Trong phòng thí nghiệm người ta dúng hóa chất nào để điều chế khí oxi?, ngươiì ta thu khí oxi bằng máy cách?. Vậy bằng cách nào người ta xác định được thành phần của không khí?, không kh
Trang 1Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 42:Bài 28 KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY.
1 Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:Học sinh biết:
-Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác
-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa
có toả nhiệt nhưng không phát sáng
-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
b Kĩ năng:Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế
-Hoạt động nhóm
c Thái độ:
HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy
2 Chuẩn bị của GV & HS.
Gv- Hóa chất: P đỏ.
- Dụng cụ:
+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm
+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất
Hs -Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
-Ôn lại bài tính chất của oxi
-Đọc bài 28: không khí – sự cháy
3 Tiến trình lên lớp.
a Kiểm tra bài củ
Gv đặc câu hỏi khiểm tra bài củ cho HS
? Trong phòng thí nghiệm người ta dúng hóa chất nào để điều chế khí oxi?, ngươiì
ta thu khí oxi bằng máy cách?
?Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?
b Bài mới
Không khí có rất nhiều trong không khí Vậy bằng cách nào người ta xác định được thành phần của không khí?, không khí có liên quan gì đến sự cháy?,tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn?,làm thế nào để dập tắt được sự cháy? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
…
- Ống đong có 6 vạch
I Thành phần của không khí.
Kết luận:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
- Thành phần theo thẩ tích của không khí là:
+ 21% khí O2 +78% khí N
Trang 2theo em ống đong có bao
nhiêu vạch ?
-Đặt ống đong vào chậu
nước, đến vạch thứ nhất
(số 0), đậy nút kín
không khí trong ống đong
lúc này chiếm bao nhiêu
phần ?
-Biểu diễn thí nghiệm.
+Khi P cháy mực nước
trong ống đong thay đổi
của không khí Vậy chất
khí còn lại trong ống đong
-Qua thí nghiệm vừa
nghiên cứu, ta thấy không
-Yêu cầu HS đọc và trả lời
các câu hỏi mục 2.a SGK/
+Khi P cháy mực nước trong ống đong dâng lên đến vạch số 2 (số 1)
+ Khí O2 trong ống đong đã tác dụng với P
đỏ để tạo thành khói trắng (P2O5)
Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong ta thấy thể tích của khí oxi trong không khí chiếm 1 phần
-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy không khí có thành phần :
+ 21% khí O2 +78% khí N2
- Ngoài 2 chất khí là O2
và N2, trong không khí còn chứa: hơi H2O, CO2, khí hiếm, …
Kết luận: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí,
có thành phần:
+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khí khác
+1% các khí khác
Trang 3của không khí.
Em có kết luận gì về
thành phần của không
khí ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.
-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96
-Theo em nguyên nhân
nào gây ô nhiễm không
+ Trồng rừng
+ Xử lí rác thải của nhà máy, …
3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
-xử lí rác thải ở nhà máy,
xí nghiệp, ló đốt…
-bảo vệ rừng
-Luật pháp về môi trường…
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 43:Bài 28 KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY( Tiếp )
HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy
2 Chuẩn bị của GV & HS.
-Xem trước phần II SGK/ 97
Trang 4-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28
3 Tiến trình lên lớp.
a Kiểm tra bài củ
Trong không khí, khí oxi chiếm bao hiêu về thể tích?, muốn bảo vệ không khí kh6ỏi bị ô nhiễn phải bảo vệ như thế nào?
b Bài mới
Không khí có rất nhiều trong không khí Vậy bằng cách nào người ta xác định được thành phần của không khí?, không khí có liên quan gì đến sự cháy?,tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn?,làm thế nào để dập tắt được sự cháy? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-Khi đốt cháy P, S, Fe
trong oxi (trong không
khí), ta thấy có hiện tượng
gì ?
-Những hiện tượng như
vậy, người ta gọi đó là sự
cháy Vậy sự cháy là gì
-Theo em khi ga, củi, …
cháy gọi là gì ?
-Sự cháy trong không khí
và trong oxi có gì giống
và khác nhau ?
-Tại sao các chất cháy
trong oxi lại tạo ra nhiệt
độ cao hơn khi cháy trong
từ từ với oxi trong không
khí gọi là sự oxi hóa
chậm Sự oxi hóa chậm
tuy không phát sáng
nhưng có tỏa nhiệt
- Theo em quá trình hô
hấp của con người có gọi
là sự oxi hóa chậm
không ? Vì sao ?
-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi (trong không khí), ta thấy có hiện tượng:
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí
vì trong không khí có lẫn
1 số chất khí khác đặc biệt là khí N2 nên tốn nhiệt độ để đốt cháy các khí này
- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu ngày trong không khí thường
bị gỉ
-HS nghe và ghi nhớ: sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- Quá trình hô hấp của
II Sự cháy và sự oxi hóa.
Trang 5- Sự oxi hóa chậm khi có
Sự cháy sự oxi hóa chậmGiống -là sự oxi hóa và
có toả nhiệtKhác -phát sáng -không phát sáng
-xảy ra nhanh-xảy ra chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
-S, P, Fe muốn cháy được
cần phải có điều kiện
- Muốn dập tắt sự cháy
ta phải:
+ Hạ thấp nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí O2
- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun nước
- Để cách li chất cháy với oxi ta có thể:
+ Dùng bao dày đã tẩm nước
để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn
-Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta chỉ cần
III.Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy
1 Các điều kiện phát sinh sự cháy:
-Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.-Cách li chất cháy với oxi
Trang 6vận dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt
sự cháy
c Củng cố.
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:
?Sự cháy là gì?, sự oxi hóa chậm là gì?, so sánh 2 hiện tượng này?
?Khi một người nào đó đang bị cháy theo em thì phải cứu người đó như thế nào
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 44.Bài 29 BÀI LUYỆN TẬP 5
1 Mục tiêu bài học.
a Kiến thức:
-Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi, không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy
b Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học, đặc biệt là các công thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
a Kiểm tra bài cũ.
Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước Giải thích vì sao?
b Bài mới
Như các em đã học xong các bài như oxit;tính chất của oxi; sự cháy…để các em hiểu và khắc sâu kiến thức hơn và giải được một số bài tập định tính và định lượng
có liên quan đến những bài này Tiết học này các em sẽ được học bài luyện tập
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ
*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên
Trang 7+Tính chất vật lý.
+Tính chất hóa học
+Ứng dụng
+Điều chế và thu khí oxi
-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?
-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và
-Tổng kết lại các câu trả lời của HS
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhau giữa 2 loại phản ứng
Hoạt động 2: Luyện tập
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài
tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là
oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có
hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như
Mn2O7, …
-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1
bình kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy
không khí (đktc) Theo em P có cháy hết
+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?
+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng
KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4
Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d.Bài tập 7: a, b
08 , 0
hao
100
10.22,28
) (
Trang 8-HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.
a.Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở( ĐKTC ) và hao hụt 10%
b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng là bao nhiêu?, viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 45.Bài 30 BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
1 Mục tiêu bài học.
a Kiến thức.
-HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như:
ít tan trong nước, nặng hơn không khí ; và tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh
b Kỹ năng.
-Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm; điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cách nhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất
c Thái độ.
- Nghiêm túc và tiết kiệm trong khi thực hành
2 Chuẩn bị của GV & HS.
Gv.
-Thuốc tím (KMnO4) -Ống nghiệm và giá ống nghiệm
-KClO3 -Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm
-MnO2 -Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh
-S, bột than -Bình thuỷ tinh (2), bông gòn
a Kiểm tra bài cũ.
GV cho hs tìm hiểu nội dung làm bài thực hành
b Bài mới.
Trang 9Qua bài học ở bài oxi Các em đã biết tính chất của oxi Để điềuchế khí ôxi như thế
nào? Và tính chất hoá học ra sao?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu qua bài thực hành.
Hoạt động : Tiến hành thí nghiệm
-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi
-Lưu ý HS:
+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm
phải hơi thấp xuống dưới
+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút
ống dẫn khí ra khỏi chậu nước trước khi
tắt đèn cồn
-Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,
theo em làm cách nào để biết không khí
trong ống nghiệm đã đầy ?
-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:
+Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột
+Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và
nhanh chóng đưa muôi sắt vào trong lọ
chứa khí oxi Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng và giải thích ?
*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3
và bột than cho vào ống nghiệm dày
đún nóng trên ngọn lửa đèn cồn Các em
hãy quan sát hiện tượng xảy ra và giải
thích ?
Gợi ý:
Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than
nóng đỏ và muối KCl sinh ra bị cháy với
ngọn lửa màu tím bị đẩy ra khỏi
miệng ống nghiệm nên phát sáng rất đẹp
1 Thí nghiệm 1: điều chế và thu khí oxi.
-Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu khí oxi Tiến hành thí nghiệm 1
2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi.
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú
ý lấy lượng S vừa phải
-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của
GV, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
-Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4
-Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Trang 10Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 46 KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Tính chất hóa học của oxi
- Định nghĩa, phân loại, gọi tên, xác định CTHH oxit
- Các loại phản ứng: Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
2 Kĩ năng:
- Viết phương trình hóa học
- Tính số mol, khối lượng, thể tích các chất
- Tìm công thức hóa học của oxit
3 Thái độ:
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2 Chuẩn bị của GV & HS.
-Đề kiểm tra 1 tiết
-Ôn tập kiến thức ở chương 4.
Hiểu được thành phần của không khí, sự cháy
Cân bằng được phương trình hóa học
và phân loại được phản ứng HH
Trang 11có liên quan đến oxi, không khí.
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau :
Câu 2 Điều khẳng định nào sau đây là đúng, không khí là:
→CaO + CO2 D Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
Câu 4: Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit
A CuO, CaCO3, SO3 C FeO; KCl, P2O5
B N2O5 ; Al2O3 ; SiO2 , HNO3 D CO2 ; H2O; MgO
II.PHẦNTỰ LUẬN (8đ)
Câu 1: (2.0điểm) Đọc tên các oxit sau, vµ ph©n lo¹i chóng
a/ Fe2O3 b/ P2O5 c /SO3 d/ K2O
Câu 2: (3.0điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết chúng
thuộc loại phản ứng hóa học nào
a, Fe + O2 -> Fe3O4
b, KNO3 -> KNO2 + O2
c, Al + Cl2 -> AlCl3
Câu3: (3,0điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí O2
a Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên
Trang 12c Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2
(ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
( Cho biết: Fe =56; K=39;Cl=35,5; O=16; Al=27)
Đáp án và biểu điểmI.Trắc nghiệm (2.0 đ )
3 mol 2mol 2,25mol 1,5mol n O2 = 1,5 (mol)
V O2 = 1,5.22, 4 33,6( ) = l
c.n O2 = 1,5 (mol)Theo PTPƯ ta có 2KclO3 →t o 2KCl + 3O2 2mol ¬ 3mol 1mol ¬ 1,5mol
Trang 13Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Đề số 2
I Trắc nghiệm (2điểm).
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit
A CuO, CaCO3, SO3 C FeO; KCl, P2O5
B N2O5 ; Al2O3 ; SiO2 , HNO3 D CO2 ; H2O; MgO
Câu 2 Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau :
Câu 3 Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A KClO3 và KMnO4 B KMnO4 và H2O
C KClO3 và CaCO3 D KMnO4 và không khí
Câu 4: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp.
Có các chất có công thức hóa học sau: CO2, CaCO3 , FeO , Al2O3 , N2O5 , NaOH
a Hãy cho biết chất nào là oxit axit, oxit bazơ
b Gọi tên các oxit đó?
Câu 2 (3 điểm)
a Trình bày tính chất hóa học của oxi
b viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất
c Oxi có ứng dụng như thế nào trong cuộc sống?
Câu 3 (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,4g S trong bình đựng oxi.
a Viết phương trình hóa học xảy ra?
b Tính thể tích oxi ( đktc) đã phản ứng?
c Tính khối lượng KMnO4 cần thiết để điều chế lượng oxi trên?
Đáp án và biểu điểmI.Trắc nghiệm (2.0 đ )
oxit bazơ: FeO , Al2O3
b Gọi tên các oxit: 0,5 đ
Trang 14Câu 2 (3 điểm)
a Trình bày tính chất hóa học của oxi: 1 đ
b Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất: 1 đ
c Nêu được ứng dụng của oxi trong cuộc sống: 1đ
Câu 3 (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,4g S trong bình đựng oxi.
a Viết phương trình hóa học xảy ra: 0,5 đ
S + O2 SO2
b Tính thể tích oxi ( đktc) đã phản ứng?
nS = 6,4 / 32 = 0,2 mol (0,5 đ)
VO2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít (1 đ)
c Tính khối lượng KMnO4 cần thiết để điều chế lượng oxi trên?
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Chương V HIĐRO NƯỚC Tiết 47.Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO.
1 Mục tiêu bài học.
a Kiến thức:
Học sinh biết:
-HS biết hiđrô là chất khí, nhẹ nhất trong các chất khí
-HS biết và hiểu khí hiđrô tác dụng được với oxi ở dạng đơn chất, phản ứng này toả nhiệt; biết hỗn hợp khí hiđrô và oxi là hỗn hợp nổ
-Cách đốt cháy hiđrô trong không khí, biết cách thử hiđrô nguyên chất và qui tắc
an toàn khi đốt cháy hiđrô, biết viết phương trình hóa học của hiđrô với oxi
b Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình hóa học, giải các bài tập tính theo phương trình hóa học
c Thái độ.
- Có thái độ yêu thích bộ môn.và bảo vệ nguồn nước
2 Chuẩn bị của GV & HS
-KMnO4 -Bình tam giác chứa O2
-Zn , HCl -Bình kíp đơn giản, cốc thuỷ tinh
-Khí H2 thu sẵn -Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn
3 Tiến trình lên lớp.
a Kiểm tra bài củ
Trang 15b Bài mới
GV đặc câu hỏi để vào bài mới cho học sinh:
?các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không?.Vậy hiđro có tính chất như thế nào?, có lợi ích gì cho chúng ta? Để hiểu rõ hơn tiết học này các
em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-Hãy cho biết H2 có
màu sắc của hiđrô
-Yêu cầu HS quan sát quả
bóng bay đã được bơm
đầy khí H2, phần miệng
của quả bóng đã được
buộc chặt bằng sợi chỉ dài
-NTK: 1 PTN: 2-H2 là chất khí, không màu
-Khí H2 nhẹ hơn không khí
29
2
2 =
KK H
d
H2 là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các chất khí
-1 lít H2O ở 150C hòa tan được 20 ml khí H2 Vậy H2 là chất tan ít trong nước
KHHH: H NTK: 1 CTHH: H2
PTN: 2
I Tính chất vật lý:
H2 là chất khí không màu, không mùi và không vị.Tan rất ít trong H2O và nhẹ nhất trong các chất khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H 2
-Giới thiệu dụng cụ và hóa
cháy trong không khí và
+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl
có chất khí không màu bay ra
?Đó là khí H2
-Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ
-Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ
II Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với oxi.
-Phương trình hóa học:2H2 + O2 2H2O-Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất khi trộn 2
2V H với 1V O2
Trang 16-H2 cháy trong oxi tạo ra
hơi H2O, đồng thời toả
nhiệt Vì vậy người ta
không lẫm với O2 hay H2
được tinh khiết ?
GV giới thiệu cách thử
độ tinh khiết của khí H2
Trên thành lọ xuất hiện những giọt H2O nhỏ Chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra
Kết luận: H2 tác dụng với oxi, sinh ra H2O
2H2 + O2 2H2O
+ HS đọc phần đọc thêm SGK/ 109
-Nghe và quan sát, ghi nhớ cách thử độ tinh khiết của H2
c Củng cố
KIỂM TRA 15 Phút Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O
a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng b.Tính khối lượng H2O thu được
4 , 22
8 , 2 4 , 22
Trang 17b Theo PTHH:
) ( 125 ,
H
V
V n
n
)(4,12
8,22
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 48.Bài 31 TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)
- Có thái độ yêu thích bộ môn.và bảo vệ nguồn nước
2 Chuẩn bị của GV & HS
a Kiểm tra bài củ
Khử 81 gam kẻm oxít bằng khí hiđro
a.Tính số gam kẻm thu được sau phản ứng
b.Tính thể tích khí hiđro ( ĐKTC ) cần dùng
Trang 18b Bài mới
GV đặc câu hỏi để vào bài mới cho học sinh:
?các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không?.Vậy hiđro có tính chất như thế nào?, có lợi ích gì cho chúng ta? Để hiểu rõ hơn tiết học này các
-Yêu cầu HS quan sát bột
CuO trước khi làm thí
nghiệm , bột CuO có màu
gì ?
-GV biểu diễn thí nghiệm :
-Ở nhiệt độ thường khi
cho dòng khí H2 đi qua bột
CuO, các em thấy có hiện
tượng gì ?
-Đun nóng ống nghiệm
đựng bột CuO dưới ngọn
lửa đèn cồn, sau đó dẫn
khí H2 đi qua Hãy quan
sát và nêu hiện tượng ?
-Hãy viết phương trình
hóa học xảy ra và nêu
-Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, ta thấy không
có hiện tượng gì chứng
tỏ không có phản ứng xảy ra
-Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiện chất rắn màu
đỏ gạch giống màu kim loại Cu và có nước đọng trên thành ống nghiệm
-Vậy ở nhiệt độ cao H2
dễ dàng tác dụng với CuO tạo thành kim loại
Cu và nước
Phương trình hóa học:
H2 + CuO Cu + H2O
Nhận xét:
+ H2
H2O (không có O2) (có
O2 )+ CuO Cu (có O2) (không
có O2 )
2 Tác dụng với CuO.
Phương trình hóa học:
H2 + CuO (m.đen)
Cu + H2O (m.đỏ)
Nhận xét: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO
Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp,
H2 không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt
Trang 19H2 thêm oxi H2O
Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những tác dụng được với đơn chất
O2 mà còn có thể tác dụng với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại
Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô
-Yêu cầu HS quan sát hình
5.3 SGK/ 108 Hãy nêu
những ứng dụng của H2
mà em biết ?
-Dựa vào cơ sở khoa học
nào mà em biết được
những ứng dụng đó ?
-HS quan sát hình trả lời câu hỏi của GV
+Dựa vào tính chất nhẹ
H2 được nạp vào khí cầu
+Điều chế kim loại do tính khử của H2 …
III Ứng dụng :
-Bơm kinh khí cầu-Sản xuất nhiên liệu.-Hàn cắt kim loại
-Sản xuất amoniac, phân đạm
c Củng cố.
-HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm
-Hs làm bài tập sau:
Khử 4,8 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro
a.Tính số gam đồng kim loại kim loại
-Cách điều chế H2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
-Hiểu khái niệm phản ứng thế
Trang 20-Tạo hứng thú say mê môn họccho học sinh.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
2 Chuẩn bị của GV & HS.
-Axit : HCl , H2SO4 (l) -Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn
-Kim loại: Zn, Fe, Al -Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
*Điều chế H 2 trong
phòng thí nghiệm:
-Giới thiệu: Nguyên liệu
thường được dùng để điều
chế H2 trong phòng thí
nghiệm là axit HCl và kim
loại Zn.Vậy chúng ta điều
chế H2 bằng cách nào ?
-Biểu diễn thí nghiệm:
+Giới thiệu dụng cụ làm
thí nghiệm
+Hãy quan sát hiện tượng
xảy ra khi cho viên kẽm
vào dung dịch axit HCl
Nêu nhận xét ?
+Khí thoát ra là khí gì ?
Hãy nêu hiện tượng xảy ra
khi đưa que đóm còn tàn
than hồng vào đầu ống dẫn
khí ?
+Yêu cầu HS quan sát
màu sắc ngọn lửa của khí
thoát ra khi đốt trên đầu
ống dẫn khí rút ra nhận
-Nghe và ghi nhớ nguyên liệu để điều chế
H2 trong phòng thí nghiệm
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV nêu nhận xét
+Khi cho viên kẽm vào dung dịch axit HCl dung dịch sôi lên và có khí thoát ra, viên kẽm tan dần
+Khí thoát ra không làm cho que đóm bùng cháy
khí đó không phải là khí oxi
+Khí thoát ra cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt
đó là khí H2
I ĐIỀU CHẾ H 2
1 Trong phòng thí nghiệm:
-Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl,
H2SO4(l)) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, …)-Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl ZnCl2+H2
-Nhận biết khí H2 bằng que đóm đang cháy
-Thu khí H2 bằng cách:+Đẩy nước
+Đẩy không khí
Trang 21xét ?
+Sau khi phản ứng kết
thúc, lấy 1-2 giọt dung
dịch trong ống nghiệm
đem cô cạn Yêu cầu
HS quan sát hiện tượng và
-Yêu cầu HS chạm tay vào
đáy ống nghiệm vừa tiến
Dựa vào tính chất vậy
lý của hiđrô, theo em ta có
thể thu H2 theo mấy cách ?
-Khi thu O2 bằng cách đẩy
không khí người ta phải
chú ý điều gì ? Vì sao ?
Vậy khi thu H2 bằng
cách đẩy không khí ta phải
thu như thế nào ?
-Yêu cầu 1 HS tiến hành
thu khí oxi theo 2 cách
-Nguồn nguyên liệu để sản
xuất H2 trong công nghiệp
-Khí H2 ít tan trong nước
và nhẹ hơn không khí nên ta có thể thu H2 theo
2 cách :+Đẩy nước
+Đẩy không khí
-Khi thu O2 bằng cách đẩy không khí người ta phải chú ý để miệng bình hướng lên trên, vì O2
nặng hơn không khí
Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy không khí ta phải hướng miệng ống nghiệm xuống dưới vì khí H2 nhẹ hơn không khí
-HS theo dõi cách thu khí H2 và nhận xét
-Đọc SGK/ 115 để ghi nhớ nguồn nguyên liệu
để sản xuất H2 trong công nghiệp: nước, than,
2 Trong công nghiệp.
(SGK/ 115)Phương trình hóa học:
H2O 2 H2 + O2
Trang 22Nhận xét: phân loại các chất tham
gia và sản phẩm tạo thành trong
phản ứng ?
+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên
tử nào trong axit HCl để tạo thành
+Zn và H2 là đơn chất
+ZnCl2 và HCl là hợp chất
+HS so sánh chất tham gia và sản phẩm để trả lời:
nguyên tử Zn đã thay thế nguyên tử
H trong hợp chất HCl
-Nhận xét:
Nguyên tử Al đã thay thế nguyên tử
H trong hợp chất
H2SO4
Kết luận: Phản ứng
thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất
và hợp chất, trong
đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất
II PHẢN ỨNG THẾ.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất
Ví dụ: Fe + 2 HCl
Trang 23-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 117
Đáp án: -Đáp án bài tập 1 SGK/ 117:a,c
-Btập 5 nFe =
56
4 , 22
=0.4 (mol)
) ( 25 , 0 98
5 , 24
Lớp 8A Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp 8B Tiết (theo TKB ) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 50.Bài 46 BÀI LUYỆN TẬP 6
-Tạo hứng thú say mê môn họccho học sinh
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
2 Chuẩn bị của GV & HS.
-Đề bài tập 1, 2, 3 SGK/118, 119
-Ôn lại kiến thức các bài 31, 32, 33
3 Tiến trình lên lớp.
a Kiểm tra bài củ
Cần lấy bao nhiêu gam kẻm, cho tác dụng với dung dịch HCl dư Thì thu được bao nhiêu gam kẻmclorua và 5,6 lít khí H2 (ĐKTC )
Trang 24Vì H2 tan rất ít trong nước.
-Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ.-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá – khử và thế
? Ngoài phản ứng oxi hoá – khử, các
phản ứng trên còn thuộc loại phản ứng
nào khác ⇒ cụ thể
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118
Hướng dẫn HS làm bài dưới dạng
bảng
Cách thử O 2 Không khí
H 2
-Bài tập 5 SGK/ 117 a.nFe dư = 0,15 (mol)
mFe dư = 8,4 (g)
b Thể tích H2: 5,6 (l)-Bài tập 1 SGK/ 118+ 2H2 + O2 2H2O+ 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O+ 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O+ H2 + PbO Pb + H2O
(Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử)
-Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên
H2 là chất khử Còn O2, PbO, Fe2O3,
Fe3O4 đã nhường O2 chất oxi hoá.Riêng phản ứng: 2H2 + O2 2H2OCòn là phản ứng hoá hợp
Các phản ứng khác còn là phản ứng thế.-Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3 lọ:
+Lọ làm que đóm cháy: O2
+2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không khí và H2