khơng cĩ t/hợp nào tốn cơng hơn

c) A = P.h = F1.S1= F2.S2 = 500.1 = 500 (N)

a) F1/F2 = S2/ S1 =1/2 Vậy lực kéo thứ nhất nhỏ hơn lực kéo thứ hai 2 lần

8 = 4 (m)b) A = P.h = 420 8 = 1680 (J)

4 Củng cố :(2’)

-Gọi Học sinh đọc phần ghi nhớ

-Giảng giải phần Có thể em chưa biết để các em khá, giỏi vận dụng làm bài tập 14.6 SBT

5.Hướng dẫn về nhà:(2’)

-Bài tập về nhà từ 14.1 đến 14.4 SBT

-Đọc trước bài : Công suất Tìm hiểu :

Công suất là gì? Công thức tính công suất? Tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?

Trang 3

6.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 4

-Hiểu được công suất là gì? Ứng dụng của công suất.

-Nắm được công thức tính công suất, đơn vị của công suất

Kĩ năng:

-Lấy được ví dụ minh hoạ về công suất

-Vận dụng công thức tính công suất để giải bài tập đơn giản

Thái độ:

-Nghiêm túc trong học tập

-Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị: Đối với Giáo viên: tranh vẽ phóng to hình 16.1 trang 56 SGK

III.Phương Pháp : thảo luận nhóm, vấn đáp

IV.Tổ chức hoạt động dạy học:

1.Oån định:(1’)

2.Kiểm tra bài cũ :

- Phát biểu định luật về công?

- Làm bài tập 14.2, 14.2 SBT

3 Bài mới: (2’)

Tổ chức tình huống học tập: treo hình 16.1 lên bảng và nêu tình huống học tập như SGK

⇒ t2 < t1 nên Dũng làm việc khoẻ hơn

C3: Dũng làm việc khoẻ hơn An vì cùng

thời gian 1s Dũng thực hiện công lớn

hơn An

-Hs 1 trả lời -Hs 2 trả lời

-Quan sát và lắng nghe

-Đọc và trả lời câu hỏitheo nhóm

-Cử đại diện trình bày trước lớp

- HS trả lời

I/ Công suất :

1/ Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian

2/ Công thức tính công suất :

*Máy nào có công suất lớnhơn thì thực hiện công nhanh hơn

II/ Vận dụng :

C4: Công suất của An:

P1 = A1: t1 = 640:50 = 12,8 (W)

Công suất của Dũng:

Trang 5

* Khái niệm, công thức, đơn vị (10’)

- Vậy công suất là gì ? Công suất tính ?

-Nêu tên các đại lượng có trong công

thức ?

- Đơn vị của công, thời gian là gì ?

- Đơn vị của công suất phụ thuộc vào

đơn vị nào ?

- Ngoài ra còn có đơn vị nào của công

suất?

Hoạt động 2: Vận dụng (7’)

-Yêu cầu Học sinh đọc C4 và làm

-Gọi 1 Học sinh lên bảng

-Gọi 1hs nhận xét bài làm

-Nhận xét lại bài làm

-Gọi tiếp hai Học sinh lên bảng làm câu

C5, C6 Yêu cầu các Học sinh khác làm

bài vào vở rồi quan sát bài làm của bạn

-Gọi 1hs nhận xét bài làm

-Nhận xét lại bài làm

- Jun và giây

- Phụ thuộc vào đơn vị Jun và giây

- Kw, Mw

-Hs lên bảng làm, các

hs khác làm bài vào

vở và nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-Làm theo yêu cầu của giáo viên

P2 = A2 : t2 = 960 : 60 = 16 (W)

C5: A1 = A2

t1 = 2h = 120 ph

t2 = 20 ph

So sánh P1, P2

P1 = A1 : t1, P2 = A2 : t2 2

1

P

P

=

2

1

t

t

= 20

120 = 6

→ P1 = 6 P2

C6: Công của lực kéo là: A

= F.S = 2.102 9.103 = 1.800.000 J

Công suất của ngựa:

P = A : t = 1800000 : 3600

= 500 (w)

A = F.S; V=

t S

P =

t

A

=

t

S F.

= F.V

4.Củng cố:(2’)

-Nêu các câu hỏi để củng cố bài học và phần ghi nhớ SGK

-Yêu cầu đọc mục Có thể em chưa biết và giải thích thêm cho học sinh

5 Hướng dẫn về nhà : (3’)

- Học và làm bài tập 15.1  15.6 SBT

- Hướng dẫn : 15.4 Tính trọng lượng 1m3 nước, biết được Dn = ?, Vn = ?

 mn = Dn Vn.

- Tìm hiểu khi nào một vật có cơ năng ?

- Đơn vị của cơ năng là gì ?

- Khi nào vật có thế năng ?

- Khi nào vật có động năng ?

6.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 6

Ns : 14 / 01 /2013

I Mục tiêu:

Kiến thức:

-Giúp Học sinh nắm được các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng

-Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm trên

-Ý thức vận dung kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị: Đối với giáo viên:

-Tranh vẽ phóng to hình 17.1, 17.2, 17.3 SGK

-Lò xo bằng thép uốn thành hình vòng tròn

-Một quả nặng, một sợi dây, một bao diêm

-Thiết bị bộ thí nghiệm mô tả ở hình 17.3 SGK gồm:

+ Hai quả cầu có khối lượng khác nhau + Một máy nghiêng + Một miếng gỗ

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Định nghĩa công suất, viết biểu thức của công suất, đơn vị của công suất

niệm cơ năng và thế năng

- Khi nào một vật có cơ năng ?

-Vật có khả năng thực hiêïn công cơ

học càng lớn thì cơ năng của vật như

thế nào ?

- Đơn vị của cơ năng là gì ?

- Quan sát H 16.1a: Quả nặng A

đứng yên trên mặt đất có khả năng

sinh công không

- Quan sát H 16.1b: Nếu đưa quả

nặng A lên một độ cao nào đó thì nó

có cơ năng không ? Vì sao ?

- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học

gỗ B chuyển động  thực hiện công

-Nhận xét và rút ra câu trả lời đúng nhất

C1: Nếu đưa quả nặng lênmột độ cao nào đó thì có

cơ năng Vì quả cầu cókhả năng THC kéo

I/ Cơ năng :

Một vật có khả năng sinh công ta nói vật đó có cơ năng

Đơn vị cơ năng: Jun (J)

II/ Thế năng : 1/ Thế năng hấp dẫn : là

cơ năng của vật có được

do vị trí của vật so với mặt đất hay do vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc để tính độ cao TNHD pthuộc vào

m, h

Trang 7

- Vậy cơ năng của vật trong trường

hợp này gọi là thế năng

- Thế năng được xác định bởi độ cao

của vật so với mặt đất gọi là thế

năng hấp dẫn

- Khi vật nằm yên trên mặt đất thì

thế năng hấp dẫn của vật như thế

nào ?

- Lấy ví dụ minh hoạ

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong

phần 2

- Lò xo có cơ năng không? Vì sao ?

- Cơ năng phụ thuộc vào gì?

- Muốn thế năng của lò xo tăng thì

-Nhận xét câu trả lời của các nhóm

-Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

-Yêu cầu Học sinh rút ra kết luận

C3: a) Chuyển động b) Thực hiện

công

Kết luận: sinh công

-Tiếp tục làm thí nghiệm: lần lượt

làm các thao tác để quả cầu A lăn từ

vị trí cao hơn, thay quả cầu A bằng

A’ có khối lượng lớn hơn

-Yêu cầu Học sinh quan sát và trả

lời các câu C4, C5, C6 theo nhóm

-Trả lời câu hỏi theo gợi

ý của Giáo viên

- Có vì : Có khả năng sinh công cơ học

Kết luận: sinh công

-Quan sát và thảo luận nhóm → trả lời các câu-Nhận xét câu trả lời của các bạn

C4: Phụ thuộc vào V

C5: Phụ thuộc m

C6: Phụ thuộc V và m

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Nhận xét câu trả lời của các bạn

-Trả lời câu hỏi của Giáo viên

-Đọc theo yêu cầu

2 Thế năng đàn hồi : là

cơ năng của vật có được

do vật bị biến dạng

TNĐH phụ thuộc vào độ biến dạng

III Động năng : là cơ

năng của vật có được do

CĐ ĐN của vật phụ thuộc vào m và V của vật

III Vận dụng:

C7: Vật vừa có cả ĐN và

TN phải là vật đang chuyển động trong khôngtrung

C8: a, c: thế năng b : động năng

Trang 8

4 Củng cố:

- Cơ năng có khi nào? Đơn vị ?

- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ? Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào ?

-Nêu các câu hỏi để củng cố bài học

-Đọc mục Có thể em chưa biết

5 HDVN:

- Làm bài tập 16.1 ->16 5/ SBT

- Hướng dẫn về nhà , Bài 16.3: của cánh cung, đó là thế năng

Bài 16.4: nhờ năng lượng của búa Đó là động năng

- Đọc trước bài: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Tìm hiểu sự biến đổi cơ năng của quả bóng khi nó rơi và nẩy

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ns: 02/02/2012 Tiết 22 - Bài 17 : Luyện Tập Chủ Đề: Công Suất – Cơ Năng

I/

Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Trang 9

- Phát biểu được định luật cơ năng ở mức biểu đạt như SGK

- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế

2 Kĩ năng :

Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài tập đúng chính xác, nhanh,gọn

Biết phân tích so sánh và tổng hợp kiến thức

3 Thái độ :

Yêu thích – nghiêm túc trong khi học, cẩn thận khi làm bài

II/ Chuẩn bị : - Hình vẽ 17.1 / SGK

- 01 quả bóng cao su , con lắc đơn và giá treo

III/ Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp.

VI/ Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(6’)

-Khi nào vật có cơ năng ? Trong trường hợp nào cơ năng của vật là thế năng , động năng ?

-Cho ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng

-Động năng ( thế năng ) phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

Bài 1: Một cái máy khi hoạt động

với cơng suất P = 1600W thì nâng

được một vật nặng m = 70kg lên độ

cao 10m trong 36s

a Tính cơng mà máy thực hiện trong

thời gian nâng vật

b Tìm hiệu suất của máy trong quá

trình làm việc

Bài 2: để kéo một vật cĩ khối lượng

m=72kg lên cao 10m, người ta dùng

một máy kéo cĩ cơng suất P =

1580W và hiệu suất 75% Tính thời

gian máy thực hiện cơng việc trên

-Đặt vấn đề vào bài như SGK

Hoạt động 2 : Tiến hành thí

nghiệm nghiên cứu sự chuyển hoá

cơ năng trong quá trình cơ học

- Cả lớp quan sát TN cùng với tranh

17.1 Lần lượt trả lời các câu hỏi từ

1600.36=57600 J

b cơng cĩ ích: A’ = p.S =10m.s = 10.70.36= 25200 J

hiệu suất: H= A’/A.100% = 25200/57600.100% = 43,75%Bài 2: Cơng cĩ ích: A’ = F.S= 10m.S = 10.72.10= 7200 JCơng tồn phần của máy:

A=A’.100/75=

7200.100/75=9600JThời gian máy thực hiện cơng việc trên

Trang 10

- Qua TN : khi quả bóng rơi ( nảy )

năng lượng đã chuyển hoá từ dạng

nào sang dạng nào ?

hoá năng lượng của con lắc

Hoạt động 3: Định luật bảo toàn cơ

- Yêu cầu phân tích rõ 2 quá trình

chuyển động đi lên cao và rơi

xuống

- Gọi HS khác nhận xét

- Giáo viên hoàn chỉnh

Hs suy nghĩ và thảo luận theo nhĩm để giải bài tập sau đĩ lên bảng trình bày bài giải

II Định luật bảo toàn cơ năng:

- Trong quá trình cơ học , động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn

III Vận dụng:

C9: a> Thế năng của cánh cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên

b> Thế năng chuyển hóa thành động năng

c> Khi vật đi lên, động năng chuyển hóa thành thế năng Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển hóa thành động

IV.Củng cố:(2’)

- Nêu sự chuyển hóa cơ năng trong quá trình cơ học

- Phát biểu nội dung định luật

- Cho ví dụ về sự CHCN ( yêu cầu phân tích rõ).

V.Hướng dẫn về nhà :(2’)

- Làm BT 17.1 → 17.4/SBT

- Hướng dẫn về nhà bài 17.2: hai vật đang rơi, chúng đều có thế năng và động năng Hai vật có khối lượng như nhau Như vậy, thế năng và động năng của chúng như nhau hay khác nhau tùy thuộc vào độ cao và vận tốc có khác nhau hay không Ơû cùng độ cao thì thế năng của hai vật là như nhau Còn động năng của hai vật có thể như nhau hoặc khác nhau tùy thuộc vận tốc của chúng ở độ cao ấy

- Trả lời câu hỏi đặt ra ở bài 18 và đọc phần “Có thể em chưa biết”.

- Ôn lại các nội dung đã học, tiết sau tổng kết chương Cơ học

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 11

- Ôn tập các kiến thức ở phần Cơ học để trả lời các câu hỏi phần ôn tập

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng

2.Kỹ Năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập đúng,chính xác, nhanh.

3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong làm bài tập.

Trang 12

II Chuẩn bị :

- Viết sẵn mục I của phần B ra bảng phụ - Câu hỏi kiểm tra HS - Chuẩn bị phần A – ôn tập sẵn ở nhà III Hoạt động dạy học : 1 Ổn định lớp:(1’) 2 KT bài cũ: (3’) Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của Hs Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức - Giáo viên : Hướng dẫn hệ thống các câu hỏi trong phần A theo từng phần + Thảo luận từ câu 1 → câu 4 - Giáo viên : Ghi tóm tắt lên bảng + Thảo luận từ câu 5 → câu 10 - Giáo viên : Ghi tóm tắt lên bảng + Thảo luận từ câu 11 → câu 12 cho phần tĩnh học chất lỏng - Giáo viên : Ghi tóm tắt lên bảng + Thảo luận từ câu 13 → câu 17 cho phần hệ thống phần công và cơ năng Hoạt động 2 : Vận dụng - Giáo viên : Phát phiếu học tập mục I của phần B - Sau 5’ thu bài – Hướng dẫn thảo luận (riêng câu 2, 4 – Hdẫn giải thích ) - Giáo viên : kết hợp câu hỏi phần A để kết thúc phần trả lời câu hỏi để đánh giá điểm cho H – nhận xét – ghi điểm - H trả lời , nhận xét - Ghi vào vở - Thảo luận - Ghi vào vở - Ghi vào vở - H làm bài - H nhận xét - H trả lời và nhận xét Phần A : Ôn tập 1.Chuyển động cơ học : + Chuyển động đều : vận tốc không đổi, V = S:t + Chuyển động không đều: vận tốc thay đổi, Vtb = S:t 2 Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật : - Lực là đại lượng vectơ , hai lực cân bằng , F masát - Áp suất : P = F : S 3 Lực đẩy Acsimét : - F A =d.V + FA > P : Vật nổi + FA = P : Vật lơ lững + FA < P : Vật chìm 4 Công cơ học : - A = F S - A P t t A P= => = Phần B : Vận dụng : I Khoanh tròn chữ cái đúng trước phương án đúng 1 D 2 D 3 B 4 A 5 D 6 D II/ Trả lời câu hỏi IV.Củng cố:(2’) Giáo viên củng cố từng phần V.Hướng dẫn về nhà:(2’) - Làm BT mục III - Đọc trước bài : Các chất được cấu tạo như thế nào? Tìm hiểu : Cấu tạo của các chất và giải thích một số hiện tượng có liên quan VI Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 13

III Phương pháp : thảo luận nhóm, vấn đáp

VI Hoạt động dạy học ::

Câu 2: một máy bay trực thăng khi cất cánh, động cơ có công suất p= 95600w tạo ra một lực phản động

7500N nâng máy bay lên đều tính công của dộng cơ thực hiện trong 45s và quãng đương máy bay nâng lên theo phương thẳng đứng trong thời gian đó

Trang 14

Đáp án :

Câu 1: ( 4đ) khi xe còn trên dỉnh dốc, xe đã được tích trữ dưới dạng thế năng hấp dẫn, khi xuống dốc

thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng , càng xuống gần chân dốc , thế năng hấp dẫn càng giảm nhanh làm cho đọng năng càng tăng nhanh do đó vận tốc càng tăng nhanh

Câu 2: (6đ)

Công cuả lực do động cơ thực hiện trong 45s

A=P.t = 95600.45 = 4302000J

Quãng đường : S = A/F = 4302000/7500 = 573,6m

Hoạt động 1 , đặt vấn đề vào bài mới

-Yêu cầu HS đọc trang 67 để biết mục tiêu

chương

-Gọi HS nêu mục tiêu chương

-Đưa 2 bình chia độ, 1 đựng rượu, 1 đựng

nước, yêu cầu HS đọc kết quả thể tích ở

mỗi bình

-Đổ thể tích rượu vào nước, khuấy đều và

cho HS quan sát, đọc kết quả

-Gọi HS so sánh tổng thể tích với với V

hỗn hợp

-Vậy phần thể tích hao hụt đi đâu ? Để giải

thích vấn đề này chúng ta cùng đi nghiên

cứu bài hôm nay

Hoạt động 2 : Cấu tạo của các chất -Yêu

cầu HS đọc câu hỏi ở mục I

-Tại sao các chất có vẻ như liền 1 khối ?

-Thông báo : về cấu tạo hạt của vật chất

Ghi tóm tắt

-Treo hình 19.2 , 19.3 : Giải thích ảnh của

kính hiển vi hiện đại và ảnh của các

nguyên tử silíc qua kính hiển vi

-Thông báo : “ Có thể em chưa biết ”

Hoạt động 3: Khoảng cách giữa các

-Đọc 95cm3 và so sánh

-H trả lời

- Đọc câu hỏi ở mục

I

-H ghi vào vở -H quan sát -H lắng nghe

-Làm TN và nhận xét

-V nhỏ hơn Vban đầu

Vì hạt ngô và cát có khoảng cách -Ghi vở

-Đọc phần ghi nhớ -H hoàn thành các C

và nhận xét

I Các chất được cấu tạo như thế nào:

Các chất được cấu tạo

từ các hạt riêng biệt rất nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử

II Giữa các nguyên

tử có khoảng cách hay không ?

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

III vận dụng:

C3, C4 và C5

IV Củng cố :(2’)

Trang 15

-Gv nêu các câu hỏi củng cố bài học: các chất được cấu tạo như thế nào? Giữa các nguyên tử , phân tử như thế nào?

- Giải thích được chuyển động Bơrao

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số H xô đẩy từ nhiều phía

III.Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp

IV.Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định:(1’)

2 KT bài cu:õ(6’)

-Các chất được cấu tạo như thế nào ?

-Mô tả hiện tượng minh họa từng nội dung

-Tại sao các chất có vẻ như liền 1 khối mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt ?

Làm BT 19.5/ SBT

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

- Vào bài như SGK

Hoạt động 2 : Thí nghiệm BơRao - Yêu

cầu H đọc TN

- Thông báo đó là TN Bơrao

- Tóm tắt nội dung TN

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về chuyển động

của phân tử, nguyên tử

- Phân tử là những hạt vô cùng nhỏ

- HD giải thích chuyển động của các hạt

phấn hoa dựa vào sự tương tự chuyển

động của quả bóng

- Yêu cầu đọc mở bài

- Yêu cầu thảo luận từ C1→ C3

- Điều khiển Tluận chung tìm câu trả lời

chính xác

- HD trả lời C3

- Các phân tử nước như thế nào ? khi

chuyển động nó như thế nào ? như vậy nó

làm cho phân tử phấn hoa như thế nào ?

- Treo tranh vẽ hình 20.2 , 20.3 và thông

báo, giải thích nhà bác học Anhstanh tìm

được nguyên nhân chuyển động của các

- Trong TN nếu tăng nhiệt độ của nó thì

chuyển động của các hạt phấn hoa càng

nhanh

- Yêu cầu dựa vào TN mô hình giải thích

khi nhiệt độ tăng các phân tử nước

chuyển động như thế nào?

+ Va đập vào các phân tử phấn hoa như

thế nào ? và làm các phân tử phấn hoa

CĐ như thế nào? Khi nhiệt độ càng cao

thì các phân tử phấn hoa chuyển động

như thế nào ?

- Hoàn chỉnh và ghi bảng

Hoạt động 5 : Vận dụng

Hướng dẫn H giải thích C4

- Thông báo: hiện tượng khuyếch tán là

hiện tượng Ptử của các chất tự hoà lẫn

vào nhau khi tiếp xúc

-Hướng dẫn H giải thích C5 , C6

-Thông báo : Bốn nội dung kiến thức ta

đã học ở hai bài vừa rồi gọi là nội dung

của thuyết cấu tạo chất – phân tử

- H nêu kết luận chung

- Ghi vào vở

- Chuyển động nhanh , mạnh , chuyển động nhanh

- Ghi vào vở

- giải thích C4 -Lắng nghe

- Nêu ghi nhớ

I Thí nghiệm Bơrao: ( SGK)

II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

Các nguyên tử, phân

tử chuyển động hỗn độn không ngừng

III Chuyển động phân tử và nhiệt

độ :

-Nhiệt độ càng cao thì các phân tử , nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

* Bốn nội dung kiến thức ta đã học ở hai bài vừa rồi gọi là nội dung của thuyết cấu tạo chất – phân tử

IV.Củng cố:(2’)

-Gọi H nêu nội dung phần ghi nhớ

Trang 17

-Ôn lại bài : Cơ năng, trả lời động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì?

-Đọc trước bài : Nhiệt năng Tìm hiểu :

+Nhiệt năng? Các cách làm biến đổi nhiệt năng? Truyền nhiệt ? Nhiệt lượng ?

Ns : 26/02/2012

Tiết : 26 - Bài 20 : NHIỆT NĂNG

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

- Phát biểu định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng

2.Kỹ năng: vận dụng định nghĩa để làm tốt các bài tập về nhiệt năng

3.Thái độ: thích thú, có sự say mê trong học tập.

II Chuẩn bị :

- 01 quả bóng cao su, 02 đồng xu, 01 phích nước nóng, 01 cốc thuỷ tinh

- 02 thìa nhôm, 01 băng kẹp, 01 đèn, 01 bao diêm

III Phương pháp: hoạt động nhóm, thảo luận, vấn đáp

IV Hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp:(1’)

2.Kiểm tra 15’:

- Phát biểu nội dung của thuyết cấu tạo chất – phân tử

- Cho ví dụ minh họa các phân tử cấu tạo nên vật CĐ càng nhanh thì t0 của vật càng cao

- Hãy giải thích tại sao khi ta mở lọ nước hoa trong phòng, sau một thời gian ngắn cả phòng ngửi thấy mùi nước hoa?

Đáp án:

- Nội dung thuyết cấu tạo chất:

+ Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

+ Giữa các nguyên tử , phân tử luôn có khoảng cách

+Các nguyên tử , phân tử luôn chuyển động hồn độn không ngừng

+Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử , phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh Chuyển động của các phân tử, nguyên tử gọi là chuyển động nhiệt

Ngày đăng: 26/01/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành các khái - giáo án lý 8(T19-32)
o ạt động 1: Hình thành các khái (Trang 4)
Hoạt động 2: Hình thành khái - giáo án lý 8(T19-32)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 7)
Bảng nhiệt dung riêng của một - giáo án lý 8(T19-32)
Bảng nhi ệt dung riêng của một (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w