Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Trường hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên - Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 1- -
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Bá Sinh Sinh Viên: LÊ VIÊN BẢO NGỌC Lớp: 08TDN14
Nhóm: 11 Niên Khóa: 2008 – 2010
Trang 2TRƯỜNG TCCN TIN HỌC VIỄN THÔNG VIỆN KẾ TOÁN – QUẢN TRỊ
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Bá Sinh Sinh Viên: LÊ VIÊN BẢO NGỌC Lớp: 08TDN14
Nhóm: 11 Niên Khóa: 2008 – 2010
2010
KẾ TOÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÂN CHÂU
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC
TẬP
Tp.HCM,ngày tháng năm2010
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Ký tên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN
Tp.HCM,ngày tháng năm2010
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm TẬP
Tp.HCM,ngày tháng năm2010
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010 Ký tên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàn chỉnh trung cấp
Trang 5
Tp.HCM,ngày tháng năm2010
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010 Ký tên LỜI CẢM ƠN Các bạn có nghĩ khi hoàn thành bài báo cáo này là một thành công không? Theo tôi đó không những là thành công mà còn là sự khởi đầu con đường đời của tôi Bởi ở đây tôi giảm dần khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, biết vận dụng những gì mình học được vào thực tiễn để hoàn thành bài báo cáo này Và đây không chỉ là sự nỗ lực của bản thân mà có nhữg lời động viên chân thành của những người thân yêu Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể giảng viên của trường TCCN Tin Học Viễn Thông Đồng Nai_ Viện Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp đã cho tôi những kiến thức quý báo ,những lời chỉ dạy tận tình … đế tôi đi vào thực tế với sự tự tin cao để hoàn thành kỳ thực tập với kết quả cao Kế đến tôi cũng gởi lời cảm ơn chân thành đến Giám đốc , toàn thể Cán bộ công nhân viên trong Công ty Trân Châu và không thể không nhắc đến chú Lâm - Kế toán trưởng đã chỉ dẫn ,giúp đỡ ,khi làm báo cáo Các cô chú đã cho tôi những bài học và kinh nghiệm thực tiễn quý gía để bài viết tôi thêm sinh động Để không phụ lòng các thay cô cà các cô chú tôi hứa sẽ có gắng nhiều hơn nửa để trao dồi kiến thức của mình và hoàn thiện kỹ năng hơn nữa Cuối cùng xin gởi những lòi chúc sức khỏe và hạnh phúc đến thầy cô và toàn thể công ty Trân Châu., Xin chân thành cảm ơn ! Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010 Ký tên Lê Viên Bảo Ngọc Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàn chỉnh trung cấp
Trang 6
Phụ Lục
XK: Xuất khẩu
NK: Nhập khẩu
XNK: Xuất nhập khẩu
UTXK: Ủy thác xuất khẩu
UTNK: Ủy thác nhập khẩu
NSNN: Ngân sách nhà nước
TTĐB: Thuế tiêu thụ đặc biệt
GTGT: Thuế giá trị giá tăng
TNK: Thuế nhập khẩu
Trang 7PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ XNK TRÂN CHÂU
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Cùng với chính sách mở cửa của nền kinh tế thị trường, từng bước phát triển vàhội nhập với nền kinh tế chung của khu vực và thế giới Việc giao dịch, trao đổi, muabán hàng hóa trong nước và ngoài nước diễn ra thường xuyên, tạo đà phát triển chonền kinh tế của đất nước
Thành lập ngày 05/03/2000 theo quyết định số 333/TM-TCCB Nơi cấp: Sở KếHoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh
Công ty CP TM DV XNK Trân Châu là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, tự chủ về mặt tài chính, có tài khoản tiền VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng,
có con dấu riêng Công ty hoạt động theo luật pháp của nước CộngG Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam và theo điều lệ tổ chức của công ty
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Trân
Châu
Tên tiếng Anh: PEARL TRADING SERVICES AND IMPORT EXPORT JOINT
STOCK CORPORATION
Tên giao dịch nước ngoài: PEARL CORP.
Trụ sở làm việc: 137, Quốc lộ 13, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Điện thoại: 84-8-3511 3934
E-mail: tranchau@pearlcorp.com.vn
Fax : 84-8-35113972
Ngành nghề kinh doanh: mua hàng nông sản trong nước để xuất khẩu và bán
trong nước như nghệ, quế, cà phê, tiêu, … sản xuất, sơ chế một số mặt hàng nông sảnNhập khẩu một số thiết bị điện tử, máy móc
Dịch vụ xuất khẩu và nhiều hoạt động thương mại khác
1 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Trang 8Trực tiếp đầu tư vốn cho các ngành và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm thuhút đầu tư nước ngoài, phát triển sản xuất kinh doanh của địa phương, làm dịch vụXNK cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh, làm công tác XNK
Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để cảitiến và ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng hàng hoá đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nước, nhu cầu xuất khẩu
Tuân thủ các chính sách chế độ luật pháp của nhà nước và liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh
tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản khác mà Công ty đã ký kết
Quản lý chỉ đạo các đơn vị thuộc Công ty theo quy chế hiện hành của NhàNước, của Bộ thương mại
c Quyền hạn:
Tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toàn quốc
Đảm bảo đời sống cho công nhân viên của công ty với một mức lương hợp lý cùng chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn từ đó khuyến khích tạo điều kiệncho nhân viên làm việc tốt hơn
Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty trong và ngoài nước
Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độquản lý kinh tế, quản lý nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà nước
2 Công tác tổ chức quản lý của công ty
2.1 Công tác tổ chức bộ máy quản lý :
Hiện nay, bộ máy của Công ty Trân Châu được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng Giám đốc có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm chung trong công tácquản lý của toàn công ty, mọi cán bộ công nhân viên chấp hành tuyệt đối và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc
Để đảm bảo cho đồng bộ sản xuất kinh doanh, công ty tổ chức thành các phòng ban:
Trang 9- Là người đại diện tồn quyền của cơng ty trong mọi hoạt động kinh doanh, đứng ra
ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngồi cĩ liên quan tới hoạt động kinh doanh củacơng ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động đĩ
- Cĩ quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán
bộ cơng nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật quy định
Phĩ giám đốc:
Là người giúp giám đốc điều hành, khi cần cĩ thể thay giám đốc giải quyết cáccơng việc khi giám đốc đi vắng, uỷ quyền của giám đốc và nằm trong phạm vi quyếtđịnh nào đĩ
Bộ phận kế tốn:
Cơ cấu nhân sự :
Phịng kế tốn hiện cĩ 4 người
Do kế toán trưởng điều hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị (Kiêm Giám Đốc)
Trang 10Chức năng:
- Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính kế toán, báo cáo kịp thời tình hình hoạtđộng tài chính của công ty và quản lý sổ sách kế toán, đảm bảo an toàn tài sản củacông ty Đồng thời giúp giám đốc nắm chắc tình hình về vốn, công nợ của công ty để
có biện pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong kinh doanh
- Hạch toán kế toán, xác định kết qủa kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính củacông ty
- Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế toán do Bộ tài chính và Nhà nước banhành Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa giám đốc
Bộ phận kinh doanh :
Cơ cấu nhân sự: 6 ngươì.
Nhân viên nghiệp vu :4nguơì
Nhân viên Giao nhận :2 nguơì
Chức năng:
+ Có trách nhiệm triển khai, lập kế hoạch về luân chuyển hàng hóa, các phương ánkinh doanh trong năm Mở rộng khai thác thị trường tiêu dùng và mạng lưới kinhdoanh của công ty
+ Tổ chức tiếp thị, quảng các, thu thập thông tin giá cả và nhu cầu của thị trường, mởrộng các điểm mua bán hàng hóa nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng.+ Thực hiện giao dịch, lên đơn đặt hàng, triển khai các chương trình quảng cáo,khuyễn mãi của công ty, giao dịch với khách hàng
+ Thiết lập và thanh lý các hợp đồng ngoại thương
Bộ phân hành chính :gồm 2 người
Quản lý các loại công văn giấy tờ ,hồ sơ của cán bộ công nhân viên và của côngty.chịu trách nhiệm về cácthủ tục hành chính ,văn phòng công văn đến ,đi con dấu củacông ty,quản lý đồ dùng văn phòng liên hệ chặt chẽ với các tổ chức lao động để giảiquyết các vân đề về chính sách lương đời sống ,tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Bộ phận sản xuất :có trách nhiệm sản xuất ra sản phảm để tiêu thụ,thực hiện
sơ chế ,là một bộ phận quan trọng trong cong tác sản xuất
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
1 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy kế toán của công ty :
Trang 11- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: phụ trách lĩnh vực tài chính kế toán, cóquyền cao nhất trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trong việc điều hành công tác kếtoán tại công ty và lên sổ sách hạch toán tổng hợp Tham mưu cho giám đốc về việclập kế hoạch tài chính, sử dụng vốn trong kinh doanh, chính sách kế toán và soan thảovăn bản có liên quan đến ngân hàng Đặc biệt chịu trách nhiệm về tình hình tài chính,công nợ, tài sản, vật tư, thiết bị … của công ty.
- Thủ quỹ : Có trách nhiệm quản lý tài chính, thanh toán lương cho nhân viên, mọikhoản thu chi của công ty nhưng phải có sự đồng ý của giám đốc hoặc kế toán trưởng
- Kế toán ngân hàng:theo dõi tình hình nhập xuất tiền gởi ngân hàng,kinh doanhngoại tệ ,giao dịch với ngân hàng để làm các thủ tục xuất nhập khẩu
- Kế toán vật tư hàng hóa :theo dọi tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa
2 Hình thức tổ chức, cơ cấu bộ máy kế toán của công ty :
Căn cứ vào quy mô kinh doanh và nhiệm vụ của mình, Công ty Trân Châu Tổ chứccông tác kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toán như phân loạichứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ cái và sổ chi tiết, lậpbáo cáo, thông tin kinh tế … đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của công
ty Hình thức này giúp cho kế toán trưởng giám sát, kiểm tra các vận hành kế toán, báocáo thông tin kế toán kịp thời
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty : Công ty Trân châu sử dụng hình
thức sổ sách kế toán “Nhật ký chung”
Hàng ngày căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được phản ánhtrên các chứng từ, kế toán kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lệ của các chứng từ để ghivào nhật ký chung Với các đối tượng cần phản ánh, theo dõi chi tiết phải ghi vào sổchi tiết
Kế Toán Trưởng Kiêm Kế Toán Tổng
Hợp
Kế Toán Vật tư hàng hóa Kế toán ngân hàng,thủ quỹ
Trang 12Căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Cuối thángcộng sổ ké toán làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh từ đó dùng làm căn cứ lậpbáo cáo tài chính.
4 Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty: Đúng với quy định của Bộ tài chính.và
bộ thương mại: báo nợ, báo có,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ,hóa đơn
GTGT,hợp đồng thương mại ,phiếu thu,phiếu chi…
5 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại công ty :
- Chế độ kế toán đang áp dụng :Chế độ kế toán doanh nghiệp(từ 1/01 đến 31/12)
- Phương pháp kế toán tài sản cố định :
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp khấu hao đườngthẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được ghi nhận theogiá gốc
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Theo phương phápbình quân gia quyền cuối kỳ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
6 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty : Báo cáo theo chuẩn mực kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng tổng hợp thanh toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
7 Tình hình hoạt động kinh doanh của những năm trước và phương hướng kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo:
Các thông số tài chính của Công ty
2008
Trang 132.Khả năng thanh toán N (TSLĐ-HTK)/
tư lớn vào các khoản đầu tư dài hạn nên nguồn vốn tích luỹ giảm dần khiến khả năngsinh lợi từ nguồn vốn CSH giảm từ 34.9% năm 2006 chỉ còn 27.5% năm 2008 Hiệnnay Công ty đang nghiên cứu phát hành cổ phiếu thêm 3.5 tỷ đồng để huy động nguồnvốn kinh doanh cho Công ty trong thời gian đến nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩymạnh quá trình hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
Phương hướng kinh doanh của công ty trong những năm tới là mở rộng hơn nữaphạm vi kinh doanh, mở thêm chi nhánh ở các tỉnh Cạnh tranh với các nhãn hiệu bạcđạn khác, nâng cao chất lượng hàng hóa, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng cường côngtác tiếp thị, quảng cáo, khuyễn mãi để phát triển hơn nữa nhằm nâng cao lợi nhuận
và thu hút khách hàng tiềm năng
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I TỔNG QUAN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU:
1 Thương mại quốc tế là gì?
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ quan biên giới quốc gia hoặclãnh thổ Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP Mặc dùthương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trong kinh tế, xã hội
và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây Thương mạiquốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàncầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cường thươngmại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"
Trang 14Thương mại quốc tế với tư cách là một khoa học cũng là một nhánh của kinh tế học.Thương mại quốc tế hợp cùng tài chính quốc tế tạo thành ngành kinh tế học quốc tế.
2 Kinh doanh xuất nhập khẩu:
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua bán hàng hoá của doanh nghiệpViệt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạtđộng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá Đối tượng của hoạt độngxuất nhập khẩu là các loài hàng hoá phù hợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh trừ những mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất nhập khẩu và nhữngmặt hàng tạm ngừng xuất nhập khẩu.Các doanh nghiệp có thể tiến hành xuất nhập khẩu theophương thức trực tiếp (trực tiếp quan hệ, giao dịch, kí kết hợp đồng, thanh toán…)hay phươngthức uỷ thác hoăc kết hợp cả trực tiếp cả uỷ thác
3 Nội dung của Incoterms 2000:
3.1 Khái niệm:
Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại
quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trêntoàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của cácbên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế
Incoterm quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: Ai sẽtrả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịutrách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển thời điểmchuyển giao trách nhiệm về hàng hoá
Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế(ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000
3.2 Về cấu tạo toàn bộ :
Incoterms 2000 chia làm 13 điều kiện dựa trên căn cứ vào mức độ trách nhiệm cuủangười bán đối với người mua Theo đó, 13 điều kiện trên được chia làm bốn nhóm: E,F,C,Dvới mức độ tăng dần trách nhiệm của ngừoi bán với người mua Cụ thể :
* Nhóm E ( một điều kiện ) :
1 EXW ( Ex Works ): Giao tại xưởng
Điều kiện của nhóm : Người bán có nghĩa vụ đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của ngườimua ngay tại xưởng của người bán
* Nhóm F ( ba điều kiện ) :
1 FCA (Free Carrier): Giao cho người chuyên chở
2 FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu
3 FOB (Free On Board): Giao trên tàu
Trang 15Điều kiện của nhóm: Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ
định
* Nhóm C ( bốn điều kiện ):
1 CFR ( Cost and Freight ) : Tiền hàng và Cước phí
2 CIF ( Cost, Insuranse and Freight ): Tiền hàng, Phí bảo hiểm và Cước phí
3 CPT ( Carriage Paid To ) : Cước phí trả lời
4 CIP ( Carriage and Insurance Paid To ): Cước phí và bảo hiểm trrả lời
Điều kiện của nhóm: Người bán phải ký kết một hợp đồng vận tải nhưng không phải chịu
rủi ro về mất mát ,hư hỏng hàng hóa và chi phí khác phát sinh do tình huống khác xảy ra saukhi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở
* Nhóm D ( năm điều kiện ) :
1 DAF (Deliverd At Frontier): Giao tại biên giới
2 DES (Deliverd Ex Ship): Giao tại tàu
3 DEQ (Deliverd Ex Quay): Giao tại cầu cảng
4 DDU (Deliverd Duty Unpaid): Giao hàng thuế chưa trả
5 DDP (Deliverd Duty Paid): Giao hàng thuế đã trả
Điều kiện của nhóm: Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro đối với việc đưa hàng hóa
tới nơi đến
Như vậy, INCOTERMS 2000 đã phân chia thứ tự các nhóm theo nghĩa vụ tăng dần củangười bán với người mua Trong thực tiễn của thương mại quốc tế ,thông thường bên bánthường áp dụng điều kiện FOB, còn bên mua thường áp dụng điều kiện CIF nhằm bảo đảmcho lợi ích của mình, hạn chế rủi ro xuống thấp nhất
II KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP:
1 Kế toán xuất khuẩu trực tiếp:
1.1 Khái niệm:
Kinh doanh XK trực tiếp là hoạt động trao đổi hàng hóa ,dịch vụ giữa các tổ chức ,cá nhân việt nam (nhà XK ) với các tổ chức cá nhân bở nước ngoài (nhà NK)thông qua mua bán.Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia dựa trên nền tảng lý thuyết là quy luật lợi thế so sánh Kế toán xuất khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh các giao dịch liên quan đến hai chủ thể trong và ngoài nước
Hàng hóa dùng để xuất khẩu:chủ yếu là những mặt hàng có thế mạnh trong nước ,có lợithế so sánh so với hàng hóa cùng loại của các nước khác.Đối với Việt Nam hàng hoa xuấtkhẩu thông thường là các mặt hàng thuộc nhóm nghanh thủ công mỹ nghệ truyền thống (nhưmây ,đây,tre ,đan ,thêu….);nhóm nghành khai thác và sản xuất(dầu khí,khí đốt…);nhómnghành chế biến nông lâm sản và khoán sản(cà phê ,điều,tiêu ,…)
Vai trò:
Trang 16Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất phát triển.Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Xuất khẩu có tác dụng tích cự vào việc giải quyết việc làm và cải thiện đời sống của nhândân
Xuấ khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ đối ngoại của nước ta
1.2 Một số quy đinh về xuất khẩu háng hóa:
Trường hợp áp giá tính thuế theo hợp đồng :hàng hóa xuất khuẩ theo hợp đồng mau bánngoại thương, có đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật thương mại (trừ các mặt hàngthuộc danh mục mặt hàng Nhà Nước quản lý giá tính thuế)thì giá tính thuế là giá bán chokhách hàng tại cửa khảu (giá FOB),không bao gồm phí bảo hiểm cà chi phí vận tải
Đối với một số mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà Nước quản lý giá tính thuế là giátheo bảng giá của Bộ Tài Chính quy định.Trướng hợp gí tính thuế trên hợp đồng ngoại thươngcao hơn giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài Chính thí tính giá theo hợp đồng
Điều kiện xác định là hàng hóa đã xuất khẩu:hàng hóa được coi là xuất khẩu nếu có đầy
đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế xuất khẩu, bao gồm :hợp đồng mua bánhàng hóa ,tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quanHải quan
Hàng hóa ,dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủcác điều kiện như sau:
Hợp đồng bán hàng hóa ,gia công hàng hóa (đối với trường hợpgia công hànghóa),cung ứng dịch vụ cho tổ chức ,cá nhân nước ngoài Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu
là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khuẩ (trường hợp
đã kết thúc hợp đồng)hoạc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu vàbên nhận ủy thác xuất khuẩ,trong đó có ghi rõ:
Số lượng chủng loại sản phẩm ,trị giá hàng ủy thác đã xuất khẩu
Số ,ngày hợp đồng xuất khuẩ của bên nhận ủy thác xuất khẩu đã ký với nước ngoài
Số ,ngày ,số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bênnhận ủy thác xuất khẩu
Số,ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu
Tờ khai Hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuấtkhẩu
.Đối vói trường hợp ủy thác xuất khẩu phải có đầy đủ các chứng từ như phần nêu trên Hànghóa ,dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo quy định sau đây:
Hàng hóa ,dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi là thanhtoán qua ngân hàng như :cấn trừ vào khoản tiềnvay nợ nước ngoài của cơ sở kinh doanh khi
có đủ điều kiện,hồ sơ,thủ tục theo quy định hiện hành
Trang 17 Các trường hợp thanh toán theo quy định của Chính phủ Hóa đơn GTGT bán hànghóa ,dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài ,doanh nghiệp chế xuất
1.3 Chứng từ hạch toán:
Hóa đơn thương mại(Commercial Invoice)
Vận đơn đường biển (Bill of lading-B/l) hoặc đường hàng không (Bii of air-B/A)
Chúng từ bảo hiểm,có thể là đơn bảo hiểm(Insurance Policy) hoặc chứng nhận bảohiểm (Insurance Certificate)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quanlity)
Giấy chứng nhận số lượng /trọng lượng(Cetificate of Quantity/Weight)
Giấy chứng nhận xuất xứ(Cetificate of Original)
Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa nông sản,thực phẩm
Phiều đóng gói(packinh list)
Phiếu thu.phiếu chi
Hóa đơn GTGT…
1.4 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như:+ Tài khoản 157 "Hàng gửi đi bán": Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hànghoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ
+ Tài khoản 156 "Hàng hoá": Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất khochuyển đi xuất khẩu
+ Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàngxuất khẩu được xác định là tiêu thụ trong kỳ Tài khoản này không có số dư và có thể mở chitiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán
bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp
+ Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ": Tài khoản này dùng để ghi chép,phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thutuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷthác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu
+ Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng": Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình.thanhtoán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài
Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệpthương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên
Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại sửdụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413
Tài khoản 511”doanh thu”
Trang 18-Số thuế tiệu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên
hàng hóa ,dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
kế toán
- Trí giá chiết khấu thương mại
- Trị giá khoản giảm giá,hàng bán trả lại
- Kết chuyển vào tk “911”
-Doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩmdoanh thu bán hàng hóa sản phảm của doanhnghiệp đã thực hiện trong kỳ
1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trường hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
kế toán ghi:
Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho
- Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ
Có TK111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua
- Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu,xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT
và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau:
<1> Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:
Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay phải thu theo tỷ giáthực tế
Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
- Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi:
Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận
<2> Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu
Trang 19Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đ hoàn thành xuất khẩu
<3> Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu
Có TK333(3333 - Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp
- Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333 - Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp
Có TK1111, 1121, 311 : Số tiền đã chi nộp thuế
- Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phíbán hàng Cụ thể:
+ Nếu chi phí đã chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK1112, 1122, 331 : Số ngoại tệ đã chi theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515(hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Đồng thời ghi nhận số nguyên tệ đã chi dùng:
Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng
+ Nếu chi phí đã chi bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK1111, 1121, 331 : Số tiền đã chi
1.6 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 20Giải thích sơ đồ:
1 Trị giá thực tế hàng xuất gởi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục bốc dỡ lên tàu
2 Thuế xuất khẩu đã nộp
3 Doanh thu hàng xuất khẩu
4 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp Nộp bổ sung thuế TT ĐB ,thuế xấu khuẩ trongtrường hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàng xuất khầu và không phát sinh doanhthu hàng xuất khẩu
5 Hàng gởi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục đã hoàn tất
6 Hàng xuất khẩu không chờ làm thủ tục
7 Chiết khấu thương mại ,giảm giá hàng bán
Trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Việc hạch toán lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất-nhập khẩu áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho cũng tương tựnhư các doanh nghiệp thương mại nội địa Cụ thể: trong kỳ, khi hàng hoá đã hoàn thành việcxuất khẩu, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu và xác định thuế xuất khẩu phải nộp, sửdụng các tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", tài khoản 333(3333 -
Trang 21Thuế xuất khẩu) Các nghiệp vụ ghi nhận trị giá vốn của hàng xuất khẩu sẽ được phản ánhvào cuối kỳ, sau khi kiểm kê thực tế hàng tồn
2 Kế toán nhập khẩu trực tiếp:
Nhập khẩu trực tiếp có thể được tiến hành theo nghị định thư ký kết giữa hai Nhà nướchoặc có thể nhập khẩu trực tiếp ngoài Nghị định thư theo hợp đồng thương mại ký kết giữahai hay nhiều tổ chức buôn bán cụ thể thuộc nước nhập khẩu và nước xuất khẩu
Nhập khẩu trực trực tiếp gồm 2 giai đoạn:nhập và tiêu thụ hàng hóa Doanh nghiệp nhập khẩutrực tiếp được ghi nhận doanh số nhập khẩu và doanh số bán hàng ;các chi phí ,thuế nhậpkhẩu được tính vào giá trị vốn hàng nhập khẩu
Vai trò:
- Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh thương mại, nó cung cấpcho nền kinh tế một số nguyên vật liệu chính Nhập khẩu tác động mạnh mẽ đến sự đổi mớitrong thiết bị và công nghệ sản xuất Tạo điều kiện đẩy mạnh quá trình xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá vàđảm bảo nền kinh tế phát triển cân đối bền vững
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân Nhập khẩu vừathoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầu vào cho sảnxuất kinh doanh, tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển thể hiện nhập khẩu tạođầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoáViệt nam ra nước ngoài
2.2 Chứng từ hạch toán:
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Vận đơn đường biển(Bii of lading-B/L) hoặc đường hàng khong (BILL of air –B/A)
Trang 22 Chứng từ bảo hiểm,có thể là đơn bảo hiểm(Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhậnbảo hiểm (Insurance Certificate)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
Phiếu đóng gói (Parcking list)
Một số chứng từ cần thiết khác như hối phiếu,tờ khai hải quan…
Thuế GTGT:
-Thuế GTGT phải nộp =giá tính thuế GTGT *thuế suất thuế GTGT
-Giá tính thuế GTGT bằng giá tính thuế hàng nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu và thuếTTĐB phải nộp
Chi phí mua hàng hóa phát sinh có thể bao gòm:
-Chi phí bào hiểm.
-Chi phí vận chuyển
-Chi phí nâng hạ ,kiểm đếm
-Chi phí bốc hàng ,dỡ hàng
- Chi phí bảo quản
Các khoản được giảm trừ có thể bao gồm:
-Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng mua
Trang 23-Hàng đã mua trả lại
2.4 Tài khoản sử dụng:
Trường hợp theo phương pháp kiểm kê thường xuyên:
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp trong các doanh nghiệp thương mạikinh doanh xuất - nhập khẩu, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, kế toán sửdụng các tài khoản chủ yếu sau:
- Các tài khoản 156, 151, 133(1331) để phản ánh trị giá hàng nhập khẩu Các tài khoản này
có nội dung phản ánh giống ở các doanh nghiệp thương mại nội đã được trình.bày ở phầntrước
- Ngoài ra, để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tàikhoản: 333(3333), 144, 007, 413 với nội dung phản ánh cụ thể của các tài khoản này nhưsau:
+ Tài khoản 3333 "Thuế xuất, nhập khẩu": Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình xácđịnh và nộp thuế xuất, nhập khẩu
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
Bên Có: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư Có: Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư Nợ (nếu có): Phản ánh số thuế xuất, nhập khẩu nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.+ Tài khoản 144"Thế chấp, k cược, ký quỹ ngắn hạn": Tài khoản này dùng để phản ánh tìnhhình và sự biến động của các loại tài sản đem thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn Trong kếtoán hoạt động nhập khẩu, tài khoản 144 được sử dụng để phản ánh số tiền đem ký quỹ khi
mở L/C
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 144 trong trường hợp này như sau:Bên Nợ: Phản ánh số tiền k quỹ khi mở L/C theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực
tế bình quân
Bên Có: Phản ánh số tiền ký.quỹ khi mở L/C dùng để thanh toán theo tỷ giá đang ghi sổ
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền ký quỹ
Do trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá, đồng tiền được sử dụng trong thanh toán làđồng ngoại tệ, trong khi đồng tiền để ghi sổ là đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Do đó,phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá b.nhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Đồng thời, doanh nghiệp phải phản ánh chi tiết số phátsinh liên quan đến ngoại tệ trên TK007 "Ngoại tệ các loại" theo từng loại nguyên tệ, với kếtcấu và nội dung phản ánh của tài khoản 007 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thu vào theo nguyên tệ
Trang 24Bên Có: Phản ánh số ngoại tệ chi ra theo nguyên tệ.
Số dư Nợ: Phản ánh số ngoại tệ hiện c.n theo nguyên tệ
Tài khoản 151 “hàng mua đang đi đường”
Hàng mua đang đi đường đầu kỳ
- Giá mua theo hóa đơn đã nhậntrong kỳ,cuối
kỳ chưa có hàng về
- Trị giá hàng mua đang đi trên đường cuối
kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Phí tổn thất kèm theo mua hàng (ghi theo
chứng từ nhận
- Giá mua theo chứng từ của số hàng đã kiểmnhận nhập kho ,hoăc405 đã gaio bán thẳn chokhách hàng mua
- Kết chuyển giá trị hàng mua trên đường(theo phương pháp kiểm kê định định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Hàng mua đang đi trên đường tại ngày
cuối kỳ
2.5 Phương pháp kế toán một số một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng thì sau khi ký hợpđồng nhập khẩu với nước ngoài, doanh nghiệp phải chuyển tiền ký quỹ để mở L/C Số tiền kýquỹ do ngân hàng quy ước tuỳ theo sự tín nhiệm của doanh nghiệp đối với ngân hàng, có thể
từ 30% đến 100% trị giá lô hàng nhập khẩu Khi nhận được giấy báo của ngân hàng thông báo
về số tiền đã chuyển ký quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK144: Số tiền ký quỹ theo tỷ giá thực tế
Có TK112(1122): Số ngoại tệ đã dùng ký quỹ tại ngân hàng theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh
Đồng thời ghi:
Có TK007: Số nguyên tệ đã sử dụng để ký quỹ
- Nếu đơn vị nhập khẩu không có ngoại tệ chuyển khoản, phải vay ngân hàng để ký quỹ, kếtoán ghi:
Nợ TK144: Số tiền ký quỹ theo tỷ giá thực tế
Có TK311: Số ngoại tệ vay dùng để ký quỹ tại ngân hàng theo tỷ giá thực tế
- Khi hàng hoá được xác định đã hoàn thành nhập khẩu, căn cứ vào tờ khai hàng nhập khẩu vàcác chứng từ ngân hàng có liên quan, kế toán sẽ phản ánh trị giá hàng nhập khẩu như sau:
Nợ TK151: Trị giá của hàng nhập khẩu đang đi đường theo tỷ giá thực tế
Có TK144: Số tiền k quỹ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK331: Số tiền hàng nhập khẩu phải trả nợ người bán theo tỷ giá thực tế
Trang 25Có TK1112, 1122 : Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp cho người xuất khẩutheo tỷ giá ghi sổ.
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh
- Khi sử dụng ngoại tệ để thanh toán bổ sung tiền hàng, kế toán sẽ đồng thời ghi bút toán:
Có TK007: Số nguyên tệ đã sử dụng để thanh toán tiền hàng nhập khẩu
- Đồng thời, căn cứ vào thông báo thuế của Hải quan, kế toán phản ánh các khoản thuế phảinộp của hàng nhập khẩu như sau:
+ Thuế nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK151: Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK333(3333 - Thuế nhập khẩu): Số thuế nhập khẩu phải nộp của hàng nhậpkhẩu
+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có TK333(33312): Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK151: Thuế GTGT phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK333(33312): Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
+ Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toánphản ánh số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:
Nợ TK151: Thuế TTĐB phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK333(3332): Số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK333 (3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB củahàng nhập khẩu đã nộp
Có TK1111, 1121 : Số tiền đã chi nộp thuế
- Khi chuyển hàng nhập khẩu về nhập kho, kế toán phải tiền hành kiểm nhận hàng theo thực
tế và chỉ lập Phiếu nhập kho số hàng hoá thực nhận đủ tiêu chuẩn theo thoả thuận trong hợpđồng Nếu có sự chênh lệch giữa số thực nhận và số ghi trên hoá đơn thương mại, trên vậnđơn doanh nghiệp phải lập biên bản để thuận tiện cho việc xử lý về sau Về phương diện kếtoán, kế toán cũng sẽ sử dụng các tài khoản 138(1381) và 338(3381) để theo dõi trị giá hàngnhập khẩu thừa, thiếu đang chờ xử lý tương tự như nghiệp vụ mua hàng trong nước Ví dụ:Trường hợp hàng nhập khẩu chuyển về nhập kho đủ, căn cứ vào Phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu đã chuyển về nhập kho
Trang 26- Nếu hàng nhập khẩu được gửi thẳng đi bán, kế toán ghi:
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu được gửi bán ngay
- Nếu hàng nhập khẩu được bán ngay tại bến cảng, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng
từ thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán:
Nợ TK1111, 1121, 131: Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán
Đồng thời, kế toán tiến hành phản ánh trị giá vốn của số hàng nhập khẩu đã bán ngay tại cảngtheo bút toán:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu đã bán ngay tại cảng
- Nếu trong quá trình nhập khẩu hàng hoá có phát sinh chi phí mà theo hợp đồng doanhnghiệp phải chịu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh như sau:
+ Nếu chi phí đã được chi bằng nội tệ, kế toán ghi:
Nợ TK156(1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK1111, 1121: Tổng giá thanh toán
+ Nếu chi phí đã được chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK156(1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh
Đồng thời, kế toán ghi:
Có TK007: Số nguyên tệ đã chi
Trang 273 phản ánh thuế nhập khẩu phảI nộp.
4 nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
5 thuấ GTGT hàng nhập khẩu đã được khấu trừ
6 phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu(bốc vác ,lưu kho,bãi,,)
7 nếu hàng nhập khẩu về đến cảng nhưng đến cuốI kỳ vẫn chưa làm xong thủ tục hảIquan để nhận hàng về
8 khi nhận dược hàng
9 hàng gởi bán hoặc đi tiệu thụ trực tiếp
10 thanh toán nộ cho khách hàng bằng ngoại tệ
Trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự hạch toán nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng được tiến hành tương tự như đối với các doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên.Chỉ khác là, kế toán sử dụng tài khoản 611(6112 - Mua hàng hoá) để phản ánh trị giá hàng
Trang 28hoá nhập khẩu trong kỳ, các tài khoản hàng tồn kho (tài khoản thuộc nhóm 15) chỉ được sửdụng để phản ánh trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
III KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU ỦY THÁC:
1 Kế Toán Ủy Thác Xuất khẩu:
1.1 Khái niệm:
Xuất khẩu ủy thác là một trong những phương thức kinh doanh ,trong đó ,đơn vị tham
gia kinh doanh xuất khuẩ không đứng ra trực tiếp đàm phán ,ký kết hợp đồng ngoại thươngvới đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị xuất khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạtđộng này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình Đặc điểm của loại hìnhnàycó ba bên tham gia:
Bên đối tác nước ngoài :bên ký kết hợp đồng ngoại thương với đơn vị nhận UTXK.Bên ủy thác xuất khẩu:bên có nhu cầu xuất khẩu hàng hóa nhưng không đứng ra trực tiếpđàm phán ,ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài
Bên nhận ủy thác xuât khẩu:bên có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu và đứng ra thaymặt cho bên UTXK trực tiếp đàm phán ,ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài.Đơn vị UTXK có thể thực hiện hợp đồng ủy thác từ khâu khai thác hàng xuất khẩu hộchủ hàng hoặc chỉ tiếp nhận hàng xuất khẩu để tố chức bán hàng ra nước ngoài và thanh toántiền hàng.trong quan hệ với bên giao UTXK ,bên nhận ủy thác giữ vai trò là người bán (ngườicung cấp )dịch vụ ủy thác
Đơn vị nhận ủy thác ,tùy mức độ và giá trị hợp đồng xuất khẩu mà được hưởng tỷ lế hoahồng dịch vụ ủy thác ,ghi nhận như một khoản doanh thu bán hàng _Doanh thu dịch vụ ủythác
1.2 Chứng từ hạch toán:
Bộ chứng từ xuất khẩu
Phiếu thu,phiếu chi
Hóa đơn GTGT về hàng nhập
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
Hóa đơn GTGT dối với hoa hồng ủy thác
1.3 Những quy định chung xuất khẩu ủy thác:
Để thực hiện xuất khẩu hàng hóa ủy thác ,phải tiến hành đàm phán ,ký kết và thực hiênđồng thời 2 hợp đồng:
Hợp đồng ủy thác xuất khầu
Hợp đồng UTXK được ký kết giữa bên ủy thác và bên nhận xuất khẩu ủy thác ,trong đó quyđịnh bên UTXK giao quyền xuất khầu hàng hóa cho bên nhập xuất khẩu ủy thác cùng với cácđiều khoản có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng.Hợp đồng này chụi sựđiều chỉnh của Luật kinh doanh trong nước
Trang 29Theo quy định hiện hành ,bên nhận xuất khẩu ủy thác chụi trách nhiệm xuất khẩu hànghóa theo sự ủy thác của bên UTXK ,nhận tiền từ phía đối tác nước ngoài để thanh toán tiềnhàng cho bên UTXK ,đồng thời phải kê khai và nộp các loại thuế có liên quan đến hàng xuấtkhẩu vào NSNN cũng như lưu giữ đầy đủ các chứng từ của lô hàng xuất khẩu
Khi giao hàng cho bên nhận xuất khẩu ủy thác ,bên UTXK phải lập phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ giao cho bên nhận xuất khẩu ủy thác Chỉ khi hàng hóa thực sự được xuấtkhẩu (căn cứ vào xác nhận của Hải quan)bên UTXK mới lập Hóa đơn GTGT với thuế suất0% giao cho bên nhận xuất khẩu ủy thác
Khi hoạt động dịch vụ UTXK hoàn tất ,bên nhận xuất khầu ủy thác phải lập Hóa đơnGTGT đối với hoa hồng ủy thác giao cho bên UTXK kèm theo các chứng từ khác có liênquan như:Hóa đơn thương mại,Tờ khai Hải quan xuất khẩu có xác nhận Hải quan,Tờ khaithuế và biên lai nộp thuế (nếu có)
Hợp đồng ngoại thương :hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa bên nhận ủythác và đối tác nước ngoài (nhà nhập khẩu) ,trong đó ngoài các điều khoản quy định về xuấtkhẩu hàng hóa còn có cá điều khoản khác có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên.Hợp đồngnày chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật kinh doanh trong nước ,Luật của nước nhậpkhẩu,Luật và các tập quán thương mại quốc tế khác
1.4 Tài khoản sử dụng:
Tại đơn vị UTXK:
Kế toán tại doanh nghiệp UTXK:để phản ánh mối quan hệ thanh toán với đơn vịUTXK ,kế toán sử dụng tài khoản:
Tài khoản 131 “phải thu của khác hàng” dùng để phản ánh số thu về tiền hàng mà đơn vịnhận UTXK phải hoản trảị cho doanh nghiệp
Tài khoản 338”phải trả ,phải nộp khác”dùng để phản ánh số tiền phải trả phải trả cho đơn
vị nhận UTXK về các khoản sau:
-Các khoản thuế xuất khẩu ,thuế TT ĐB (nếu có ) mà đơn vị nhận UTXK đã nộp hộ.-Các khoản phí liên quan đền hoạt động UTXK mà đơn vị nhận UTXK đã chi hộ.-Phí UTXK
Ngoài ra, kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu c.n sử dụng các tài khoản khác như: 156,
157, 511, 632, 641, 515, 635, 007, 413 để hạch toán doanh thu, giá vốn của hàng xuất khẩutương tự các đơn vị xuất khẩu trực tiếp
Đơn vị nhận UTXK:
Kế toán tại doanh nghiệp nhận UTXK :dể phản ánh mối quan hế thanh toán với đơn vịUTXK ,kế toán sử dụng:
Tài khoản 331”phải trả cho người bán :dùng để phản ánh :
-Tiền hàng thu hộ phải hoàn trả cho đơn vị UTXK
Trang 30-Các khoản thuế xuất khẩu,thuế TT ĐB (nếu có) phải nộp thay cho đơn vị UTXK.Tài khoản 131 “phải thu của khách hàng” dùng để phản ánh số phí ủy thác xuất khẩu phảithu của đơn vị UTXK
Tài khoản 138 “phải thu khác “dùng để phản ánh các khoản phí liên quan đến hoạt độngUTXK đã chi hộ cho đơn vị UTXK
1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Kế toán tại các đơn vị ủy thác Xuất khẩu :
- Khi chuyển giao hàng cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ có liênquan, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng giao như sau:
Nợ TK157: Trị giá mua của hàng chuyển giao
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu hàng mua chuyển thẳng)
Có TK156(1561): Trị giá hàng xuất kho chuyển giao
Có TK151: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước chuyển giao
Có TK111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển giao thẳng
- Khi nhận đơn vị nhận uỷ thác đã hoàn thành việc xuất khẩu hàng hoá, căn cứ vào Hoá đơnGTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền hàng phải thu ở đơn vị nhận uỷ thácxuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đã xuất khẩu:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng đã xuất khẩu
Có TK157: Trị giá thực tế của hàng giao uỷ thác đã hoàn thành xuất khẩu
+ Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng xuất khẩu:
Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK333(3333): Số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng xuất khẩu uỷ thác
Khi nhận được các chứng từ liên quan đến số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của hàng xuất khẩu
đã được bên nhận uỷ thác nộp hộ vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333): Số thuế xuất khẩu của hàng xuất khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Công nợ phải trả bên nhận uỷthác về số tiền đã nộp thuế hộ
- Khi trả tiền nộp hộ các khoản thuế của hàng xuất khẩu uỷ thác cho đơn vị nhận uỷ thác xuấtkhẩu, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền nộp thuế hộ đã hoàn trả
Có TK111, 112: Số tiền đã chi trả
Trang 31+ Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản chi phí đ Chi hộliên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng số tiền phải trả cho bênnhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ
- Khi chấp nhận hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác do bên nhận uỷ thác chuyển giao, kếtoán tiến hành ghi nhận khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu phải trả cho bên nhận uỷ thác xuấtkhẩu như sau:
Nợ TK641: Hoa hồng uỷ thác theo tỷ giá thực tế (chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
Có TK338(3388 - chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng số tiền hoa hồng uỷ thácphải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
- Khi kết thúc thương vụ, kế toán tiến hành bù trừ số tiền phải thu về hàng xuất khẩu với cáckhoản phải trả cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu như: hoa hồng uỷ thác, các khoản chi hộ đểxác định số tiền c.n phải thu của bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388- chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Bù trừ số hoa hồng uỷ thác xuất khẩu
và các khoản chi hộ phải trả
Có TK131( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm số tiền hàng phải thu ở đơn
vị nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
- Khi đơn vị nhận uỷ thác thanh toán số tiền hàng, căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ thực thu theo tỷ giá thực tế
Có TK131(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền hàng đã thu ở đơn vị nhận uỷthác xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515(hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Đồng thời, ghi:
Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận
Phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
Trang 32Giải thích sơ đồ:
1 Trị giá hàng giao ủy thác xuất khẩu
2 Doanh thu hàng xuất khaử,Nhân tiền hàng cà thanh toán phí ủy thác
3 Kết chuyển giá trị hàng đã tiêy thụ
4 Nhận đươc biên lai nộp thuế xuất khẩu
5 Thuế xuất khẩu phảI nộp
6 Nhận được các chúng từ chi hộ của bên nhận ủy thác xuất về thủ tục phí ,tiền vậnchuyển
7 Các khoản chi phí khác liên qua đến quá trình bán hàng do doanh nghiệp tự thanhtoán
8 Thanh toán các khoản nợ về thuế nộp hộ cũng như các khoản khác đã được chi hộ
9 Khi nhận tiền thanh toán bù trừ từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về số tiền bán hàngxuất khẩu còn lạI sau khi đã bù trừ với các khoản phải trả ,căn cứ vào các chứng từ có liênquan
Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác Xuất khẩu
- Hàng nhận của đơn vị giao uỷ thác không phải là hàng hoá thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nên khi nhận hàng do đơn vị uỷ thác giao để xuất khẩu uỷ thác, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi nhận giá trị hàng nhận uỷ thác xuất khẩu theo giá bán bằngbút toán ghi đơn như sau:
Nợ TK003: Trị giá bán của hàng nhận uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Trang 33- Trường hợp đơn vị uỷ thác giao thẳng hàng xuống cho người vận tải ,kế toán tại đơn vị nhận
uỷ thác không phải theo dõi chi tiết hàng hoá (trừ trường hợp xuất khẩu theo điều kiện CIF)
- Khi đã hoàn thành việc xuất khẩu, dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toánsau:
+ Phản ánh tổng số tiền hàng xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK1112, 1122, 131(chi tiết đơn vị nhập khẩu): Số tiền hàng xuất khẩu đã thuhay phải thu phải thu ở người nhập khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số tiền hàng xuất khẩu phải trảcho bên giao uỷ thác xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Nếu đã thu bằng ngoại tệ , kế toán sẽ đồng thời ghi nhận bút toán sau:
Nợ TK007: Số nguyên tệ đã thu
+ Phản ánh trị giá bán của số hàng uỷ thác xuất khẩu đã hoàn thành xuất khẩu, kế toánghi:
Có TK003: Trị giá bán của số hàng đã hoàn thành xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
+ Phản ánh số thuế xuất khẩu của hàng xuất khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷthác, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả bên giao uỷ thác
về các khoản thuế của hàng xuất khẩu uỷ thác phải nộp hộ
Có TK338(3388 - chi tiết phải nộp vào NSNN): Các khoản thuế của hàng xuấtkhẩu uỷ thác phải nộp vào NSNN
Khi nộp hộ thuế của hàng xuất khẩu cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK338(3388 - chi tiết phải nộp vào NSNN): Số thuế xuất khẩu của hàng xuấtkhẩu uỷ thác đã nộp vào NSNN
Có TK111, 112: Số tiền đ chi nộp thuế
- Căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu uỷ thác về tỷ lệ hoa hồng được hưởng, kế toán sẽ lập Hoáđơn GTGT và gửi cho bên giao uỷ thác Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số hoa hồng uỷ thác đã đượcbên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK511(5113): Hoa hồng uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa cóthuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
- Trong quá trình xuất khẩu hàng hoá uỷ thác sẽ phát sinh một số chi phí như: phí ngân hàng,phí giám định hàng hoá xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bốc xếp kế toán sẽ phản ánh nhưsau:
Trang 34+ Nếu chi phí do bên giao uỷ thác chịu và bên nhận uỷ thác đã chi hộ, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK138(1388 - chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Các khoản chi phí chi hộ phải thu ởbên giao uỷ thác
Có TK111, 112 : Số tiền đã chi
+ Nếu chi phí do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán sẽ ghi tăng chi phí bán hàng:
Nợ TK641: Chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112 : Tổng số tiền đã chi
- Khi kết thúc thương vụ xuất khẩu uỷ thác, kế toán tiến hành thanh toán bù trừ giữa cáckhoản phải thu bên giao uỷ thác với số tiền hàng xuất khẩu phải trả cho bên giao uỷ thác đểxác định số tiền hàng phải trả cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số tiền phải trả cho bên giao uỷthác xuất khẩu theo tỷ giá ghi sổ
Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số hoa hồng uỷ thác xuất khẩuphải thu
Có TK138(1388-chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ các khoản đã chi hộ
- Khi thanh toán số tiền hàng lại cho đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng xuất khẩu thanh toán cho bêngiao uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Đồng thời, kế toán ghi:
Có TK007: Số nguyên tệ đã chi trả
Trang 353 Kho nhận tiền hàng thu hộ phảI hoàn trả và các khoản thuế xuất khẩu và thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu cò)
4 Các khoản vhi hộ co bên ủy thác liên quan đến hoạt động xuất khẩu
5 Thanh toán tiền hàng cho bên ủy thác xuất khẩu
6 Nhân lạI các khoản mà bên ủy thác xuất khẩu thanh toán về tiền chi hộ để nộpthuế ,thanh toán thủ tục phí
7 Khi thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu số tiền hàng còn lạI sau khi đã bù trừ cáckhoản phài thu
Lưu ý :ghi đơn bên Nợ hoặc Có của tài khoản 007 nếu bên ủy thác cóa ứng trước tiền đểthanh toán thuế và các khoản chi cho các thủ tục phí thì kế toán ghi Nợ 3388 nếu doanhnghiệp chi lớn hơn số mà bên ủy thác xuất ứng trước thì khoản chênh lệch này phản ánh vàobên Nơ tk 1388 để chờ thu hồi
Trang 362 Kế toán nhập khẩu ủy thác:
2.1.Khái niệm:
Nhập khẩu ủy thác là một trong những phương thức kinh doanh ,trong đó đơn vị tham giakinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương vớiđối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị có kinh nghiệm trong linh vực này ký kết vàthực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình.Đặc điểm của hoạt động này là có ba bênnhư sau:
-Bên đối tác nước ngoài :bên ký kết hợp đồng ngoại thương với đơn vị nhận UTNK -Bên UTNK :bên có nhu cầu cần nhập khẩu hàng hóa nhưng không đứng ra trực tiếpđàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài
-Bên nhận UTNK:bên có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động nhập khẩu và đứng rathay mặt cho bên UTNK trực tiếp đàm phám ,ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nướcngoài
2.2 Chứng từ hạch toán :
Bộ chứng từ nhập khẩu
Phiếu thu ,phiếu chi
Hóa đơn thuế GTGT về hàng nhập
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
Hóa đơn thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác
2.3 Những quy định chung về nhập khẩu ủy thác:
Đối với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thựchiện đúng theo cả 2 hợp đồng:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác Theo hợp đồng này, bênnhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá,sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác
- Hợp đồng mua - bán ngoại thương được k kết với bên xuất khẩu nước ngoài Theo hợpđồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hànghoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệmthanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài
2.4 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng tại đơn vị ủy thác nhập
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu sửdụng các tài khoản cơ bản sau:
- Tài khoản 331 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõii tình hình thanh toán vớiđơn vị nhận uỷ thác
- Các tài khoản 151, 156, 133(1331) để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT
Trang 37được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác.
- Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, bên giao uỷ thác cũng sử dụng các tài khoản: 1112,
1122, 007, 515, 635, 413 tương tự các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp
Tài khoản kế toán sử dụng tại đơn vị nhận ủy thác nhập
Tài khoản 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác) để theo dõt tình hình thanh toán tiền hàng,tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộvới bên giao uỷ thác
- Các tài khoản 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác
- Tài khoản 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn
vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu
- Tài khoản 331 (chi tiết đơn vị xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng vớiđơn vị xuất khẩu nước ngoài
- Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một số tài khoảnnhư: 1112, 1122, 144, 007, 515, 635
2.5 Phương pháp hạch toán:
Phương pháp hạch toán tại bên giao uỷ thác nhập khẩu
- Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu chođơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122: Số tiền đ chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ đã chuyển giao:
Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng
- Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:
+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì khi chuyển trả hàng,bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kếtoán sẽ phản ánh các bút toán sau:
Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:
Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại ga, bến cảng)
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại khocủa doanh nghiệp)
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khấu trừ số tiền hàng đã ứng trước theo
tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Trang 38Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về khoản thuế nhập khẩu và thuếTTĐB phải nộp
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷthác phải trả cho bên nhận uỷ thác
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷthác phải trả cho bên nhận uỷ thác
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT th khi xuất trả hàng hoá, đơn vịnhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Căn cứ vào chừng từ này và cácchứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đ nhận như bút toán trên
và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷthác phải trả cho bên nhận uỷ thác
Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT vàchuyển đến cho đơn vị uỷ thác Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiền hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:
Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Có TK151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)
Có TK632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán
Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoảnthuế vào NSNN th khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận
uỷ thác về số tiền thuế đã nộp
Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế
Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vàohoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:
Nợ TK156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuếGTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phảitrả Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ (chi giámđịnh, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao ):
Trang 39Nợ TK156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuếGTGT)
Nợ TK133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác vềcác khoản chi hộ
- Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng, tiền thuế nhập khẩu,tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷthác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hànhphản ánh như sau:
+ Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thanh toán theo tỷgiá ghi sổ
Có TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Đồng thời, kế toán ghi:
Có TK007: Số nguyên tệ đã chi trả
+ Nếu công nợ phải trả bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán
Có TK111, 112, 311 : Số tiền VND đã chi trả
Phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
Giả thích sơ đồ:
1 Chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác thanh toán hộ tiền hàng
2 Căn cứ biên lai thuế do đơn vị nhận ủy thác giao phản ánh thuế GTGT hàngnhập khẩu và thuế nhập khẩu đã nộp