ÁNH XẠ ĐẶC BIỆT 1 tiết1.Khái niệm đơn ánh-toàn ánh-song ánh 2.Ví dụ minh họa và bài tập vận dụng... Liên hệ kiến thức về ánh xạ với toán phổ thông toán tiểu họcVận dụng kiến thức để làm
Trang 2n hệ
hai
ngôi
Ánh xạ đ
ặc biệt
Trang 3ÁNH XẠ ĐẶC BIỆT (1 tiết)
1.Khái niệm đơn ánh-toàn ánh-song ánh
2.Ví dụ minh họa và bài tập vận dụng
Trang 4Liên hệ kiến thức về ánh xạ với toán phổ thông toán tiểu học
Vận dụng kiến thức để làm bài tập xác định loại ánh xạ
Nắm chắc khái niệm đơn ánh, toàn ánh, song ánh
Mục tiêu bài học
Kiến
thức
Trang 5Rèn kỹ năng chứng minh toán học Rèn kỹ năng vận dụng, thực hành Rèn kĩ năng thảo luận, hợp tác nhóm Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp
Mục tiêu bài học
Kỹ
năng
Trang 6Biết học chủ động, ôn thi hiệu quả Biết sáng tạo bài toán
Duy vật biện chứng,dĩ bất biến, ứng vạn biến Đánh giá khách quan, tổng thể
Linh hoạt, sáng tạo
Trang 7Tài liệu học tập
Trang 8Kiểm Tra Bài cũ
Câu hỏi 1 Thống kê điểm kiểm tra
môn toán của một nhóm 5 bạn nhỏ
- Quy tắc cho tương ứng mỗi học sinh ứng với
điểm của họ có phải là một ánh xạ không?
- Nếu học sinh D hôm đó nghỉ học thì quy tắc f có
còn là ánh xạ không?
Trang 9A B C D E
Trang 10A B C D E
5
Ánh xạ
f không là ánh xạ vì tồn tại phần tử D không có ảnh
Trang 11Phát Triển vấn đề
Câu hỏi 2 Vẽ lược đồ hình tên để
biểu thị các tình huống sau và trả lời câu hỏi:
1- Nếu học sinh E và học sinh D có
số điểm bằng nhau và bằng 6 thì quy tắc f có là ánh xạ không ?
2- Nếu thêm vào tập đích Y điểm 2 thì điểm 2 có tạo ảnh không?
Trang 12A B C D E
5
Ánh xạ
Mọi điểm của tập nguồn đều xác định ảnh,
có hai điểm tập nguồn cùng xác định một ảnh,
Trang 13A B C D E
Trang 14Câu hỏi 3 Nhận xét về sự giống và khác nhau giữa các
Ánh xạ
A B
C D
5
Ánh xạ
A B C D E
10
8 7 6
5
2
(h.0)
(h.1) Đơn ánh
Không là đơn ánh Đơn ánh
toàn ánh
Không là toàn ánh
Không là
toàn ánh
Song Ánh
Không là song ánh Không là
song ánh
Trang 15Tiết 13 Ánh xạ đặc biệt
Kiến thức Trọng tâm
Chứng m
inh tổng quá
t
Phản ví dụ
A B C D E
10
8 7 6 5
1 Khái niệm đơn ánh:
Y X
Trang 162.Khái niệm toàn ánh
Y X
f : là toàn ánh yY x X : y f (x)
Để chứng tỏ một ánh xạ không là toàn ánh cần chỉ ra y Y khôngx X : y f (x)
A B
C D
5
Ánh xạ
Trang 173.Khái niệm song ánh
Ánh xạ f vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh được gọi là song ánh
A B C D E
f:
10
8 7 6
5
Ánh xạ
Trang 18Bài tập 1 Nối tương ứng loại ánh xạ của các ánh xạ biểu thị trong hình vẽ dưới đây:
6
3
2 5
6
a
c b
9 10
1
Trang 19Bài tập 2 Chứng tỏ ánh xạ f : , x y 2 x 1 là song ánh
Trả lời:
2 1
2 1
2 1
2 2
1 2
1 2
x x
x x
x x
Trang 20Bài tập 3 Xét các ánh xạ g: ,x y x2 , h: ,x y x
có là đơn ánh, toàn ánh, song ánh không?
Hãy thay đổi tập nguồn, tập đích để f trở thành đơn ánh, toàn ánh, song ánh
Trả lời:
- g không là đơn ánh vì g(-1) = g(1)=1
- g không là toàn ánh vì -1 không có tạo ảnh
- Bởi vậy g không là song ánh
- Có thể thay đổi tập nguồn là
, thì g trở thành đơn ánh, thay đổi tập đích là
thì g mới trở thành toàn ánh, nếu thay đổi cả hai tập đích và tập nguồn là
thì g trở thành song ánh
- h không là đơn ánh vì h(1) =h(-1)
- h không là toàn ánh vì -1 không có tạo ảnh
- Bởi vậy h không là song ánh
- Có thể thay đổi tập nguồn là
, thì h trở thành đơn ánh, thay đổi tập đích là
thì h mới trở thành toàn ánh, nếu thay đổi cả hai tập đích và tập nguồn là
thì h trở thành song ánh
1
2 -1
…-2
…
1
4 -1
Trang 22x y
x sin
g’’: 0 , 1 ,
x y
Không là ánh xạ đặc biệt
Đơn ánh
Toàn ánh
Song ánh
Trang 23nhau
Trang 24Kiến thức: + Khái niệm đơn ánh, toàn ánh, song ánh.
+ Vận dụng để phân loại các ánh xạ là đơn ánh, toàn ánh, song ánh + Liên hệ bài học với nội dung môn toán phổ thông, toán tiểu học, + Kinh nghiệm dạy học so sánh các tập đối tượng cho học sinh lớp 1.
Tổng Kết
Kỹ năng: + Luyện tập thuần thục kỹ năng đánh giá, nhận xét loại ánh xạ
+ Chứng minh, phản chứng minh các ánh xạ có là ánh xạ đặc biệt hay
không
+ Biến đổi dữ kiện để có ánh xạ đặc biệt
Phương pháp học tập và ôn thi : Chủ động biến đổi các hàm số
đã biết dưới dạng ánh xạ, xác định loại ánh xạ đó.
Trang 25a b c
d e
5
Ánh xạ
B A
f 1( )
Trang 26Chúc các thầy cô
mạnh khoẻ, Chúc các bạn thành công !