Mục tiêu bài giảng Trình bày được phân khu trung thất thành 3 vùng : trước, giữa, sau Nhận định được tổn thương trung thất trước, giữa, sau và nêu được các nguyên nhân bệnh lý thư
Trang 1U trung thất
ThS BS Lê Thượng Vũ
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Trình bày được phân khu trung thất thành 3 vùng :
trước, giữa, sau
Nhận định được tổn thương trung thất trước, giữa, sau
và nêu được các nguyên nhân bệnh lý thường gặp
nhất
Nêu được cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị
Trang 3Dàn bài
Trung thất và phân khu trung thất
Tiếp cận chẩn đoán
Sơ lược về Điều trị
Đặc điểm các u trung thất thường gặp
U trung thất tại VN
Trang 4Trung thất?
Định nghĩa
Trang 5Phân khu trung thất
Trang 6Phân khu trung thất
Trang 7Các nguyên nhân thường gặp nhất
Trước (trên): 4T: thyroid, thymus,
lymphoma và teratoma
Giữa: Adenopathy (hạch do K, sarcoid,
ung thư phổi)
Sau: U thần kinh
Trang 8Dàn bài
Trung thất và phân khu trung thất
Tiếp cận chẩn đoán
Sơ lược về Điều trị
Đặc điểm các u trung thất thường gặp
U trung thất tại VN
Trang 9Tiếp cận chẩn đoán
Lâm sàng: nghi ngờ bệnh lý trung thất
Cận lâm sàng:
Hình ảnh học: xác nhận u trung thất; định
hướng nguyên nhân bướu, ước định giai đoạn
Các dấu ấn u trung thất: định hướng nguyên nhân; có thể thay thế sinh thiết nếu đủ cao
Các PP lấy mẫu: lành hay ác?
Phẫu thuật vừa chẩn đoán vừa điều trị?
Trang 10Các bước tiếp cận (1)
Hỏi bệnh sử
Diễn tiến triệu chứng: nhanh/chậm
Tại chỗ: Hội chứng trung thất
Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân, nhược cơ
Khám lâm sàng
Toàn diện, các vùng cạnh trung thất, hạch…
Khám bìu
Cận lâm sàng
Trang 14Lâm sàng
Tuổi: giúp định hướng nguyên nhân u
trung thất:
Người lớn: u trung thất trước (tuyến ức,
lymphoma, u tb mầm); 1/3 bướu có triệu
chứng
Trẻ em, u thần kinh ở trung thất sau thường gặp nhất (2/3 k triệu chứng); sau đó là
lymphoma, u tb mầm)
Trang 15chuyển đảo nghịch của cơ hoành 2 bên
Trang 16Lâm sàng
Các biểu hiện lâm sàng được phân loại theo các
hệ cơ quan
Triệu chứng thần kinh
tổn thương đám rối cánh tay: (đau, rối loạn cảm giác, teo
cơ mặt trong chi trên C8-D1…) thường gặp trong hội chứng Pancoast Tobias do u đỉnh phổi (thường kèm hủy xương sườn số 1-2)
tổn thương đám rối giao cảm cổ: hội chứng Claude Bernard Horner (co đồng tử, thụt nhãn cầu, hẹp khe mi)
và giảm tiết mồ hôi một bên
Trang 17Lâm sàng
Các biểu hiện lâm sàng được phân loại
theo các hệ cơ quan
Triệu chứng mạch máu: thường gặp nhất là hội chứng TM chủ trên: nhức đầu, chóng mặt,
ù tai; tím và phù mặt; tĩnh mạch cổ nỗi; phù
áo khoác, tuần hoàn bàng hệ chủ trên-chủ
dưới, dãn mạch tận (telangiectasia)
Trang 18Lâm sàng
Các biểu hiện lâm sàng được phân loại
theo các hệ cơ quan
Triệu chứng hô hấp của chèn ép khí phế
quản: ho, ho đàm, ho máu; khó thở; khò khè hoặc thở rít; co lõm
Triệu chứng tiêu hóa: đau; khó nuốt; nuốt
nghẹn
Trang 19Lâm sàng
Các biểu hiện lâm
sàng được phân loại theo các hệ cơ quan
Tổn thương ống
ngực: tràn dịch
dưỡng trấp
Tổn thương tim: tràn dịch màng tim hay rối loạn nhịp mới
phát gợi ý xâm lấn tim
Trang 20Lâm sàng
Các biểu hiện lâm sàng được phân loại
theo các hệ cơ quan
Lâm sàng theo vị trí trung thất:
Hội chứng chèn ép trung thất trước trên (triệu chứng hô hấp, triệu chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên, khàn tiếng)
Các tổn thương trung thất sau có thể kèm
khó nuốt
Trang 21Tiếp cận chẩn đoán với
X quang ngực quy ước
Là tiếp cận đầu tiên trong hầu hết các
trường hợp
Là xét nghiệm quan trọng mang lại nhiều
thông tin nếu thỏa
đủ cả hai thế thẳng và nghiêng
đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật
được phân tích, khảo sát hệ thống: tránh bỏ sót
Không phải là xn duy nhất tiếp cận u trung
thất: X quang cũ; CT scan ngực
Trang 22Một số điểm kỹ thuật riêng cho trung thất
Cường độ tia
Hít vào đủ
Tư thế
Trang 23Có bất thường trung thất?
Trang 24Có bất thường trung thất?
Đừng quên tư thế nằm/xoay đều ảnh hưởng trung thất
Trang 25Tiếp cận qua X quang
60% trước, 15% giữa và 25% sau
U lớn xem xét nguyên nhân của trung tâm
u hoặc tốt nhất tất cả trung thất liên quan
Trang 26Tiếp cận qua X quang
khí quản tuyến giáp
huỷ x sườn trung thất sau
hạch nhiều nơi lymphoma
Trang 27Chụp cắt lớp vi tính ngực có
tiêm thuốc cản quang:
Chẩn đoán xác định u trung thất
Các đặc tính u: vị trí, kích thước u trung thất và tỷ trọng cũng như mức độ ngấm thuốc của u
Tình trạng xâm lấn, chèn ép của u trung thất vào các cấu trúc, thành phần trung thất
Trang 28Chụp cắt lớp vi tính ngực có
tiêm thuốc cản quang:
Giúp chẩn đoán phân biệt u trung thất với các tổn thương giống u: phình động mạch chủ, u mỡ trung thất, mảng mỡ
Trang 29Giá trị PET-CT: thông tin về
Trang 31Siêu âm
Giúp phân biệt nang hay u cứng
Hướng dẫn sinh thiết kim hút tế bào/kim sinh thiết lõi
Siêu âm qua nội soi giúp đánh giá tổn
thương quanh thực quản, khí quản
Trang 32Xạ hình trong chẩn đoán u
trung thất
Chất phóng xạ Bệnh lý
I 131 meta idobenzylguanine Pheochromocytoma
Trang 33Các dấu ấn u trung thất
AFP, ß HCG: Thường tăng trong u tế bào mầm (u trung thất trước, đặc biệt ở người trẻ)
Anti-acetylcholine receptor antibodies:
bướu tuyến ức có thể kèm nhược cơ
Trang 34Các dấu ấn u trung thất
Tăng catecholamine và các sản phầm thoái
giáng (catecholamine, vanillylmandelic acid,
homovanillic acid) đặc biệt khi có đỏ bừng mặt, tim nhanh, nhức đầu chưa rõ nguyên nhân
Pheochromocytoma (hoặc paragangliomas,
ganglioneuromas, 1 số u nguyên bào thần kinh,
neuroblastoma)
Trang 35 Liệu có phải lấy mẫu?
Bệnh không cần lấy mẫu?
Có phương pháp thay thế:
xạ hình
tumor marker?
Vì một số ít trường hợp có thể vừa chẩn đoán vừa điều trị?
Trang 36Sinh thiết bằng phương pháp
xâm lấn
Lưu ý khi sinh thiết:
Tổn thương khu trú không triệu chứng:
không nên sinh thiết trước mổ nếu có thể
phẫu thuật lấy trọn u
Bệnh nhân có triệu chứng xấm lấn tại chỗ
như đau ngực nặng, khó thở, ho, khó nuốt, tràn dịch màng phổi, tắc tĩnh mạch chủ trên: cần sinh thiết kim nhỏ trước mổ Các u này thường là ác tính và cần hoá trị hay xạ trị
Trang 37Sinh thiết bằng phương pháp
xâm lấn
Lưu ý khi sinh thiết:
Khối hạch luôn luôn cần sinh thiết vì hiếm
khi cần mổ
Không sinh thiết thymoma có vỏ bọc rõ vì
có thể gieo rắc tế bào u và cản trở cắt u giai đoạn sớm một cách triệt để.
Trang 38Đại cương về lấy mẫu trung thất??
EUS): trung thất sau
Ngoài vào: trước/sau
Sinh thiết hút, lõi xuyên ngực
Qua nội soi trung thất
Qua nội soi lồng ngực/màng phổi
Qua mở ngực
Trang 39TBNA: các phương tiện giúp tiếp
cận hạch/u trung thất
Yasufuku
K, Chest
2006
Trang 40Sinh thiết bằng phương pháp
xâm lấn
Lựa chọn kỹ thuật sinh thiết theo vị trí u
Tổn thương ở trung thất trước: nội soi trung thất, sinh thiết kim nhỏ.
Tổn thương ở trung thất sau: sinh thiết kim nhỏ hay nội soi lồng ngực.
Tổn thương ở trung thất giữa: nội soi trung thất qua đường dưới mũi ức nếu nằm sâu dưới xương ức; sinh thiết kim nhỏ hay nội soi lồng ngực.
Trang 41TBNA : TRANSBRONCHIAL NODULE
ASPIRATION
Trang 42Các kỹ thuật sinh thiết qua phế
quản
Trần văn Ngọc , Vai trò của soi PQ ống mềm và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư phế quản Y học TP Hồ Chí Minh ,1999
Trần Văn Ngọc Sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới sự hướng dẫn của
X quang trong chẩn đoán bệnh lý hô hấp Y Học TP Hồ Chí Minh 2000;4(phụ bản số 1, chuyên đề nội khoa):62
Trần Văn Ngọc Vai trò của soi phế quản ống mềm và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư phế quản Y Học TP Hồ Chí Minh 2000;4(phụ bản số
1, chuyên đề nội khoa):132
Ngô Thế Hoàng, Phạm thị Vân Thanh, Lê Thượng Vũ, Trần Văn Ngọc Nghiên cứu vai trò sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới hướng dẫn X quang trong chẩn đoán u phổi ngoại biên Y Học
TP Hồ Chí Minh 2010;14(phụ bản số 1, chuyên đề nôi khoa):119
Trang 4545
Lợi ích của TBNA và kích thước hạch trong
ung thư phổi
Am J Respir Crit Care Med 2000;161:601-607
Trang 4646
Trang 47Siêu âm qua nội soi phế quản:
ứng dụng lâm sàng
Hướng dẫn sinh thiết hạch trung thất
Đánh giá thành phế quản
Trang 48Siêu âm qua nội soi phế quản:
nguyên tắc
Tinh thể piezoelectric
Tần số chuẩn của siêu
âm qua nội soi là
20MHz (radial)
7.5 MHz (convex)
Trang 49Làm sao để thu được hình ảnh EBUS
Không cần dùng bóng để thu được hình ảnh EBUS
Cần dùng bóng để thu được hình ảnh EBUS tại khí quản, phế quản gốc,
và phế quản thùy
Trang 50Okamoto et al Chest 2002
Cải thiện hiệu quả đến
86% khi so sánh với TBNA
mù
Herd et al Chest 2003
Trang 51J Thorac Cardiovasc Surg 2011; 142:1393-400
Conclusion
EUBS and mediastinoscopy are equivalent for the identification of lymph node metastases in patients with NSCLC
Trang 52EUS: esophageal ultrasound
Trang 53EUS: esophageal ultrasound
Trang 54Chọn đường vào nào?
Tính an toàn
Dung nạp bn thường kém hơn (tê tại chỗ)
Trang 55Tiếp cận
u phổi
Trang 56Bn nam, hút thuốc, đau ngực
Trang 57Sinh thiết xuyên ngực
Trang 58Sinh thiết lõi xuyên ngực
CT sau sinh thiết cho thấy đường kim
Kết quả sơ bộ sinh thiết xuyên ngực dưới hướng dẫn CT sử dụng kim đồng trục STERICUT (dữ liệu chưa công bố)
•42 ca/ năm vừa qua
•Hiệu quả: khả năng chẩn đoán bệnh ác tính
90%; đủ mô cho xn hoá mô miễn dịch và sinh học phân tử
•Tính an toàn: tràn khí màng phổi 18%, tràn khí màng phổi phải dẫn lưu 0%, ho ra máu 5%, tràn máu màng phổi 2%
Trang 59Sinh thiêt xuyên ngực bằng kim
Chẩn đoán ~ 90% tổn thương ác tính
Chẩn đoán < 50% tổn thương lành tính
Sinh thiết lõi thường tốt hơn chọc hút bằng kim nhỏ ở những tổn thương lành tính
Trang 60Nội soi trung thất
Trang 61Nội soi trung thất
Sinh thiết : mẫu mô lớn, an toàn và hữu ích để đánh giá vùng trung thất trước và giữa
Điều trị triệt để: có thể nhưng hiếm
(thương tổn nhỏ)
Trang 62Nội soi lồng ngực VATS
Trang 63Nội soi lồng ngực VATS
khối u tất cả các vùng trung thất khác
nhau: 100% mẫu mô
để định giai đoạn nếu chưa chắc qua hình ảnh học; theo sau bởi phẫu thuật cắt trọn qua nội soi hoặc mở ngực cắt trọn
tính thẩm mỹ cao, ít đau, giảm biến chứng hậu phẫu
Trang 64Dàn bài
Trung thất và phân khu trung thất
Tiếp cận chẩn đoán
Sơ lược về Điều trị
Đặc điểm các u trung thất thường gặp
U trung thất tại VN
Trang 65 Bản chất bướu
Lành
Không xâm lấn
Trang 66PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG
u ác tính
Trang 67PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG
NGỰC ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT
Ng Công Minh, Trần Minh Bảo Luân: BVCR
2003-5
Chỉ định: u trung thất lành tính, kích thước ≤ 5cm
Hiệu quả: tỷ lệ thành công cao
An toàn: không có tử vong, tai biến và biến chứng
rất ít
Rút ngắn thời gian nằm viện, tính thẫm mỹ cao
Trang 68Dàn bài
Trung thất và phân khu trung thất
Tiếp cận chẩn đoán
Sơ lược về Điều trị
Đặc điểm các u trung thất thường gặp
U trung thất tại VN
Trang 69Các nguyên nhân bệnh lý thường
gặp ở trung thất
Giữa: 3A
Trước 4T
Sau: Thần kinh
Trang 70Các nguyên nhân bệnh lý thường
Nang phế quản - Bronchogenic cyst
Nang màng tim - Pericardial cyst
Nang đôi thực quản - Esophageal duplication cyst
Trang 71Hạch-Lymphoma
Hạch trung thất trước và
hạch cạnh khí quản
thường tổn thương>khí
phế quản, dưới carina:
hiếm hạch rốn đơn thuần
theo phân thuỳ, từ đám
mảng có phế quản hơi như
chủ mô
Luôn luôn
< 50%
Trang 72Hạch-Lymphoma
Hodgkin
Trang 73Bn nữ, không triệu
chứng, kiểm tra sức khoẻ
Trang 74Bn nữ, không triệu chứng, kiểm tra
sức khoẻ
Lao hạch
Trang 75Bn nữ tháng 7 2009
Trang 76Bn nữ tháng 10 2009
Trang 77Bn nữ tháng 10 2009
Trang 78Bn nữ tháng 10 2009
Trang 79Trung thất giữa
Fibrosing
mediastinitis
Trang 82Tràn khí trung thất
Các đường bờ mới xuất hiện
Trang 83Mỡ trung thất
CT giúp xác nhận đậm độ thấp của
mô mỡ
Trang 84Trung thất giữa Khí phế quản
Dải cạnh khí quản thấy được là nhờ có khí trong khí quản và chủ mô phổi kế cận giúp nhìn thấy mô mềm
thành khí quản
2-3mm trên phim đứng
Mất hay dầy dải cạnh khí quản gợi ý bệnh lý: lớn TM chủ trên, u cạnh khí quản
Trang 85Trung thất trước
Các nguyên nhân thường gặp
Thymoma - U tuyến ức
Teratoma - U quái và các u tế bào mầm khác
Thyroid (U tuyến giáp)
Terrible lymphoma (Lymphoma lớn) xem TT
giữa
Trang 86Trung thất trước
Thymoma - U tuyến ức
vị trí tuyến ức: trước đm chủ, trên đường ra
thất phải-đm phổi
Trang 88Trung thất trước
Thymoma - U tuyến ức
Trang 89Trung thất trước
Thymoma - U tuyến ức
Vượt ra ngoài vỏ bao vd:
lan ra mỡ trung thất, màng phổi, màng tim xâm lấn, nghi K
Trang 90Trung thất trước
Thymic
carcinoma
Trang 91Trung thất trước
Teratoma-bướu quái, nhóm u tb mầm
Nhiều lớp tb mầm phôi thai: calci hoá, răng, mỡ
Lành: người trẻ, phát triển chậm, nhiều mỡ, calci
Trang 92Trung thất trước
Teratoma-bướu quái, nhóm u tb mầm
Beta-HCG và alpha-FT giúp chẩn đoán và theo dõi
Trang 93Trung thất trên
Các nguyên nhân thường gặp
Bướu giáp (thyroid)
Hạch trung thất (adenopathy), Phình
mạch (aneurysm), bất thường mạch máu,
U dạng nang (cystic hygromas)
Trang 94Trung thất trước trên
Nếu có chèn ép khí quản ở trung thất trên ± xoá đường bờ trung thất trên nghĩa là có u trung thất trên
Trang 95Trung thất trước trên
Bướu giáp
Thường lành tính
Bắt nguồn từ cổ, thòng xuống trung thất
liên tục lên trên-bờ dưới rõ, bờ trên mờ
Đẩy/chèn khí quản
Bắt iod
Trang 97U trung thất sau- nguyên nhân
Các u dây thần kinh
Các u có nguồn gốc thần kinh
(neuroblastoma, ganglioneuroma, ganglioneuroblastoma)
Các u rễ thần kinh (schwannoma,
neurofibroma, malignant schwannoma)
Trang 98U trung thất sau- nguyên nhân
Nang giả tụy (pancreatic pseudocyst)
Tĩnh mạch thực quản dãn (esophageal varices)
Bướu máu (Hematoma)
Nang giả màng não do chấn thương (traumatic pseudomeningocele)
Thoát vị Bochdalek (Bochdalek hernia)
Tân tạo máu ngoài tủy (extramedullary hematopoiesis)
Phình động mạch chủ xuống (descending thoracic aortic aneurysm)
Trang 99Trung thất sau
Dãn thực quản do achalasia
Trang 100 Chụp nghiêng: thấy
đm chủ có 2 bờ song song đm chủ bung
Trang 101Trung thất sau
Đm chủ:
Vôi hoá đm chủ cho
thấy nội mạc đm chủ
Bóc tách: vôi hoá
tách rời đường bờ ngoài đm chủ
Trang 102Trung thất sau
Đm chủ:
Phình vỡ
Trang 103Dàn bài
Trung thất và phân khu trung thất
Tiếp cận chẩn đoán
Sơ lược về Điều trị
Đặc điểm các u trung thất thường gặp
U trung thất tại VN
Trang 104Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Văn Tần 1990-1997
85 u trung thất/58 bướu giáp thòng vào trung thất
90% u trung thất có triệu chứng
Hầu hết ở giai đoạn trễ (72%)
Phẫu thuật là phương tiện chẩn đoán và điều trị quan trọng (lấy trọn u 99/143 trường hợp)
GPB: đa số là bướu giáp, carcinoma tế bào
nhỏ, bướu tuyến ức và bướu quái Tỷ lệ ác
tính là 35%
Trang 105Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Văn Tần 1990-1997
X quang bóng mờ trung thất dãn rộng
CT scan giúp chẩn đoán chính xác
Nội soi phế quản chưa thực hiện chọc xuyên vách nên chỉ thấy đè ép từ ngoài vào khí phế quản
Siêu âm vùng cổ ghi nhận có bướu giáp thòng vào trung thất ở 30/58 ca
Xét nghiệm AFB, HCG, catecholamine, PTH có giá trị nhưng không giúp chẩn đoán với kết
quả GPB trên
Trang 106Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Trang 107PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG
dạng nang (32,7%)
Phẫu thuật nội soi hoàn toàn 100%
trường hợp u ≤ 5cm
Trang 108Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Nguyễn Hữu Lân 2013
Trang 109Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Nguyễn Hữu Lân 2013
Trước: bướu quái trưởng thành, bướu tuyến
Trang 110Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Nguyễn Hữu Lân 2013
Tỷ lệ lành tính/ác tính là 6,3/1 ở những bệnh nhân < 40 tuổi và 2,6/1 ở những bệnh nhân
Trang 111Bệnh lý trung thất tại Việt Nam
Khác
Trong 6 năm 1995-2000, Hoàng Minh báo cáo
15 ca tràn khí trung thất điều trị bằng dẫn lưu qua ống tại Viện Lao và Bệnh Phổi Trung
Ương
Mai Van Viên cho rằng bơm hơi vào trung thất
có thể làm thấy rõ hơn hình ảnh của tổn
thương trung thất trước như u tuyến ức giúp đánh giá tiền phẫu chính xác
Trang 112Kết luận
Bướu trung thất: trễ, ít triệu chứng
Hình ảnh học: gợi ý nguyên nhân, đánh giá giai đoạn
Sinh thiết: Tùy thuộc trường hợp
Phẫu thuật: điều trị triệt để