Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , cộng hai số nguyên khác dấu.. * Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.Để cộng hai số nguyên cùng dấu : - Cộng hai giá trị tuyệt đối - Dấ
Trang 2a – 1 95 63 – 14
1 Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , cộng
hai số nguyên khác dấu
Điền vào ô trống :
– 5
– 63
8
– 6
0
Trả lời :
* Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng ( Số lớn trừ số bé) rồi đặt tr
ớc kết quả tìm đ ợc dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
* Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.Để cộng hai số nguyên cùng dấu :
- Cộng hai giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu chung
Trang 32 Nêu các tính chất của phép cộng hai số tự nhiên
Trả lời :
a + b = b + a Tính chất giao hoán
Tính chất kết hợp
Cộng với số 0
a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)
a + 0 = 0 + a = a
Phép cộng các số nguyên có những tính chất gì ? Các tính chất đó có gì khác so với các tính chất của phép cộng hai số tự nhiên không Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Trang 4Tiết 47: Đ
1 Tính và so sánh : a) (– 2) + (– 3) (– 3) + (– 2)
b) (– 8) + (+ 4) (+ 4) + (– 8) c) (– 5) + (+ 7) (+ 7) + (– 5)
và
và= và
=
=
Qua kết quả bài toán trên em hãy cho biết phép cộng các số nguyên
có tính chất gì ?
1 Tính chất giao hoán.
Với mọi a , b Z ta luôn có :
a + b = b + a
2 Tính và so sánh : [(– 3) + 4] + 2 (– 3) + (4 + 2)
[(– 3) + 2] + 4
2 + 0 = ; (– 5) + 0 =
3 Tính và so sánh :
và
và
=
=
Ví dụ :
Ví dụ :
Ví dụ :
2 Tính chất kết hợp.
(a + b ) + c = a + ( b + c)
= ( a + c) + b
Với a , b , c Z , ta có :
* Chú ý:
T ơng tự , ta có thể nói đến tổng của bốn , năm , số nguyên Khi thực hiện cộng nhiều số nguyên ta
có thể thay đổi tuỳ ý thứ tự các số hạng, nhóm các số hạng một cách tuỳ ý bằng các dấu ( ) , [ ] , { }
* Chú ý: SGK/ 78
3 Cộng với số 0.
a + 0 = 0 + a = a
Trang 54 Cộng với số đối.
Hai số đối nhau có tổng bằng bao nhiêu ?
- Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0
a + (– a) = (– a) + a = 0
Số đối của a ký hiệu nh thế nào ?Nếu tổng của hai số nguyên bằng 0 ta suy ra điều
gì ?
Nếu a + b = 0 thì a = – b hoặc b = – a
Ngoài tr ờng hợp nêu trên hai số a và b còn xẩy ra tr ờng hợp nào nữa không ?
Có thể xẩy ra tr ờng hợp khác là : a = b = 0
Số đối của số nguyên a ký hiệu là – a Khi đó số đối của (– a) cũng là a , nghĩa là : – (– a) = a
Chú ý :
- Nếu a là số nguyên d ơng thì – a là số nguyên âm
Ví dụ : Nếu a = 3 thì – a = – 3
- Nếu a là số nguyên âm thì – a là số nguyên d ơng
Ví dụ : Nếu a = – 5 thì – a = – (– 5) = 5
SGK – trang 78
Tìm tổng của tất cả các số nguyên a , biết – 3 < a < 3
Vận dụng :
Giải :
Vì – 3 < a < 3 a {– 2 ; – 1 ; 0 ; 1 ; 2}
Vậy S = (– 2) + (– 1) + 0 + 1 + 2 = 0
Trang 65 LuyÖn tËp
TÝnh
a) 126 + (– 20) + 2004 + (–
106) b) 1 + (– 3) + 5 + (– 7) + 9 + (–
11)
c) (– 199) + (– 200) + (– 201)
Bµi gi¶i :
a 126 + (– 20) + 2004 + (– 106) = [126 + (– 20) + (– 106)] +
2004
= 0 + 2004 = 2004
b (– 199) + (– 200) + (– 201) = [(– 199) + (– 201)] + (– 200)
= (– 400) + (– 200) = (– 600)
c 1 + (– 3) + 5 + (– 7) + 9 + (– 11)
= [1 + (– 3)] + [5 + (– 7)] + [9 + (– 11)]
= (– 2) + (– 2) + (– 2) = (– 6)
Trang 7Bài tập 38/79(SGK)
Chiếc diều của bạn Minh bay cao 15m
(so với mặt đất) Sau đó một lúc, độ
cao của chiếc diều tăng 2m , rồi sau đó
lại giảm đi 3m Hỏi chiếc diều ở độ
cao bao nhiêu (so với mặt đất) sau hai
lần thay đổi ?
Trả lời :
Sau hai lần thay đổi chiếc diều của bạn Minh có độ cao là :
15 + 2 + (– 3) = 14 + ( – 3) = 11(m)
Trang 8Qua bài học cần nắm chắc các tính chất của phép cộng các số nguyên Vận dụng các tính chất đó để thực hiện phép tính một cách thuận lợi
Làm tiếp các bài tập 37, 38, 39b,40 41, 42/79(SGK) Chuẩn bị các kiến thức để học tiết luỵện tập