1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải chi tiết đề Hóa ĐH KB 2011

19 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu hỗn hợp X: a Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 ở điều kiện thường.. Giải : Este có phản ứng thủy phân trong môi trường axi

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Môn thi : HÓA HỌC, khối B - Mã đề : 794

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :

H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag=108; Sn

= 119; Ba = 137

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng của nitơ trong

X là 11,864% Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X ?

A 10,56 gam B 7,68 gam C 3,36 gam D. 6,72 gam

Giải :

Ta thấy :

O

N

O% 40,6765% %KL (100 11,864 40,6765)% 47,4595%

Vậy mkl = 47,4595%.14,16 = 6,72 gam

Câu 2: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất

trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là :

Giải :

CH 3 COOCH 2 CH=CH 2 + NaOH CH 3 COONa + CH 2 =CHCH 2 OH

CH 3 COOCH 3 + NaOH CH 3 COONa + CH 3 OH

HCOOCH 2 CH 3 + NaOH HCOONa + CH 3 CH 2 OH

C 3 H 5 (OOCC 15 H 31 ) 3 + 3NaOH C 3 H 5 (OH) 3 + C 15 H 31 COONa

Câu 3*: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là :

A. 31 gam B 32,36 gam C 30 gam D 31,45 gam

Giải :

Số mol NaOH = số mol KOH dùng để trung hòa axit béo tự do là : 200.7

0,025mol 1000.56 =

Sơ đồ phản ứng :

Chất béo + NaOH (TH axit) + NaOH (thủy phân) muối + C 3 H 5 (OH) 3 + H 2 O

mol : 0,025 n n/3 0,025

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

200+ 0,025.40 + 40n = 207,55 + 92.(n/3) + 0,025.18 n= 0,75

Vậy khối lượng của NaOH là (0,025 + 0,75).40 = 31 gam

Trang 2

Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):

(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường)

(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc)

(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2)

(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là :

Giải :

Cu + 2Fe 3+ Cu 2+ + 2Fe 2+

Ag + Fe 3+ : Không có phản ứng

Câu 5*: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là :

A. 4 B 5 C 6 D 2

Giải :

nNaOH:nEste = 2:1 đó là este tạo bởi axit và phenol (vì đề cho X là đơn chức)

RCOOR` + 2NaOH RCOONa + R`ONa + H 2 O

0,15 0,3 0,15

mEste =29,7 + 0,15.18 – 12 =20,4 gam KLPT của este là 136 CTPT C 8 H 8 O 2

Các đồng phân của E: C-COO-C 6 H 5 ; HCOO–C 6 H 4 – CH 3 (có 3 đồng phân o,p,m) Tổng cộng

có 4 đp

Câu 6*: Cho phản ứng :

C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là :

Giải :

3C 6 H 5 CH=CH 2 + 10KMnO 4 3C 6 H 5 COOK + 10MnO 2 + 3K 2 CO 3 + KOH + 4H 2 O

3 C H−1 =C H−2 →C OOK +C O+3 +4 32−+10e

10 Mn+7 +3e→Mn+4

Câu 7: Cho dãy các oxi sau: SO2, NO2, NO, SO3, CrO3, P2O5, CO, N2O5, N2O Số oxit trong dãy tác dụng được với H2O ở điều kiện thường là :

Giải :

SO 2 + H 2 O € H 2 SO 3

NO 2 + H 2 O HNO 3 + NO

SO 3 + H 2 O H 2 SO 4

CrO 3 + H 2 O H 2 CrO 4 + H 2 Cr 2 O 7

P 2 O 5 + H 2 O H 3 PO 4

Trang 3

N 2 O 5 + H 2 O HNO 3

(Học sinh tự cân bằng phản ứng)

Câu 8: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 1% Giá trị của x là :

A 959,59 B 1311,90 C 1394,90 D. 1325,16

Giải :

Khối lượng Fe trong gang là 800.0,95 = 760 tấn

Khối lượng Fe 3 O 4 chứa 760 tấn Fe là 232.760

1049, 52

Khối lượng quặng tham gia phản ứng là 1049,5/80% =1311,9 tấn

Khối lượng quặng đem tham gia phản ứng là 1311,9/99%=1325,16 tấn

Câu 9: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Giải :

Este có phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm, phản ứng với chất khử LiAlH 4 (khử nhóm CO thành nhóm CH 2 OH) Nếu là este không no thì có phản ứng ở gốc hiđrocacbon như phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, este no còn có phản ứng thế halogen ở gốc hiđrocacbon

Câu 10: Cho các phản ứng:

(a) Sn + HCl (loãng) → (b) FeS + H2SO4 (loãng) →

(c) MnO2 + HCl (đặc) →to (d) Cu + H2SO4 (đặc) →to

(e) Al + H2SO4 (loãng) → (g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 →

Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò oxi hóa là :

Giải :

(a) Sn + HCl (loãng) → SnCl2 + H2

(e) Al + H2SO4 (loãng) → Al2(SO4) + H2

(Học sinh tự cân bằng phản ứng)

Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng :

(1) X + O2 xt, to→ axit cacboxylic Y1

(2) X + H2 xt, to→ ancol Y2

(3) Y1 + Y2

o

xt, t

← Y3 + H2O Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2 Tên gọi của X là :

A. anđehit acrylic B anđehit propionic

C anđehit metacrylic D anđehit axetic

Trang 4

Giải :

2CH 2 =CH-CHO + O 2CH 2 =CH-COOH

CH 2 =CH-CHO + H 2CH 3 CH 2 CH 2 OH

CH 3 CH 2 CH 2 OH + CH 2 =CH-COOH

o

xt, t

← CH 2 =CH-COOCH 2 CH 2 CH 3 + H 2 O

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc)

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư)

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng)

(i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư) , đun nóng

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là :

Giải :

(a) : khí là N 2 O : NH 4 NO 3

o

t

→N 2 O + H 2 O (b): khí là HCl : NaCl tinh thể + H 2 SO 4 đặc →to HCl + NaHSO 4 (hoặc Na 2 SO 4 ) (c): khí là CO 2 : Cl 2 + H 2 O € HCl + HClO

HCl + NaHCO 3 NaCl + CO 2 + H 2 O (g): khí là CO 2 : KHSO 4 + NaHCO 3 Na 2 SO 4 + K 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O

(i) : khí là SO 2 : H 2 SO 4 + Na 2 SO 3 Na 2 SO 4 + SO 2 + H 2 O

(Học sinh tự cân bằng phản ứng)

Câu 13: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết ủa Giá trị của z, t lần lượt là :

A 0,020 và 0,012 B. 0,020 và 0,120 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020 Giải :

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04

nBa 2+ =0,012 < nSO 4 2- = 0,02 nBaSO 4 = 0,012 mol mBaSO 4 = 2,796 gam mAl(OH) 3 = 3,732 - 2,796 = 0,936 gam nAl(OH) 3 = 0,012 mol

nOH - =0,168, nOH - dùng trung hòa H + = 0,1 nOH - dùng phản ứng với Al 3+ = 0,068>0,012.3=0,036 mol mol OH - trong kết tủa số mol OH - trong Al(OH) 4 - =0,032

Vậy z= nAl 3+ =nAl(OH) 3 + nAl(OH) 4 - = 0,012 + (0,032 : 4) = 0,02 mol = z t=0,12

Câu 14: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là :

A. Na, K, Ba B Mg, Ca, Ba C Na, K , Ca D Li , Na, Mg

Giải :

Na, K, Ba

Trang 5

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

B. Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước

C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo

vệ

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm

dần

Giải :

Phát biểu nào sau đây là sai : Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước Ta biết ở nhiệt độ thường chỉ có Ca, Ba, Sr là phản ứng được với nước

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử

B Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất

C. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi

D Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị Giải :

Phát biểu nào sau đây là sai : Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi Các tinh thể phân tử rất kém bền do giữa các phân tử không có sự liên kết với nhau

Câu 17: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là :

A OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B H-CHO và OHC-CH2-CHO

C CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

Giải :

KLPT trung bình của hai anđehit là : 1,64: 0,025= 65,6 Loại được A, C

nH 2 : n hai anđehit = 2: 1 Vậy hai anđehit đều cộng hiđro theo tỉ lệ 1: 2 Loại B, D đúng

Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là :

Giải :

Đặt công thức chung của các chất là C x H 4 12x+4 =17.2 2,5

Khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 tăng bằng mCO 2 + mH 2 O = 0,05.2,5.44 + 0,05.2.18=7,3 gam

Câu 19: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong

X là :

Trang 6

Giải :

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp Y gồm CO 2 và CO (vì KLPTTB của Y là 32) :

2 2

CO

O CO

2KMnO 4 →to K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2

x 0,5x

2KClO 3 →to 2KCl + 3O 2

y 1,5y

Ta có hệ phương trình : 158x 122, 5y 4,385 x 0, 02

0,5x 1,5y 0,025 y 0,01

%mKMnO 4 = 72,06%

Câu 20*: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2

và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là :

Giải :

H 2 O + C CO + H 2

x x x

2H 2 O + C CO 2 + 2H 2

2y y 2y

Theo phương trình và theo giả thiết ta có : 2x + 3y = 0,7 (1)

CO +CuO CO 2 + Cu

H 2 + CuO H 2 O + Cu

Áp dụng bảo toàn eletron ta có : 2nCO+ 2nH 2 =2nCu =3nNO nCO + nH 2 = 0,6 mol

2x +2y = 0,6 (2)

Từ các phương trình (1), (2) ta có : x = 0,2 ; y = 0,1

Vậy %CO = 28,57%

Câu 21: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì

thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch) Các chất X, Y, Z lần lượt là :

A phenol, natri hiđroxit, natri phenolat

B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol

C phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin

D anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua

Giải :

C 6 H 5 ONa + H 2 O Tạo ra dung dịch C 6 H 5 ONa trong suốt

C 6 H 5 ONa + HCl C 6 H 5 OH(làm dung dịch vẩn đục) + NaCl

Trang 7

Câu 22*: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml

dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí

Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là :

Giải :

nCu = 0,02 ; nAg =0,005 Tổng số mol e cho tối đa = 0,02.2 +0,005.1 = 0,45

nH + = 0,09 mol; nNO 3 - = 0,06 (dư)

4H + +NO 3 - + 3e NO + 2H 2 O

0,06 0,045 0,015

Ag, Cu đã phản ứng hết

2NO + O 2 2NO 2

0,015 0,0075 0,015

4NO 2 + O 2 + 2H 2 O 4HNO 3

0,015 0,015

Nồng độ mol HNO 3 =0,015:0,15 = 0,1M Vậy pH= 1

Câu 23: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) € 2SO3 (k) ; ∆H < 0

Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận ?

A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (4), (5) D. (2), (3), (5)

Giải :

(2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng : Do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất (chiều làm số phân tử khí)

3) hạ nhiệt độ : Hạ nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0) (5) giảm nồng độ SO 3 : Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO 3

Câu 24*: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho

400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là :

Giải :

Số mol Al 3+ = 0,4x +0,8y; nSO 4 2- =1,2y mol

Số mol BaSO 4 =0,144 mol = nSO 4 2- =1,2yy= 0,12

nOH - =0,612 mol; nAl(OH) 3 = 0,108 mol nOH - trong kết tủa =0,324 < 0,612 số mol OH -trong Al(OH) 4 - =0,288 mol 0,4x +0,8y=0,108 + (0,288:4) x= 0,21 x:y=7:4

Câu 25*: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 :

V2 là :

Trang 8

Giải :

Đặt CTPT trung bình của 2 amin là C n H 2n +3 N n =4/3

Quy đổi O 3 , O 2 thành O , m(O 3 , O 2 ) =mO

2C n H 2n +3 N 2nCO 2 + (2n+3)H 2 O

mol : 1 n (2n+3)/2

nO =2n+(2n+3)/2 =5,5 mol m(O 3 , O 2 ) =mO=88gam n(O 3 , O 2 )= 88:44=2

Vậy V Y :V X = 1:2

Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc) Tên của Z là :

A anđehit propionic B anđehit butiric

C anđehit axetic D. anđehit acrylic

Giải :

Vì cho HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO 2 chứng tỏ trong dung dịch đó có(NH 4 ) 2 CO 3 Vậy trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO

HCHO 4Ag + (NH 4 ) 2 CO 3 CO 2

0,035 0,14 0,035

RCHO 2Ag

0,015 0,03

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol

H2O thì X là anken

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định

(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử

Số phát biểu đúng là :

Giải :

Số phát biểu đúng là : 2

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

Câu 28: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

A (C6H5)2NH và C6H5CH2OH B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Giải :

C 6 H 5 NHCH 3 và C 6 H 5 CH(OH)CH 3 : là amin bậc 2 và ancol bậc 2

Trang 9

Câu 29: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 37

17Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là

35

17Cl Thành phần % theo khối lượng của 1737Cl trong HClO4 là :

A. 8,92% B 8,43% C 8,56% D 8,79%

Giải :

%3517Cl= 100-24,23= 75,77% KLNT trung bình của Cl gần bằng số khối TB = 0.7577.35+0,2424.37= 35,4846

Giả sử có 1mol HClO 4 n3717Cl=0,2423 mol

% về khối lượng của 3717Cltrong HClO 4 = 0,2423.37

.100% 8,92%

1 35,4846 16.4 =

Câu 30: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là :

A Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl

B Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3

C Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl

D. Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

Giải :

Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl 2 là :

Khí Cl 2 , dung dịch Na 2 S, dung dịch HNO 3

FeCl 2 + Cl 2 FeCl 3

FeCl 2 + Na2S FeS + NaCl

FeCl 2 + HNO 3 FeCl 3 + Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O

(Học sinh tự cân bằng phản ứng)

Câu 31*: Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau :

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là :

A 30% và 30% B 25% và 35% C. 40% và 20% D 20% và 40%

Giải :

P1 : nCO 2 = 0,25 ; nH 2 O = 0,35 Hai ancol ban đầu là no, đơn chức nCnH2n+1OH = 0,1 mol

Số C TB là 2,5 Hai ancol là C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH, mối chất có 0,05 mol

P2: nC m H 2m+2 O (ete) = 0,015 mol =nH 2 O, n2ancol pư = 0,03 n2ancol dư = 0,07

m2ancol dư = tổng m2ancol – m2ancol pư ete hóa = 0,05.46+0,05.60 - mete - mH 2 O =3,78 gam

2 5

3 7

x 0,03(C H OH dö) 46a 60b 3, 78

a b 0,07 y 0,04 (C H OH dö)

=

Hiệu suất este hóa của X và Y là 40% và 20%

(Bài này tôi làm hơi lòng vòng)

Trang 10

Câu 32: Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít

H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là :

A 0,06 mol B 0,14 mol C. 0,08 mol D 0,16 mol.

Giải :

Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ thì nCr = 0,06 = nH 2 giải phóng, nhưng nH 2 giải phóng =0,09 suy ra nhôm dư

Áp dụng bảo toàn electron:

Khi nhôm phản ứng với Cr 2 O 3 : 3.nAl phản ứng = 2.3nCr 2 O 3 nAl pư = 0,06 mol

Khi nhôm dư và Al 2 O 3 phản ứng vơi HCl : 3nAl dư + 2nCr = 2nH 2 nAl dư = 0,02 mol Vậy tổng số mol Al là 0,08 mol Sau tất cả các phản ứng Al chuyển thành NaAlO 2 nên suy ra nNaOH = 0,08 mol

Câu 33: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là :

Giải :

Nhận thấy nCO 2 + nCO 3 2- ban đầu = nHCO 3 - + nBaCO 3 nHCO 3 - = 0,06 mol

CO 2 + OH - HCO 3 - CO 2 +2OH - CO 3 2-

mol: 0,06 0,06 0,06 0,040,08

Vậy nOH - = 0,14 mol Vậy x = 0,14:0,1 = 1,4M

Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học,

chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom

B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong

công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl

axetat có mùi thơm của chuối chín

D. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol

Giải :

Phát biểu đúng là : Trong phản ứng este hóa giữa CH 3 COOH với CH 3 OH, H 2 O tạo nên từ

-OH trong nhóm -CO-OH của axit và H trong nhóm OH của ancol

Một cách tổng quát, phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol được viết như sau :

axit cacboxylic ancol este

Câu 35: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6 Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit ?

A. 2 B 1 C 4 D 3

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - Giải chi tiết đề Hóa ĐH KB 2011
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w