- Email: londonDL2003@yahoo.comChỉ tạo ra một dung dịch là: Đáp án C Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.. Khối lượng dung dịch sau ph
Trang 1
Trường THPT Lấp Vò 2- Lớp 12a1
Trang 2
GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H 2 SO 4 0,5M và Na
NO 3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
nH+=0,4 mol nNO3=0,08 mol nFe=0,2 mol nCu=0,3 mol
Fe → Fe 3+ +3e Cu → Cu 2+ + 2e
0,02 0,02 0,06 0,03 0,03 0,06 Tổng số mol e nhường = 0,12 mol
NO3 - +3e+4H + →NO+2H2O
0,08 0,24 ne nhận>ne nhường nên Fe tan hết
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cùng đồng phân C3H6O2
Tổng số mol hai chất = 66,6:74=0,9 (mol)
RCOOR’+ NaOH→ RCOONa + R’OH 2R’OH→ R’2O + H2O
0,9 0,9 (mol) 0,9 0,45 (mol)
Khối lượng nước = 0,45 18 =8,1(gam)
Đáp án B
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A Cho Fe vào dung dịch H 2 SO 4 loãng, nguội B Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2
C Sục khí H 2 S vào dung dịch CuCl 2 D Sục khí H 2 S vào dung dịch FeCl 2
H2S không phản ứng với FeCl2
Đáp án D
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV
Tính khử Fe>Cu(I), Zn>Fe(II), Fe>C(III), Fe>Sn(IV)
Fe bị ăn mòn I, III, IV
Đáp án C
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H 2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H 2 O và 7,84 lít khí CO 2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H 2 trong X là
Câu 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na 2 O và Al 2 O 3 ; Cu và FeCl 3 ; BaCl 2
và CuSO 4 ; Ba và NaHCO 3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
Trang 3GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
Chỉ tạo ra một dung dịch là:
Đáp án C
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C 2 H 4 và 0,2 mol C 2 H 2 B 0,1 mol C 3 H 6 và 0,2 mol C 3 H 4
C 0,2 mol C 2 H 4 và 0,1 mol C 2 H 2 D 0,2 mol C 3 H 6 và 0,1 mol C 3 H 4
A HCOOCH 3 và HCOOC 2 H 5 B C 2 H 5 COOCH 3 và C 2 H 5 COOC 2 H 5
C CH 3 COOC 2 H 5 và CH 3 COOC 3 H 7 D CH 3 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
Áp dụng bảo toàn khối lượng
Câu 11: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là
A etilen B xiclopropan C xiclohexan D stiren
Xiclo hexan không làm mất màu nước brom ở đk thường
Đáp án C
Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al 2 O 3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
mO=9,1-8,3=0,8(g) nO=nCuO=0,05(mol) mCuO=0,05.80=4(g)
Trang 4GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
Đáp án A
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là
A AgNO 3 , (NH 4 ) 2 CO 3 , CuS B Mg(HCO 3 ) 2 , HCOONa, CuO
C FeS, BaSO 4 , KOH D KNO 3 , CaCO 3 , Fe(OH) 3
Dãy Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO tác dụng được với HCl loãng
Đáp án B
Câu 15: Cho phương trình hóa học: Fe 3 O 4 + HNO 3 Fe(NO 3 ) 3 + N x O y + H 2 O
Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO 3 là
A 46x – 18y B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y
Cân bằng
(5x-2y)Fe3O4+(46x-18y)HNO3→ 3(5x-2y)Fe(NO3)3+NxOy+(23x-9y)H2O
Đáp án A
Câu 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C 10 H 14 O 6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol
và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH 2 =CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa
B CH 3 -COONa, HCOONa và CH 3 -CH=CH-COONa
C HCOONa, CHC-COONa và CH 3 -CH 2 -COONa
D CH 2 =CH-COONa, CH 3 -CH 2 -COONa và HCOONa
C10H14O6
Tổng k=4 = 3pi(COO)+1pi ở gốc nên chọn phương án B hoặc D
B CH3CH=CHCOONa có đồng phân hình học nên chọn D
Đáp án D
Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, thu được CO 2 và H 2 O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C 2 H 4 (OH) 2 và C 3 H 6 (OH) 2 B C 2 H 5 OH và C 4 H 9 OH
C C 2 H 4 (OH) 2 và C 4 H 8 (OH) 2 D C 3 H 5 (OH) 3 và C 4 H 7 (OH) 3
Hai ancol đa chức có tỉ lệ số mol CO2 và nước là 3:4 thì chứng tỏ hai ancol no có
n trung bình = 3 chọn C
Đáp án C
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịchH 2 SO 4 10% thu được 2,24 lít khí H 2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
Số mol H2SO4 phản ứng = số mol H2=0,1(mol)
Khối lượng dung dịch H2SO4=ơ[ (0,1.98).100]:10=98(g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng =98+3,68-0,1.2=101,48(g)
Đáp án A
Câu 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl 2 , KMnO 4 , K 2 Cr 2 O 7 , MnO 2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl 2 nhiều nhất là
A KMnO 4 B K 2 Cr 2 O 7 C CaOCl 2 D MnO 2
K2Cr2O7→3Cl2; KMnO4→2,5Cl2; CaOCl2→Cl2; MnO2→Cl2
Đáp án B
Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H 2 dư (xúc tác Ni, t 0 ) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H 2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A C n H 2n-1 CHO (n 2) B C n H 2n-3 CHO (n 2)
Trang 5GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
C C n H 2n (CHO) 2 (n 0) D C n H 2n+1 CHO (n 0)
Số mol Ag = 2 lần số mol anđehit chứng tỏ anđehit đơn chức
Số mol H2=2 lần số mol anđehit chứng tỏ anđehit chưa no chứa 1 pi
Đáp án A
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2 O và N 2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Ta có hệ
a=0,0344a+28b=0,06.18.2
b=0,03a+b=0,06 2N +5 +8e→N2O 2N +5 +10e→N2 Tổng số mol e nhận=0,54(mol)
Theo bảo toàn khối lượng nHCl=(15-10):36,5
MAmin=10:số mol Axit HCl = 73 (C4H11N) có tổng 8 đồng phân
Đáp án A
Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO 3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A Fe(NO 3 ) 2 và AgNO 3 B AgNO 3 và Zn(NO 3 ) 2
C Zn(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2 D Fe(NO 3 ) 3 và Zn(NO 3 ) 2
Dung dịch chứa 2 muối chứng tỏ Fe phản ứng một phần và AgNO3 hết
Dung dịch chứa Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2
Đáp án C
Câu 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm B dung dịch NaCl
Trang 6GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m C : m H : m O = 21:2:4 Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng
Số mol muối phản ứng =(6,58-4,96):108=0,015(mol)
Cu(NO3)2 →2NO 2+1/2O2
A metyl axetat B axit acrylic C anilin D phenol
X tác dụng được với NaOH và Br2, không tác dụng với NaHCO3 đó là phenol
Đáp án D
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 4 Trong hợp chất khí của nguyên
tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
Hợp chất với H là H2X có %X theo khối lượng là 94,12% X là S nên %S trong SO3 là 40%
Đáp án B
Câu 34: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A CH 3 COOH, C 2 H 2 , C 2 H 4 B C 2 H 5 OH, C 2 H 2 , CH 3 COOC 2 H 5
C C 2 H 5 OH, C 2 H 4 , C 2 H 2 D HCOOC 2 H 3 , C 2 H 2 , CH 3 COOH
Dãy chất điều chế trực tiếp tạo ra CH3CHO là
Số mol CO3 2- =0,15 (mol) ; số mol HCO3 - =0,1(mol) ; số mol H + =0,2(mol)
H + +CO32- →HCO3- ; Tổng số mol HCO3- =0,25 ; H + + HCO3- → CO2+H2O
0,15 0,15 0,15 0,05 0,25 0,05 VCO2=0,05.22,4=1,12 (lít)
Đáp án B
Câu 36: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO 2 (ở đktc)
và a gam H 2 O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
Trang 7GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
m=mC+mH+mO=12.(V:22,4)+a:9+16.(a:18-V:22,4)
Đáp án A
Câu 37: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
Dùng HCl nhận ra 6 chất: NH4HCO3 có khí thoát ra ; NaAlO2 có kết tủa keo sau đó tan ; Phenolat natri có hiện tượng vẩn đục ; C2H5OH dung dịch trong suốt ; Phenol phân lớp ; Anilin ban đầu phân lớp sau đó lắc đều tạo dung dịch trong suốt với HCl dư
Câu 39: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu
Fe, Cu, Ag
Đáp án B
Câu 40: Cấu hình electron của ion X 2+ là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên
tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA
C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm IIA
Cấu hình của X là
3d 6 4s 2 chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Đáp án A
II PHẦN RIÊNG [10 câu]: Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho các hợp chất hữu cơ: C 2 H 2 ; C 2 H 4 ; CH 2 O; CH 2 O 2 (mạch hở); C 3 H 4 O 2 (mạch hở, đơn chức) Biết
C 3 H 4 O 2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 tạo ra kết tủa
pứ : 4Al + 3O2 2Al2O3 Sn + O2 SnO2
0,1 0,1*3/4 0,1 0,1
nO2 = (0,1*3/4 + 0,1*1) = 0,175 (mol) Vo2 = 0,175*22,4 = 3,92 (lít)
Trang 8GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
Đáp án A
Câu 44: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Cacbohiđrat phải có nhóm OH(ancol)
Đáp án D
Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu 2+ và 1 mol Ag + đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa
Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp
X, thu dược 11,2 lit khí CO 2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit
đó là:
A HCOOH, HOOC-CH 2 -COOH B HCOOH, CH 3 COOH
0,3 mol axit trung hoà 0,5 mol NaOH thì phải có 1 axit đơn chức và một axit hai chức
n trung bình là 5/3 nên chọn D
Đáp án D
Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C 4 H 9 NO 2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có:
A H < 0, phản ứng thu nhiệt B H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
C H > 0, phản ứng thu nhiệt D H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng toả nhiệt tức delta H<O
Đáp án D
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O 2 (ở đktc) Mặt khác, nếu
cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH) 2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên
gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2-điol B 9,8 và propan-1,2-điol
C 4,9 và glixerol D 4,9 và propan-1,3-điol
số mol Cu(OH)2=1/2số mol X=0,05(mol)
Khối lượng Cu(OH)2=4,9(g)
chọn A hoặc C chỉ có A thỏa mãn
Đáp án A
Câu 50: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân urê có công thức là (NH 4 ) 2 CO 3
B Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
C Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO 3
) và ion amoni (NH 4
-+ )
D Amophot là hỗn hợp các muối (NH 4 ) 2 HPO 4 và KNO 3
Phương án B
Đáp án B
Trang 9GV: Nguyễn Đại Luân -ĐT: 0987626093 - Email: londonDL2003@yahoo.com
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H 2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7
M Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H 2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng K C ở t0C của phản ứng có giá trị là
Cu Cu
E có giá trị lần lượt là
A +1,56 V và +0,64 V B – 1,46 V và – 0,34 V
C – 0,76 V và + 0,34 V D – 1,56 V và +0,64 V
Câu 53: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m
gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
Câu 54: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazoni
B Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường
C Etylamin phản ứng với axit nitr ơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí
D Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam
Câu 55: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic
B Frutozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic
C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic
D Glucozơ, frutozơ, mantozơ, saccarozơ
Câu 56: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
A penixilin, paradol, cocain B heroin, seduxen, erythromixin
C cocain, seduxen, cafein. D ampixilin, erythromixin, cafein
Câu 57: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5 H 8 O 2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
Câu 58: Cho dãy chuyển hóa sau:
PhenolX Phenyl axetat 0
(du)
NaOH t
Y (hợp chất thơm) Hai chất X,Y trong sơ đồ trên lần lượt là:
A anhiđrit axetic, phenol B anhiđrit axetic, natri phenolat
C axit axetic, natri phenolat D axit axetic, phenol
Câu 59: Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH 3 CH 2 Cl KCN X H O 3
t
Y Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A CH 3 CH 2 CN, CH 3 CH 2 CHO B CH 3 CH 2 NH 2 , CH 3 CH 2 COOH
C CH 3 CH 2 CN, CH 3 CH 2 COONH 4 D CH 3 CH 2 CN, CH 3 CH 2 COOH
Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là
A Cu + Pb(NO 3 ) 2 (loãng) B Cu + HCl (loãng)
C Cu + HCl (loãng) + O 2 D Cu + H 2 SO 4 (loãng)
- -
Trang 10G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
1 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010
Môn thi : HOÁ, khối A - Mã đề : 596
H = 1; He =4, Li =7, Be =9, C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85, Sr = 88, Ag=108; Sn = 119; Cs =133; Ba = 137: Pb = 207
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
65x + 64*2x = 19,3 ⇒ n Zn = 0,1 (mol) ; n Cu = 0,2 (mol) ; n Fe3+ = 0,4 (mol)
Zn + 2Fe 3+ → 2Fe 2+ + Zn 2+ Cu + 2Fe 3+ → 2Fe 2+ + Cu 2+
(IV) Cho MnO 2 n h HC đ , n n (V) Cho Fe 2 O 3 n h H 2 SO 4 đ , n n
(VI) Cho SiO 2 n h H Số th n hi h n n i h - kh
Phản ứng (V) sắt hóa trị cao nhất, phản ứng (VI) tạo H 2 O + SiF 4 hóa trị không đổi nên không là phản ứng OXH – khử
C 6: Ch n n 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO 3 (k hi t n nhi t đ th t khối h n h kh i H 2 i đi Ph t
iể đ n khi n i ề n n n :
A Ph n n n h h t nhi t, n n h h ển th hiề th n khi t n nhi t đ
Ph n n th n t nhi t, n n h h ển th hiề n h h khi t n nhi t đ
C Ph n n n h h th nhi t, n n h h ển th hiề th n khi t n nhi t đ
Ph n n th n th nhi t, n n h h ển th hiề n h h khi t n nhi t đ
Vì tỉ khối hơi hỗn hợp với H 2 giảm nên số mol hỗn hợp tăng (số phân tử khí tăng) – theo chều nghịch
Vậy phản ứng tỏa nhiệt, khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Trang 11G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
2 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
(4 Ph n h ôn th N 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O C h t iể đ n
Th hiề t n n đi n t h h t nh n, ki i kiề th (t i đ n i nhi t đ n n h i n
Loại A vì Be Không tác dụng với nước, Loại C vì Mg có tinh thể lục phương, loại D vì KL kiềm thổ có sự biến thiên nhiệt độ không theo qui luật vì chúng có kiểu mạng tinh thể khác nhau.
C 18: H t n h n t n nSO 4 n đ n h N h 110 n h OH 2M th th
đ 3 k t t M t kh , n h 140 n h OH 2M th th đ 2 k t t Gi t
Nhận thấy kết tủa giảm dần nên phản ứng có dư NaOH Gọi x số mol ZnSO 4 cần tìm, m = a/78 (mol)
Có phản ứng: ZnSO 4 + 2NaOH → Zn(OH) 2 + Na 2 SO 4
Trang 12G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
3 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
(3 Ph n n để n t k n, h t i t n ố
(4 Ph n th i h n n th th nit h n n n
C h t iể đ n
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Loại (1) vì phenol không tan trong nước, không phản ứng với HCl nên không tan trong dd HCl
C 21: C nhi t i tit ( h h kh i khi th h n h n t n đề th đ 3 in it: in, nin phenylalanin?
Để thủy phân tạo ra 3 amino axit khác nhau thì 3 amino axit tạo nên peptit phài khác nhau đó là :
Gli-Ala-Phe, phe-ala-gli, ala-gli-phe, phe-gli-ala, ala-phe-gli, gli-phe-ala
C 22: H n h kh đi t in h i hiđ n đ n đ n i n ti Đốt h h n t n 100 h n h
n t n i đ , th đ 550 h n h Y kh h i n N h Y đi n h it nf i đ ( th n i 250 kh ( thể t h kh h i đ n điề ki n Côn th h n t h i hiđ n
n CO2 = 0,17 (mol); n H2O = 0,3 (mol) ancol no n ancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
2 1
17 13
Nếu: H 2 SO 4 + Fe → FeSO 4 + H 2 Loại ( vì x = y) Nếu : 6H 2 SO 4 + 2Fe → Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O Loại ( vì x : y = 3:1)
Từ đó suy ra tạo cả hai muối Fe 2+
và Fe 3+ SO 4 2- + 4H + + 2e → SO 2 + 2H 2 O
nSO 4 2- làm môi trường = nSO 2 = y/2 => ne cho = y (bảo toàn S, ban đầu có y mol H 2 SO 4 )
Ta có: ne cho = 2.nSO 2 = y mol
A HCOOH CH 3 COOH B CH 3 COOH C 2 H 5 COOH
C C 2 H 5 COOH C 3 H 7 COOH HCOOH C 2 H 5 COOH
n NaOH = 0,6 (mol) NaOH 3
RCOONa R 1 chất là HCOOH số mol 0,4 loại B, C
0,4*68 + 0,2*M = 43,6 M = 82 CH 3 COONa vậy 2 chất HCOOH và CH 3 COOH
C 30: C n n tố t i đ n , th hiề t n đi n t h h t nh n th
A n k nh n n t đ đi n đề t n n k nh n n t t n , đ đi n i
C n k nh n n t i , đ đi n t n n k nh n n t đ đi n đề i
Từ Li đến F (cùng chu kì ) nên bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
Câu 31: Cho 0,15 mol H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 ( it t i 175 n h HC 2M, th đ n h Ch N OH
n h S khi h n n h n t n, ố N OH đã h n n
Trang 13G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
4 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 + HCl →ClH 3 NC 3 H 5 (COOH) 2
0,15 0,15 0,15 HCl dư 0,175*2 – 0,15 = 0,2 (mol)
ClH 3 NC 3 H 5 (COOH) 2 + 3NaOH → H 2 NC 3 H 5 (COONa) 2 + NaCl + 3H 2 O ; HCl + NaOH → NaCl + H 2 O
0,15 -→ 0,45 0,2 → 0,2 Vậy n NaOH = 0,65 (mol)
A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
Ta có: H 2 O → OH - + ½ H 2 n OH- = 0,24 (mol) HCl (4x mol) H 2 SO 4 (x mol) thì n Cl- = 4x ; n SO4 = x; n H+ = 6x = 0,24
A propan-1,3-đi B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol
Vì E là este đa chức nên T phải là axit đa chức vậy C 3 H 6 là xiclopropan, chất cần tìm là propan-1,3-điol
C 35: Ch 4 n h: H 2 SO 4 loãng, AgNO 3 , CuSO 4 , A Ch t khôn t n đ i 4 n h t n
Chỉ có NaNO 3 không phản ứng với dãy các chất trên
C 36: Ph n n đi n h n n h C C 2 ( i đi n t h n n n n đi n h khi nh n h kim Zn-C n h HC đ điể :
A Ph n n ôn k th h t inh n đi n Đề inh C
CH 3 -CH 2 CH 3 -CH 2 (3-etylpent-2en)
C 38: Ch đ h ển h : Triolein H du Ni t2 ( , )0 X
0 ,
NaOH du t
Y HCl Z T n
A axit linoleic B axit oleic C axit panmitic D axit stearic
+ Sơ đồ viết lại: Triolein [(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ]
Chỉ có a = 0 ; n = 3 thỏa mãn , CTPT C 3 H 6 O 2 có 2 CTCT( HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 )
Thử KOH (0,14 mol) phản ứng hết khối lượng muối không thỏa mãn Nên KOH dư:
C 3 H 6 O 2 + KOH → RCOOH + R’OH ( R’ là CH 3 hoặc C 2 H 5 OH), x là số mol ese( x < 0,14 )
Áp dụng ĐLBTKL: m este + m KOH = m Rắn + m R’OH ⇔ 74x + 0,2*0,7 * 56 = 12,88 + (R’ + 17)x
Trang 14G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
5 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
SO 2 có tính tẩy màu được ứng dụng làm chất tẩy màu trong công nghiệp giấy vải
Câu 42: H n h 1 in it n , h h 1 in n , h h kh n n h n n tối đ i 2
HC h 2 N OH Đốt h h n t n th đ 6 CO 2 , x mol H 2 O và y mol N 2 C i t , t n n
Số nhóm –NH 2 = n HCl /n X = 2/2 = 1 Vậy amin đơn chức, aminoaxit có một nhóm –NH 2
Số nhóm –COOH của amino axit = n NaOH /1 = 2/1 = 2 Vậy aminoaxit có hai nhóm –COOH
Với 0,1a gam: n glucozơ = 0,1(mol); n NaOH =0, 144 (mol) C 6 H 12 O 6 → 2C 2 H 5 OH → 2CH 3 COOH + 2NaOH ( a là H% cần tìm)
0, 1mol → 0,8* 0,2mol -→ 0,8*a*0,2
0,8*2*a = 0,144 ⇒ a = 0,9 hay H% = 90(%)
C 44: C h t t n đ i n h HC t n đ i n h A NO 3 là:
A CuO, Al, Mg B Zn, Cu, Fe C MgO, Na, Ba D Zn, Ni, Sn
Tác dụng với AgNO 3 thì là kim loại, loại A, C vì CuO, MgO.Tác dụng với HCl nên KL trước H loại B vì Cu sau H
n Ag =0,4 (mol) Pứ: R CHO 2AgNO3 3NH3H O2 R COONH4 2Ag 2NH NO4 3
ĐLBTKL: m = m muối amoni + m Ag + m NH4NO3 – m H2O – m NH3 – m AgNO3
= 17,5 + 43,2 + 0,4*80 - 0,2*18 - 0,6*17 – 0,4*170 = 10,9 (g)
C 48: H n h 0,1 t it i đ n h 0,1 ối it đ i ki i kề t n khối n 15,8 T n it t n
A axit propanoic B axit metanoic C axit etanoic D axit butanoic
Axit RCOOH, muối RCOOM: 0,1(R+45) + 0,1(R + M + 44) = 15,8 ⇒ 0,2R + 0,1M = 6,9
R = 1⇒ M = 67 (loại); R = 15 ⇒ M = 39 (K); R = 29 ⇒ M = 11(loại) Vậy axit là CH 3 COOH (axit etanoic)
C 49: Đốt h h n t n t n hiđ n H th t n n h h n h (OH 2 ( t 29,55 k t t , n h h n n khối n i 19,35 i n h (OH 2 n đ Côn th
h n t
n CO2 = n↓= 0,15 (mol) m Giảm = m tủa - (m CO2 + m H2O ) ⇒ m H2O = m tủa –m CO2 - m giảm = 29,55 – 0,15*44 – 19,35 = 3,6(g)
n H2O = 0,2 (mol) > n CO2 ⇒ ankan C n H 2n+2 với n = n CO2 /n X = 0,15/(0,2-0,15) = 3 CTPT C 3 H 8
C 50: Đi n h n ( i đi n t t n h N C C SO 4 n ố , đ n khi t t t hi n t kh
Có (3) nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6 là các polime của phản ứng trùng ngưng
nNH 2 -(CH 2 ) 6 -COOH → nH 2 O + [-NH-(CH 2 ) 6 -CO-] n (nilon -7);
nHO-CH 2 -CH 2 OH + nHOOC-C 6 H 4 -COOH →2 nH 2 O + [-O-CH 2 -CH 2 OOC-C 6 H 4 -CO-] n (poli(etylen-terephtalat) hay tơ lapsan) nNH 2 -(CH 2 ) 6 -NH 2 + nHOOC-(CH 2 ) 4 -COOH → 2nH 2 O + [-NH-(CH 2 ) 6 -NHCO-(CH 2 ) 4 -CO-] n (nilon -6,6)
Trang 15G iải đề thi ĐH-CĐ năm 2010
6 Tài liệu luyện thi Đại học năm 2010 - 2011
C 52: Đi n h n (đi n t n h h 0,2 C SO 4 0,12 N C n n đi n n đ 2A Thể
t h kh (đkt th t n t 9650 i đi n h n
A 2,240 lít B 2,912 lít C 1,792 lít D 1,344 lít
Áp dụng định luật Faraday 64* 2*9650
6, 4.( ) 0,1( ) 2*96500
Câu 53: Cho 0,448 lít khí NH 3 (đkt đi ốn đ n 16 C O n n n n , th đ h t n ( i h n n
A CH 2 =CH-NH-CH 3 B CH 3 -CH 2 -NH-CH 3 C CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 D CH 2 =CH-CH 2 -NH 2
Khi tác dụng với HNO 2 tạo khí N 2 nên X là amin bậc I Loại A,B
Thử với 1 đáp án C C 3 H 7 NH 2 →3CO 2 + 4,5H 2 O + 0,5 N 2 V khí = 3 + 4,5 + 0,5 = 8 (đúng)
Câu 55: Hiđ h h t h th đ (CH 3 ) 2 CHCH(OH)CH 3 Ch t t n th th
A metyl isopropyl xetol B 3-metylbutan-2-on
A HCOOH và CH 3 COOH B CH 3 COOH và C 2 H 5 COOH
C C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH D C 2 H 7 COOH và C 4 H 9 COOH
N hh = 2n H2 = 0,6 (mol) Do axit tác dụng đủ với CH 3 OH nên n 2 axit = n CH3OH = 0,3 (mol)
C 58: Ch h n h t ki i n, C , Sn ố n nh t n h t i n n h
HC ãn , n n th đ n h Y kh H 2 Cô n n h Y th đ 8,98 ối kh n N h h n
h t n h n t n i O 2 ( để t h n h 3 it th thể t h khí O 2 (đkt h n n
A 2,016 lít B 0,672 lít C 1,344 lít D 1,008 lít
3 kim loại với HCl loãng nóng đều bị oxi hóa thành số oxi hóa +2 Còn khi tác dụng O 2 , Zn tạo +2, Cr tạo +3, Sn tạo +4
- Gọi số mol mỗi kim loại là a (mol) thì:
O
n mol lit =>B
C 59: T h n h n h n t i n Y h t 2 nk n Đốt h n ố i n th n n inh t n n n 5 3 n n n inh t n ki An Y
A CH 3 -CH 2 -CH(OH)-CH 3 B CH 3 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -OH
C CH 3 -CH 2 -CH 2 -OH D CH 3 -CH(OH)-CH 3
C 2 H 5 OH → 3 H 2 O nên H 2 O do ancol Y tạo ra là 5 mol ⇒có 10H vậy ancol là C 4 H 10 O, loại C, D
Do tách nước chỉ tạo 1 anken nên Y là ancol bậc 1 (đấu mạch) Chọn B.
Trang 16HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
MÔN HÓA KHỐI A
THÇY Vâ NGäC B×NH
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch
HNO 3 Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75 m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 (không có sản phẩm khử khác của N+5 ) Biết lượng HNO 3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
* Cách 1:
Thứ tự phản ứng: Fe phản ứng trước, Cu phản ứng sau
Theo bài ta có, 0,7m gam Cu và 0,3m gam Fe Ta thấy, m rắn = 0,75m gam => Cu chưa phản ứng, Fe phản ứng một phần và còn dư 0,75m – 0,7m = 0,05m (g) => m Fe pư = 0,3m – 0,05m = 0,25m (g)
=> Dung dịch X chỉ chứa Fe(NO 3 ) 2
Theo định luật bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = 2nFe(NO )3 2 + n(NO, NO )2
Mã đề thi 758
Trang 17* Cách 2: Dựa và phương trình ion – electron và định luật bảo toàn electron
NO + 4H + 3e 3− + NO + 2H O2
→ 4x……3x……… x
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: Nhận thấy: Axit acrylic (CH2 =CH−COOH), Vinyl axetat (CH 3 COOCH=CH 2 ), Metyl acrylat (CH 2 =CH−COOCH 3 ), Axit oleic (C 17 H 33 COOH) đều có công thức chung: C Hn 2n 2− O2
=> Khối lượng phần thêm vào: mH O2 + mCO2 = 0,15.18 0,18.44 10,62 gam + = < 18 gam ↓ (phần tách ra)
=> Khối lượng dung dịch giảm: 18 – 10,62 = 7,38 gam
m + m = 0,15.18 0,18.44 10,62 gam + = < 18 gam ↓ (phần tách ra)
=> Khối lượng dung dịch giảm: 18 – 10,62 = 7,38 gam
=> Đáp án D
Câu 3: Cho axit salixylic (axit 0-hidroxibenzoic) phản ứng với anhidrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (0-CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
n + = n = 4x +2y = 0,7 => x = 0,1 mol, y = 0,15 mol
Trang 18Phân tích, hướng dẫn giải:
Câu 4: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí
ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
13,68 gam MSO 4 + H 2O
* Cách 1: Tại anot chỉ xảy ra quá sự oxi hóa H2 O: 2H 2 O − 4e → O 2 + 4H +
Trong thời gian t giây có 0,035 mol O 2 => 2t giây có 0,035.2 = 0,07 mol O 2
Tổng số mol khí thu được ở 2 điện cực là 0,1245 mol => có 0,1245 – 0,07 = 0,0545 mol khí H 2 do sự khử nước ở catot
* Ở thời gian 2t giây:
Catot (-) MSO4 Anot (+)
+ Ở t giây có 0,035 mol O 2 => 2t giây có 0,035.2 = 0,07 mol O 2
+ Tổng số mol khí thoát ra ở 2 điện cực trong 2t giây là 0,1245 mol => có 0,1245 – 0,07 = 0,0545 mol khí
H 2 do H 2 O bị điện phân
đpdd
t(s)
Y gam M (catot) + 0,035 mol khí (anot)
2t(s) ∑nkhí = 0,1245 mol (ở anot và catot)
Trang 19
2O2↑ + H2SO4 (1) 0,0855 ← 0,07 – 0,02725 = 0,04275
Phân tích, hướng dẫn giải:
Các chất có tính chất lưỡng tính là: Sn(OH) 2 , Pb(OH) 2 , Al(OH) 3 , Cr(OH) 3
=> Đáp án D
Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α- amino axit được gọi là liên kết peptit
B Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α - amino axit
C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Phân tích, hướng dẫn giải:
Protein có thể tồn tại ở 2 dạng: dạng hình sợi và dạng hình cầu:
- Dạng hình sợi: keratin của tóc, móng, sừng,…hoàn toàn không tan trong nước
- Dạng protein hình cầu: anbumin của lòng trắng trứng,…tan được trong nước tạo dung dịch keo
=> Đáp án D
Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO 2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ])
(3) Sục khí H 2 S vào dung dịch FeCl 2
(4) Sục khí NH 3 tới dư vào dung dịch AlCl 3.
(5) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch NaAlO 2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ])
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO 4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Trang 20Phân tích, hướng dẫn giải:
Các thí nghiệm có kết tủa là:
(1) 2NaOH + Ca(HCO 3 ) 2 → CaCO 3 ↓ + Na 2 CO 3 + 2H 2 O
(2) NH 3 + AlCl 3 + H 2 O → Al(OH) 3 ↓ + NH 4Cl
(3) CO 2 + Na[Al(OH) 4 ] → Al(OH) 3 ↓ + NaHCO 3
(4) 3CH 2 =CH 2 + 2KMnO 4 + 4H 2 O → 3C 2 H 4 (OH) 2 + 2MnO 2 ↓ + 2KOH
=> Đáp án D
Câu 8: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A NaOH, Na3PO4, Na2CO3 B HCl, NaOH, Na2CO3
C KCl, Ca(OH)2, Na 2 CO 3 D HCl, Ca(OH)2, Na 2 CO 3
Phân tích, hướng dẫn giải:
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−
=> Có thể dùng một trong các chất sau để làm mềm nước cứng: NaOH, Na 3 PO 4 , Na 2 CO 3.
=> Đáp án A
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo
B Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl
C Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot
D Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl
-Phân tích, hướng dẫn giải:
Tính axit của axit halogenhiđric tăng dần theo thứ tự: HF<<HCl < HF < HI
=> Đáp án B
Câu 10: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong
ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là:
A Li2 SO 4 Al 2 (SO 4 ).24H 2 O B Na2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
C K2SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2O D (NH4) 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
Phân tích, hướng dẫn giải:
Phèn chua có công thức: K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O hay KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O
D Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic
Phân tích, hướng dẫn giải:
- Trùng hợp vinyl xianua (acrilonnitrin): CH 2 =CH−CN → Tơ nitron hay tơ olon
- Trùng ngưng axit ε-aminocaproic: H2N(CH2)5COOH) → Tơ Nilon – 6 hay tơ capron
Trang 21- Trùng hợp metyl metacrylat: CH 2 =C(CH 3 )COOCH 3 → Poli metyl metacrylat hay plexiglas (thủy tinh hữu cơ) dùng làm chất dẻo
- Trùng ngưng hexametylenđiamin (H 2 N− (CH 2 ) 6 −NH 2 ) với axit ađipic (HOOC−(CH 2 ) 4 −COOH)
→ Tơ Nilon −6,6
=> Đáp án C
Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3) 2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảmđi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể ) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là:
A KNO3 và KOH B KNO3, HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
C KNO3, KCl và KOH D KNO3 và Cu(NO3)2
Phân tích, hướng dẫn giải:
0,1 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng kết tủa và khí thoát ra khỏi dung dịch:
Sau (1): khối lượng dung dịch giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 gam < 10,75 gam
=> Cu(NO 3 ) 2 tiếp tục bị điện phân
2Cu(NO 3 ) 2 + 2H 2 O → 2Cu + O 2 ↑ + 4HNO 3 (2)
2x 2x x
Khối lượng dung dịch giảm = ∆m + ∆m = 6,75 + 64.2x + 32x = 10,75 => x = 0,025 mol 1 2
Theo (1), (2): Số mol Cu(NO 3 ) 2 đã tham gia phản ứng là 0,05 + 2.0,025 = 0,1 mol < 0,15 mol
=> Trong dung dịch sau phản ứng có các chất: KNO 3 , HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
=> Đáp án B
Câu 13 : Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần một vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H 2 (đktc)
- Cho phần hai vào một lượng dư H 2 O, thu được 0,448 lít khí H 2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)
Khối lượng ( tính theo gam) của K, Al, Fe tính trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là :
A 0,39 ; 0,54 ; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
Trang 22Ở phần 1: dung dịch KOH dư => Al và K đều hết
Câu 14 : Cho dãy các chất phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m – crezol, ancol
benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng đun nóng là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Các chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng gồm: phenylamoni clorua (C 6 H 5 NH 3 Cl), benzyl clorua (C 6 H 5 CH 2 Cl), isopropyl clorua (CH 3 −CHCl−CH 3 ), m–crezol (m−CH 3 C 6 H 5 OH), anlyl clorua (CH 2 =CH–CH 2 Cl)
=> Đáp án C
Câu 15 : Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là m c : m H : m O = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
Trang 23Phân tích, hướng dẫn giải:
Do m c : m H : m O = 21 : 2 : 8 => n : n : n = C H O 21 : : 2 8
= 1,75 : 2 : 0,5
= 7 : 8 : 2
Vì công thức phân tử trùng với CTĐGN => CTPT (X) C 7 H 8 O 2
X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí H2 bằng số mol X => X có 2H linh động
Độ bất bão hòa của (X) là 2.7 2 8 4
Câu 16 : Khi so sánh NH3 với NH 4+, phát biểu không đúng là :
A Trong NH3 và NH 4+ , nitơ đều có số oxi hóa -3
B NH3 có tính bazơ, NH 4+ có tính axit
C Phân tử NH3 và ion NH 4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị
D Trong NH3 và NH 4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3
Phân tích, hướng dẫn giải:
Công thức cấu tạo của NH 3 và NH4+
NH3 NH4+
Cộng hóa trị của một nguyên tố là số liên kết cộng hóa trị của nguyên tố đó với các nguyên tố khác
=> N trong NH 3 có cộng hóa trị là 3, N trong NH4+ có cộng hóa trị là 4
Điền −OH vào mũi tên
Trang 24Câu 17 : Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxH y N là 23,73 % Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
Sơ đồ bài toán: CO 2 + OH- →
Bảo toàn nguyên tố C: x + y = 0,03 (1)
Bảo toàn điện tích âm: 2x + y = 0,05 (2)
CO − x mol 3 HCO − y mol
Trang 25Từ đó ta có hệ phương trình: Số mol CO 2 = x + y = 0,03, số mol OH- = 2x + y = 0,05
=> x = 0,02, y = 0,01 Các bước tiếp theo làm như cách 1
=> Đáp án C
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO 2 (đktc) và y mol H 2 O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị
x, y và V là
A V=28(x 62y).
28 V= (x +30y).
28 V= (x + 62y).
28
Phân tích, hướng dẫn giải:
Hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử có công thức chung
Câu 20: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Công thức tổng quát este X là:
Số nguyên tử O trong este là 4 => Số C là 5 Dựa vào công thức tổng quát của (X) => chỉ có thể là R = H
Câu 21: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Thạch cao nung (CaSO4 H 2O) B Thạch cao sống (CaSO4 2H 2 O)
C Đá vôi (CaCO3) D Vôi sống (CaO)
RCOO−CH 2
R’COO−CH 2
Trang 26Phân tích, hướng dẫn giải:
Thạch cao nung CaSO 4 H 2 O được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Thạch cao sống (CaSO 4 2H 2 O) dùng để sản xuất xi măng
Đá vôi CaCO 3 vật liệu xây dựng, công trình kiến trúc,…
Vôi sống CaO dùng khử chua cho đất,…
=> m↓ = (92 + 107x)0,15 = 45,9 gam => x = 2 => X có 2 liên kết 3 đầu mạch
Mặt khác, độ bất bão hòa của (X) = 2.7 2 8 4
A axit acrylic B axit ađipic C axit oxalic D axit fomic
Phân tích, hướng dẫn giải:
Trang 27Axit acrylic: CH2=CHCOOH; Axit ađipic: C4H8(COOH)2;
Axit oxalic: HOOCCOOH; Axit fomic: HCOOH
Chỉ có Axit oxalic: HOOC−COOH thỏa mãn các dữ kiện của bài toán
(COOH) 2 → 2CO 2 + H 2 O
1 mol 2 mol 1 mol
(COOH) 2 + NaHCO 3 → (COONa) 2 + CO 2 + H 2 O
1 mol 1 mol
Câu 24: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2 SO 4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO 3 , khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
Theo bảo toàn nguyên tố H: nH+ dư = 0,06 – 0,02.2 = 0,02 mol => 0,32 gam chất rắn là Cu
Gọi x = n Fe , y = n Al , ta có:
m (Fe, Al) = 56x + 27y = 0,87 – 0,32 = 0,55 (I)
+ Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H 2 SO 4
Trang 28Phân tích, hướng dẫn giải:
FeS 2 : pirit; Fe 2 O 3 : hematit; Fe 3 O 4 : manhetit; FeCO 3 : xiđerit
=> Đáp án C
Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2(đktc), thu được 35,2 gam CO 2 và y mol H 2 O Giá trị của y là
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: gọi số mol của CH3COOH, HCOOH, (COOH) 2 lần lượt là a, b, c
Trang 29+ Khi đốt cháy hoàn toàn X:
1,4 mol X + 0,4 mol O 2 → 0,7 mol CO 2 + y mol H 2 O
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi: nO(Axit) + nO(O )2 = nO(CO )2 + nO(H O)2
=> 1,4 + 0,4.2 = 0,7.2 + y => y = 0,6
=> Đáp án B
Câu 27: Hỗn hợp X gồm C2H 2 và H 2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C 2 H 4 , C 2 H 6 , C 2 H 2 và H 2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 8 Thể tích
O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Trang 30Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 3,36 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Phân tích, hướng dẫn giải:
+ 3,88 gam X + NaOH → 5,2 gam muối
Câu 29: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng
60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A 2,97 tấn B 3,67 tấn C 1,10 tấn D 2,20 tấn
Phân tích, hướng dẫn giải:
Xenlulozơ: (C6H10O5)n = [C6H7O2(OH)3]n, để đơn giản khi tinh toán ta chọn n = 1
Trang 31[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] + 3HNO 3 → [C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] + 3H 2 O
A anđehit no, mạch hở, hai chức B anđehit fomic
C anđehit axetic D anđehit không no, mạch hở, hai chức
Phân tích, hướng dẫn giải:
- Ở cùng điều kiện T, P: tỉ lệ về thể tích là tỉ lệ về số mol X + O2 có
Câu 31: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam
Ala, 32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala Giá trị của m là:
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ: m gam Ala–Ala–Ala–Ala → 28,48 gam Ala + 32 gam Ala–Ala + 27,72 gam Ala–Ala–Ala
Ala: NH 2 –CH(CH 3 )COOH, M ala = 89 (g/mol)
* Cách tính khối lượng phân tử peptit : dựa trên nguyên tắc “n aminoaxit tách (n – 1) H2 O”
Ala + Ala → Ala–Ala + H 2 O
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: M Ala-Ala = 89.2 – 1.18 = 160 (g/mol) => n Ala-Ala = 0,2 mol
Tương tự, ta có: MAla Ala Ala− − = 3.89 2.18 = 231 (g/mol) − => n Ala-Ala-Ala = 0,12 mol
MAla-Ala-Ala-Ala = 4.89 – 3.18 = 302 (g/mol)
Ala–Ala–Ala–Ala → 0,32 mol Ala + 0,2 mol Ala–Ala + 0,12 mol Ala–Ala–Ala
Bảo toàn nhóm Ala: ∑nAlatrước = ∑nAla sau= 0,32 + 0,2.2 + 0,12.3 = 1,08 mol
Trang 32Hoặc theo bảo toàn nguyên tố N: ntetrapeptit 0,32.1 0, 2.2 0,12.3 0, 27
Ala-Ala-Ala-Ala + H2O → Ala + Al-Ala-Ala
0,12 mol 0,12mol 0,12 mol
Phân tích, hướng dẫn giải:
Gọi x là số mol mỗi chất trong hỗn hợp X
+ Đốt cháy X ta có: nCO2 = 2x + 3x + 4x = 0,09 mol => x = 0,01 mol
+ Cho X + AgNO 3 /NH 3 : chỉ ankin – 1 tạo kết tủa
Giả sử 3 chất đều tạo kết tủa
CH≡C–CH 3 → CAg≡C–CH 3 ↓ (2) => tạo 1,47 gam kết tủa
CH≡C–CH=CH 2 → CAg≡C–CH=CH 2 ↓ (3) => tạo 1,59 gam kết tủa
(1) luôn xảy ra
+ Nếu xảy ra (1) và (2) => khối lượng kết tủa = 2,4 + 1,47 = 3,87 < 4gam => loại
+ Nếu xảy ra (1) và (3) => khối lượng kết tủa = 2,4 + 1,59 = 3,99 < 4gam => loại
Vậy cả 3 chất đều tạo kết tủa
=> Đáp án D
Câu 33: Số đồng phân của amino axit có công thức phân tử C H O N3 7 2 là:
Phân tích, hướng dẫn giải:
Ứng với C H O N3 7 2 có 2 đồng phân amino axit: NH 2 CH 2 CH 2 COOH và CH 3 CH(NH 2 )COOH
=> Đáp án D
Trang 33Câu 34: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lý thuyết là:
A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,155 nm D 0,168 nm
Phân tích, hướng dẫn giải:
Thể tích 1 mol nguyên tử Ca (phần đặc):
3 Ca
3
8 1NT Ca
A 19,76 gam B 20,16 gam C 19,20 gam D 22,56 gam
Phân tích, hướng dẫn giải:
Trang 34* Cách 2: Chọn 1 mol không khí và xác định thành phần số mol mỗi khí Sau đó áp dụng cách xử lí 1
hoặc 2 như trên
Câu 37: Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) ← 2HI (k); ∆H →
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
A giảm nồng độ HI B tăng nồng độ H2
C tăng nhiệt độ của hệ D giảm áp suất chung của hệ
Phân tích, hướng dẫn giải:
Đối với cân bằng của chất khí Áp suất không làm chuyển dịch cân bằng đối với phản ứng không làm thay đối số phân tử khí
=> Đáp án D
Bảo toàn Fe: x + y = 0,08 Bảo toàn S: x + 2y = 0,14 => x = 0,02; y = 0,06
Trang 35Câu 38: Cho dãy các chất và ion: Fe; Cl2 ; SO 2 ; NO 2; C; Al; Mg2+, Na+, Fe2+; Fe3+ Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Phân tích, hướng dẫn giải:
Số chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là: Cl 2 ; SO 2 ; NO 2; C; Fe2+
=> Đáp án B
Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S ( trong điều kiện không có oxi)
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO 3 ( loãng, dư)
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(5) Cho Fe vào dung dịch H 2 SO 4 ( loãng, dư)
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?
Phân tích, hướng dẫn giải:
Số phản ứng tạo ra muối sắt (II):
(2) Fe + S → FeS
(4) Fe + Fe 2 (SO 4 ) 3 → 3FeSO4
(5) Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2
=> Đáp án A
Câu 40: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO 2 tác dụng với axit HF
(2) Cho khí SO 2 tác dụng với khí H 2 S
(3) Cho khí NH 3 tác dụng với CuO đun nóng
(4) Cho CaOCl2 tác dụng với HCl đặc
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(6) Cho khí O 3 tác dụng với Ag
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đung nóng
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
Phân tích, hướng dẫn giải:
Các thí nghiệm tạo ra đơn chất:
Trang 36II PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br theo tỉ lệ mol 1: 1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu 2tạo và đồng phân hình học) thu được là:
Câu 42: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh
A Dung dịch lysin B Dung dịch alanin C Dung dịch glyxin D Dung dịch valin
Phân tích, hướng dẫn giải:
Câu 43: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì
A Ở cực âm xảy ra quá trình khử H O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl 2 −
B Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl 2 −
C Ở cực âm xẩy ra quá trình khử ion +
Na và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl −
D Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion +
Na và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl −
Trang 37Cr(Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
Cr – 3e → Cr3+
=> Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3
=> Đáp án C
Câu 45: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình
là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 2gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là
Câu 46: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn
hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, 2
áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO (đktc) Công thức cấu 2tạo của X, Y lần lượt là
A CH3− CH2− COOH và HOOC COOH − B CH3− COOH và HOOC CH − 2− CH2− COOH.
C H COOH và HOOC COOH.− − D CH3− COOH và HOOC CH − 2− COOH.
Phân tích, hướng dẫn giải:
=> X có số C < 2,4 => loại A X là HCOOH hoặc CH 3 COOH
Trong 3 đáp án còn lại, có 2 đáp án là X là CH 3 COOH và 1 đáp án X là HCOOH, Y là axit no, 2 chức
Trang 38Câu 47: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng
trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A 58,52% B 41,48% C 48,15% D 51,85%
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán: 2,7 gam X (Fe, Zn) + CuSO4 Rắn Z dung dịch chỉ chứa 1 muối + Thứ tự phản ứng: Zn phản ứng trước, Fe phản ứng sau
+ Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối duy nhất đó là FeSO 4
=> Rắn Z có: Cu và Fe dư + H 2 SO 4 loãng, dư
Khối lượng rắn giảm là Fe dư = 0,28 gam => n Fe = 0, 28 0, 005 mol
56 =+ Gọi x = n Zn ; y = n Fe pư , ta có:
Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm Fe O , ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y 2 3
và phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa
A Fe(OH) và Cu(OH) 2 2 B Fe(OH) ,Cu(OH) và Zn(OH) 2 2 2
C Fe(OH) 3 D Fe(OH) và Zn(OH) 3 2
Phân tích, hướng dẫn giải:
X + HCl dư:
Fe 2 O 3 + 6HCl → 2 FeCl 3 + 3H 2 O
ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O
Phần không tan Z là Cu => FeCl 3 chuyển hết thành FeCl 2
Cu + 2FeCl 3 → 2FeCl 2 + CuCl 2
Dung dịch Y gồm: FeCl 2 , ZnCl 2 , CuCl 2 , HCl dư + NaOH dư
HCl + NaOH → NaCl + H 2 O
H2SO4 l, dư
Trang 39ZnCl 2 + 2NaOH → Zn(OH) 2 ↓ + 2NaCl
CuCl 2 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + 2NaCl
FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 ↓ + 2NaCl
Zn(OH) 2 + 2NaOH dư → Na 2 [Zn(OH) 4 ]
=> Kết tủa thu được gồm: Cu(OH) 2 , Fe(OH) 2
=> Đáp án A
Câu 50: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C H O X tác dụng được với 3 6
Na và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc Cac chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH =CH CH2 − 2− OH, CH3− CO CH , CH − 3 3− CH2− CHO.
B CH =CH CH2 − 2− OH ,CH3− CH2− CHO, CH3− CO CH − 3
C CH3− CH2− CHO,CH3− CO CH , CH =CH CH − 3 2 − 2− OH.
D CH3− CO CH ,CH − 3 3− CH2− CHO, CH =CH CH2 − 2− OH.
Phân tích, hướng dẫn giải:
X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc => loại C, D
Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc => loại A
=> Đáp án B
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
A Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền
B Anđehit fomic tác dụng với H2O tạo thành sản phẩm không bền
C Axetanđehit phản ứng được với nước brom
D Axeton không phản ứng được với nước brom
Phân tích, hướng dẫn giải:
Xianohiđrin
=> Đáp án A
Câu 52: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo Để khử độc, có thể xịt vào không khí
dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch H2SO 4 loãng B Dung dịch NaCl
C Dung dịch NaOH D Dung dịch NH3
Phân tích, hướng dẫn giải:
Khí Cl 2 dễ dàng kết hợp với NH 3 tạo thành sản phẩm không độc
Trang 40
H 3 dư + HCl → NH 4 Cl
=> NH 3 (k) + Cl 2 (k) → NH 4 Cl (r) + N 2 (k)
=> Đáp án D
Câu 53: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacbonyl trong phân tử) Nếu cho 1
10 hỗn hợp
X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A 7,09 gam B 16,30 gam C 8,15 gam D 7,82 gam
Phân tích, hướng dẫn giải:
60 gam hỗn hợp 2 đipeptit + H 2 O → 63,6 gam hỗn hợp X
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
NH 2 −R−CO−NH−R’−COOH + H 2 O → NH 2 −R−COOH + NH 2 −R’−COOH
0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol
Hoặc tính theo tăng giảm khối lượng:
1 mol NH2− −R COOH → 1 mol NH Cl R COOH3 − − : m = 36,5 gam ∆ ↑
Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?
A Tơ capron và cao su buna B Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren
C Tơ olon và cao su buna-N D Tơ nitron và cao su buna-S
Phân tích, hướng dẫn giải:
X: CH 2 =CH−CN trùng hợp => Y: poliacrilonitrin (tơ nitron hay còn gọi là olon)
Đồng trùng hợp CH 2 =CH−CN và CH 2 =CH−CH=CH 2 => Cao su buna−N (polime Z)
=> Đáp án C
Câu 55: Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O 4 vào dung dịch H 2 SO 4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO 4 0,1M Giá trị của m là