- Giáo viên nêu quy tắc và yêu cầu học sinh nhắc lại - GV: đưa ra 2 bài tập ví dụ và hướng dẫn học sinh làm câu a - Câu b, giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm, các em còn lại làm vào t
Trang 1Tuần 20 - Tiêát 59
ND: 2.1 - Bài: §9
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HĐ1 HS biết được tính chất của một đẳng thức
- HĐ3:HS biết được quy tắc chuyển vế
1.2 Kỹ năng: - HĐ2:hiểu tính chất của đẳng thức vá áp dụng giải
toán tìm x
- HĐ3: HS biết vận dụng đúng quy tắc chuyển vế để giải toán tìm x
1.3 Thái độ: - HĐ2,3: Bước đầu hình thành phương pháp giải các
dạng toán tìm x bằng cách vận dụng tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Bảng phụ ghi H50
3.2 HS: xem lại phép cộng, trừ hai số nguyên
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1:
a) Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu cộng, bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu trừ (4đ)
b) Chữa bài tập 60a/ 85 SGK ( 4đ)
Câu 1:
Quy tắc dấu ngoặc (SGK/84)
Bài 60/ SGK 85:
a) 346 Câu 2:
a = b thì a + (-2012) = b + (-2012)
Trang 2Câu 2: (2đ)
Cho biết a = b thì ta suy ra a + (-2012)
và b + (-2012) như thế nào với nhau?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả
lời
- HS nhận xét, GV nhận xét
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Giới thiệu cho HS như hình 50 /
85 SGK
- GV: Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân
2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng
- GV: Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân 1
quả cân năng 1 kg, hãy rút ra nhận
xét?
- HS: nếu đồng thời cho thêm hai vật
có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa
cân thì cân vẫn thăng bằng
- GV: Ngược lại, đồng thời bỏ từ hai
đĩa cân 2 quả cân 1 kg hoặc hai đồ
vật có khối lượng bằng nhau, rút ra
nhận xét?
- HS: Ngược lại, Nếu đồng thời bớt 2
vật có khối lượng bằng nhau ở 2 đĩa
cân thì cân vẫn thăng bằng
- GV: vậy nếu a + c = b + c thì suy ra
a và b thế nào với nhau?
Trang 3- GV: (câu hỏi cho lớp chọn) em hãy
nhắc lại tất cả các tính chất của đẳng
- GV nhận xét và nếu ví dụ ?2
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm, các em còn lại làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá, chấm điểm
- Giáo viên nêu quy tắc và yêu cầu
học sinh nhắc lại
- GV: đưa ra 2 bài tập ví dụ và hướng
dẫn học sinh làm câu a
- Câu b, giáo viên gọi 1 học sinh lên
bảng làm, các em còn lại làm vào tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá, chấm điểm
- Tương tự, giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng làm ?3
- Các em còn lại làm vào tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá, chấm điểm
- GV nêu phần nhận xét SGK/86
x = -1
?2Tìm x biết:
x+ 4 = -2x+ 4 - 4 = -2 – 4 x+ 0 = -2 – 4
Trang 4- Các em còn lại làm vào tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên đánh giá, chấm điểm
x = (-3) – 8 + 8
x = -34.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Nắm vững tính chất của đẳng thức
+ Phát biểu quy tắc chuyển vế
+ Xem lại các bài tập tìm x đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 62, 63, 64, 65 SGK trang 87
- Hướng dẫn bài tập:
+ BT62: a) a = ± 2 b) a = - 2 + BT63: Theo đề bài ta có: 3 + (-2) + x = 5 => x = ?
+ BT64,65: Aùp dụng quy tắc chuyển vế
- Bài sau: + Đọc trước bài “Nhân hai số nguyên khác dấu
+ Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
5 PHỤ LỤC:
Trang 5
Tuần 20 - Tiết 60
ND: 7.1 Bài: §10
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: - HĐ1: ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên
- HĐ2: HS biết quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu 1.2 Kỹ năng: - HĐ1: Thực hiện phép nhân hai số nguyên khác dấu
bằng cách biến đổi thành phép cộng
- HĐ2: Thực hiện các phép toán nhân hai số nguyên khác dấu chính xác theo quy tắc
1.3 Thái độ: - Có ý thức tính nhanh các phép toán
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Quy tắc
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: bảng phụ ?1, ?2, ?3
3.2 HS: Xem lại quy tắc trừ 2 số nguyên; cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; tính chất của phép cộng số nguyên
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1 (8đ): tìm số nguyên x biết, :
a) 2- x = 17 – (-15)
b) x- 12 = (-9) – 15
Câu 2 (2đ)
(-4) (+25) =?
A 100
B -100
C + 100
Câu 1:
a) 2- x = 17 – (-15) -x = 17+ 15 - 2 -x = 30
x = -30 b) x- 12 = (-9) – 15
x = - 9 – 15 + 12
x = -12
Trang 6D Cả A, B, C đều sai.
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên gọi 1 số học sinh nộp bài
tập để kiểm tra
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Câu 2: (-4) (+25) = -100 (câu B)
4.3 Tiến trình bài học:
- HĐ1:
- GV: Chúng ta đã học phép cộng,
phép trừ các số nguyên Hôm nay
chúng ta sẽ học tiếp phần phép nhân
các số nguyên Em đã biết phép nhân
chính là phép cộng các số hạng bằng
nhau
- GV: Hãy thay phép nhân bằng
phép cộng để tìm kết quả.
- HS: Thay phép nhân bằng phép cộng
- GV: Qua các phép nhân trên, khi
nhân hai số nguyên khác dấu em có
nhận xét gì về dấu của tích?
- HS:tích luôn mang dấu trừ
- GV: em có nhận xét gì về giá trị
tuyệt đối của tích?
- HS: Giá trị tuyệt đối của tích bằng
tích các giá trị tuyệt đối
- GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép
nhân bằng cách khác, ví dụ:
- GV: vậy em hãy cho biết quy tắc
nhân 2 số nguyên khác dấu?
1 Nhận xét mở đầu:
?1(-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12
?2(-5).3 = (-5)+ (-5) +(-5) = -152.(-6) = (-6) + (-6) = -12
Trang 7- HS nêu quy tắc.
- Giáo viên chốt lại quy tắc
- GV: So sánh quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu với quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu?.
- HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu:
+Trừ hai giá trị tuyệt đối
+Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối
lớn hơn ( có thể “+” hoặc “-“ )
- GV: tích một số a với số 0 thì bằng
bao nhiêu?
- HS: bằng 0
- GV nêu chú ý sgk/89
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
SGK/89
- GV: em hãy cho biết cách tính tiền
lương của công nhân A?
- Học sinh nêu cách tính
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?4
- Hai học sinh lên bảng làm, các em
còn lại làm vào vở
khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả nhận được.
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
bai82 tập 73, các em còn lại làm vào
vở
- Học sinh đọc kết quả và nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và yều
cầu học sinh làm bài tập 75
Bài tập 73:
(-5).6 = - 30
9 (-3) = -27(-10) 11 = - 110
150 ( -4) = - 600
Bài tập 75/ SGK: so sánh:
-68.8 <0 15.(-3)< 15(-7).2 < (-7)
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay
Trang 8+ Làm bài tập 76 SGK trang 89.
- Bài sau: + Xem trước quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?
5 PHỤ LỤC:
Tuần 20 - Tiết 61 ND: 7.1 Bài: §11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - HĐ1: HS biết quy tắc nhân hai số nguyên dương - HĐ2: HS biết quy tắc nhân hai số nguyên âm - HĐ3: Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên 1.2 Kỹ năng: - HĐ1,2: Thực hiện đúng các phép tính nhân hai số nguyên cùng dấu 1.3 Thái độ: - Giáo dục HS học bài nghiêm túc, ghi nhớ khoa học quy tắc nhân hai số nguyên 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Nhân hai số nguyên cùng dấu 3 CHUẨN BỊ: 3.1 GV: bảng phụ ghi ?2,?4 3.2 HS: Xem trước quy tắc 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
- Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
- Câu 1: sửa bài tập 76 (8đ) Câu 1:x 5 -18 18 0
Trang 9- Câu 2 (2đ): Nêu kết quả của phép
tính:
(-4).(-25)
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng
làm
- Học sinh nhận xét
- GV đánh giá, chấm điểm
Câu 2:
(-4).(-25) = 100
4.3 Tổ chức các hoạt động học tập:
- HĐ1:
- GV: đưa ra hai số nguyên dương
- GV: số nguyên dương có phải là số
tự nhiên không?
- HS: số nguyên dương là số tự nhiên
khác 0
- GV: em có thể nhân hai số nguyên
dương như thế nào?
- HS: Nhân hai số nguyên dương chính
là nhân hai số tự nhiên khác 0
- GV: Vậy tích của hai số nguyên
dương là số nguyên dương hay âm?
- HS: Tích hai số nguyên dương là một
số nguyên dương
- HĐ2:
- GV: Cho HS làm ?2
- HS nhận xét
- GV: Hãy quan sát kết quả bốn tích
đầu, rút ra nhận xét, dự đóan kết
quả hai tích cuối?
- GV yêu cầu học sinh thực hiện 4
phép tính đầu tiên
- GV : Trong các tích này, thừa số
thứ 1 có thay đổi không?
- HS: có
- GV: thừa số thứ 1 thay đổi như thế
1 Nhân hai số nguyên dương:
?1
a) 12.3 = 36b) 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm:
?2
3 (-4) = -122.(-4) =-81.(-4) =-40.(-4) = 0
(-1).(-4) = 4 ( -2).(-4) = 8
Trang 10- HS: giảm dần đều 1 đơn vị
- GV: còn thừa số thứ hai có thay đổi
không?
- HS: không thay đổi
- GV: em hãy cho biết các tích thay
đổi như thế nào?
- HS: tăng lần lượt 4 đơn vị
- GV: Theo quy luật đó, em hãy dự
đoán kết quả hai tích cuối?
- GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm thế nào?
- HS: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta
nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
- GV: Vậy tích của hai số nguyên âm
là một số nguyên âm hay dương?
- HS: Tích của hai số nguyên âm là
một số nguyên dương
- GV: Như vậy muốn nhân hai số
nguyên cùng dấu ta chỉ việc nhân hai
giá trị tuyệt đối với nhau
- GV yêu cầu HS làm bài ?3
?3
a) 5 17 = 85 b) (-15) (-6) = 90
3 Kết luận:
a 0 = 0 a = 0 Nếu a, b cùng dấu thì: a.b = a . b
Nếu a,b khác dấu thì: a b = -( a b. )
Trang 11được tính như thế nào?
- HS: Nếu a, b cùng dấu: a.b = a b.
- GV: nếu a, b khác dấu thì tích a.b
được tính như thế nào?
- HS: Nếu a, b cùng dấu thì
a.b = -( a b. )
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nhận
xét về dấu của một tích
- HS : (+) (+) → (+)
(-) (-) → (+)(+) (-) → (-)(-) (+) → (-)
- GV: Khi đổi dấu 1 thừa số của tích
thì tích như thế nào? Khi đổi dấu hai
thừa số của tích thì tích như thế nào?
- HS: nêu nhận xét
- GV nhận xét
- GV cho HS làm ?4
Cho a là một số nguyên dương Hỏi b
là số nguyên dương hay nguyên âm
nếu:
a/ Tích a.b là một số nguyên dương
b/ Tích a.b là một số nguyên âm
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại cách nhân hai số
nguyên cùng dấu Muốn nhân hai số
nguyên cùng dấu ta nhân hai giá trị
tuyệt đối với nhau.
Chú ý: SGK/91
?4a) b là số nguyên dương b) b là số nguyên âm
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
làm bài tập 58
- Học sinh nhận xét bài làm và góp ý
4.5 Hướng dẫn học tập:
Trang 12- Bài này: + Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
+ Đọc kỹ nội dung các phần “chú ý”
+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 79, 80, 82 SGK
- Bài sau: + Chuẩn bị các bài tập 84,85,86,87,88 tiết luyện tập về
phép nhân các số nguyên
+ Mang máy tính bỏ túi nếu có
5 PHỤ LỤC:
Tuần 21 - Tiêát 62
ND: 9.1 - Bài:
LUYỆN TẬP
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HĐ1: + HS biết: ôn cách tính giá trị của biểu thức
- HĐ2: + HS biết: quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu,
khác dấu
+ HS hiểu: khi nào tích mang dấu “+”, khi nào
tích mang dấu “-“
1.2 Kỹ năng: - HĐ1: + Thực hiện được tính giá trị của một biểu thức
- HĐ2: + Thực hiện được tính nhân hai số nguyên
+ Thành thạo: nhận xét dấu của một tích
1.3 Thái độ: - HĐ1, HĐ2: Làm bài cẩn thận, biết tính nhẩm, tính nhanh
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Tính giá trị của một biểu thức
- Nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: MTBT, bảng phụ BT 84
3.2 HS: quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
Trang 136A3:
4.2 Kiểm tra miệng: 1 Bài tập cũ:
HĐ1: 5 phút
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng sửa
bài tập 83
Bài tập 83 (SGK/92): Giá trị của biểu
thức (x - 2).(x + 4) khi x = -1 là số nào
trong 4 đáp số A, B, C , D dưới đây:
A = 9; B = -9; C = 5 ; D = -5
- HS: Lên sửa bài
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở
bài tập để kiểm tra
- Học sinh nhận xét bài làm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy
tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Bài tập 83 (SGK/92):
Thay x = -1 vào biểu thức, ta có: (-1 – 2) (-1 + 4) = (-3) 3 = -9Đáp án B đúng
4.3 Tiến trình bài học (HĐ2 : 35 phút) 2 Bài tập mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Điền các dấu “ +” “-‘ thích
hợp vào ô trống:
- GV: Gợi ý điền cột 3 “ dấu của ab”
trước Căn cứ vào cột 2 và cột 3, điền
dấu cột 4 “ dấu của ab2”
- GV: Cho HS lên bảng điền
- HS: nhận xét
- GV: em hãy nhắc lại quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu? Khác dấu?
- HS: phát biểu quy tắc
- Giáo viên chốt lại quy tắc và yêu cầu
học sinh làm bài tập 85
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 84/ 93 SGK:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của ab
Dấu của
ab2+
+
+-+-
+ +
++ Bài tập 85:
(-25) 8 = - 200
18 (-15) = -270(-1500) ( -100) = 150000(-13)2 = (-13) (-13) = 169Bài 86/ 93 SGK:
Trang 14Bài 86: điền số vào ô trống cho đúng:
- GV: biết rằng 3 2 = 9 Có số nguyên
nào khác mà bình phương của nó
cũng bằng 9?
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời tại chổ
- HS nhận xét, GV nhận xét
- GV: Nhận xét gì về bình phương của
- HS: x có thể nhận các giá trị :nguyên
dương, nguyên âm, 0
- GV: Khi nào tích hai số nguyên là
số dương? Là số âm? Là số 0?
- HS: Trả lời
- GV: So sánh a 2 và 0?
- HS: a2 ≥ø 0 với mọi số nguyên a
- Giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra
3 Bài học kinh nghiệm:
- Tích hai số nguyên là số dương nếu 2 số cùng dấu, là số âm nếu 2 số khác dấu, là số 0 nếu có thừa số bằng 0
- Bình phương của mọi số nguyên a đều không âm
Trang 15bài học kinh nghiệm.
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với tiết học này:
+ Xem lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.+ Xem lại thật kỹ các bài tập đã làm hôm nay
- Đối với tiết học sau:
+ Xem lại tính chất phép nhân số tự nhiên
+ Xem trước phép nhân số nguyên có tính chất gì?
5 PHỤ LỤC:
Tuần 21 - Tiêát 63
+ Thành thạo: vận dụng tính chất giao hoán, kết
hợp và nhân với 1
1.3 Thái độ: - HĐ1,2,3,4: + Làm bài cẩn thận, biết tính nhẩm, tính nhanh
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
4 Tính chất
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: bảng phụ ghi chú ý
3.2 HS: tính chất phép nhân số tự nhiên
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
Trang 16
6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra miệng:
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp:
Phép nhân các số tự nhiên có những
tính chất gì? (không chấm điểm – chỉ
kiểm tra tái hiện lại kiến thức)
- Học sinh nêu các tính chất
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV: vậy phép nhân các số nguyên có
tính chất giống với tính chất phép nhân
số tự nhiên hay không?
Phép nhân các số tự nhiên có tính chất: giao hóan, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: em rút ra nhận xét gì về tính
chất của phép nhân?
- HS nêu tính chất
- GV: tính chất này được thể hiện
bằng công thức như thế nào?
- HS: : a.b = b.a
- GV: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì
tích không thay đổi
- HĐ2: 7 phút
- GV: Tính [9.(-5)].2 =
9.[(-5).2]=
- GV: em rút ra nhận xét gì về tính
chất của phép nhân?
1 Tính chất giao hoán:
a.b = b.a
ví dụ:
2 (-3) = -6(-3).2 = -6
(-7).(-4) = 28(-4).(-7) = 28
2 Tính chất kết hợp:
(a.b) c = a (b.c)
ví dụ:
[9.(-5)].2 = (-45) 2 = -909.[(-5).2] = 9 (-10) = -90
2.(-3) = (-3) 2(-7).(-4) = (-4).(-7)
Trang 17- HS nêu tính chất
- GV: tính chất này được thể hiện
bằng công thức như thế nào?
- HS : (a.b) c = a (b.c)
- GV: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với
thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ
nhất nhân với tích thừa số thứ hai và
thứ ba
- GV: Nhờ tính chất kết hợp ta có tích
của nhiều số nguyên
- GV: Vậy để có thể tính nhanh tích
của nhiều số ta có thể làm thế nào?
- HS: ta có thể dựa vào tính chất giao
hóan và kết hợp để thay đổi vị trí các
thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các
thừa số một cách thích hợp
- GV: Nếu có tích của nhiều thừa số
bằng nhau, ví dụ: 2.2.2 ta có thể viết
gọn như thế nào?
- GV: trong tích trên có mấy thừa số
âm ? kết quả tích mang dấu gì?
- HS: Trong tích trên có 3 thừa số âm,
kết quả tích mang dấu âm
- HĐ3: 4 phút
- GV: Tính (-5).1 =
1.(-5) =
(+10).1 =
- GV: Vậy nhân một số a với 1, kết
quả bằng số nào?
?3