Hương dùng để che lấp nên có cùng độ bay hơi theo thời gian với mùi được che lấp.Mùi thoáng qua có thể được che lấp bởi những tác nhân dễ bay hơi, nhưng mùi lâu dài cần được cân bằng bởi
Trang 1Hương liệu cho sản phẩm
Trang 2Nội dung
1 Tính Thẩm Mỹ Của Hương Liệu
2 Tính Năng Kỹ Thuật Của Hương Liệu
Trong Sản Phẩm
1/22/15
2
Trang 3I Tính thẩm mỹ của hương liệu
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
3
Trang 4• Breakdown các thành phần có trong sản phẩm
Nguyên nhân về mùi khó chịu:
Oxy hóa các acid béo không no, gây ra mùi ôi thiu
Thủy phân EDTA trong bột giặt
=> Sử dụng nguyên vật liệu tinh khiết và ít mùi Lựa chọn bao
bì đóng gói phù hợp
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
4
Trang 5Dùng mùi che lấp mùi, với điều kiện mùi che lấp đủ mạnh.
Kết quả tốt trong trường hợp mùi được che phủ khá nhẹ
Nếu mùi được che lấp quá rõ rệt, có thể dẫn đến mùi tổng thể gây cảm giác khó chịu
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
5
Trang 6Che lấp mùi khó chịu bao gồm:
Xem mùi được che lấp như thành phần của mùi tổng thể.
Cung cấp một bối cảnh mà tại đó, mùi được che lấp không còn cảm thấy khó chịu
Ví dụ: fatty odor có thể được che lấp bằng citrus note.
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
6
Trang 7Hương dùng để che lấp nên có cùng độ bay hơi theo thời gian với mùi được che lấp.
Mùi thoáng qua có thể được che lấp bởi những tác nhân dễ bay hơi, nhưng mùi lâu dài cần được cân bằng bởi những note bám chặt.
Mùi Protein hydrolysate là một mùi bám rất lâu nên rất khó để che phủ lâu dài.
Theo lý thuyết, để chống lại mùi khó chịu, cần giảm mật độ của nó, nếu đạt được 0, ta
sẽ có tác nhân che mùi lý tưởng Nhưng trong thực tế, không thể tìm được tác nhân như vậy.
Một số thành phần sản phẩm gây cảm giác chua cay trong mũi không thực sự là mùi
mà là phản ứng của dây thần kinh sinh ba, gây cảm giác đau.
Cảm giác này thể hiện yếu trong alcohol, rõ hơn trong giấm và rất rõ trong amoniac
Không thể được che lấp bằng bất cứ cách nào.
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
7
Trang 8Vấn đề về mùi ảnh hưởng đến các nhà hóa học người phát triển sản phẩm hơn là người tiêu dùng.
Đối với những sản phẩm truyền thống, người tiêu dùng thông qua thói quen
đã chấp nhận và xem mùi cơ sở như một mùi tự nhiên của sản phẩm.
1 Che lấp mùi khó chịu
1/22/15
8
Trang 92 Dễ chịu
Khi sản phẩm chức năng được thêm hương liệu, lý do chính là mang lại cảm giác dễ chịu cho người tiêu dùng.
Có những giai đoạn khác nhau trong sự gặp gỡ của con người và sản phẩm.
Sự gặp gỡ đầu tiên xảy đến khi mua sắm.
Khi sản phẩm được pha loãng với nước
và được sử dụng.
Cuối cùng là mùi lưu lại trên da sau khi làm khô.
I Tính thẩm mỹ của hương liệu
1/22/15
9
Trang 10Trong sản phẩm chức năng, top,heart, and base notes của hương liệu không cần thiết phải liên tục.
2 Dễ chịu
1/22/15
10
Trang 11• Trickle (/trikəl/): dòng chảy nhỏ
3 Trickle down từ nước hoa
I Tính thẩm mỹ của hương liệu
1/22/15
11
Trang 12Có một hệ thống phân cấp giữa các sản phẩm hương thơm, một hệ thống phân cấp về sự sang trọng và chi phí.
Nước hoa trong phân phối đứng ở top đầu.
Trong những thập kỉ gần đây, có rất nhiều loại hương liệu nằm trong nước hoa được trickling down vào các sản phẩm chăm sóc cá nhân, giặt ủi và sản phẩm gia dụng.
Trésor types in fabric softeners
Chloé-type fragrances in shampoos
Drakkar Noir types
in car air fresheners.
3 Trickle down từ nước hoa
1/22/15
12
Trang 13Không phải tất cả những loại nước hoa đắt tiền đều có thể dùng để trickle down.
Điều quan trọng của trickle down phụ thuộc vào tính năng kĩ thuật của vật liệu và khả năng chi trả cho nhiều loại sản phẩm chức năng.
Khi nước hoa được phát triển cho các sản phẩm
xà phòng, kem dưỡng da, khử mùi….; sẽ được bán cùng với loại nước hoa cùng bản chất.
3 Trickle down từ nước hoa
1/22/15
13
Trang 14Hương liệu phụ thuộc vào văn hóa.
I Tính thẩm mỹ của hương liệu
1/22/15
14
Trang 15Sơ đồ Jellinek dựa trên lý luận tâm lý và kinh nghiệm thực nghiệm.
4 Hương liệu
1/22/15
15
Trang 161 Khả năng tỏa hương
II Tính năng kĩ thuật
• Đa dạng, thời gian tỏa hương từ vài phút tới hàng tuần, hàng tháng
• 2 thông số đầu tiên dùng để tiên đoán khả năng tỏa hương là ‘khối
lượng phân tử’ và ‘điểm sôi’
1/22/15
16
Trang 17• Thông số khác để định tính chính xác hơn là ‘áp suất hơi tuyệt đối’
(SVP)
1 Khả năng tỏa hương
1/22/15
17
Trang 18• Khi xét đến hỗn hợp lỏng, ta phải thay bằng chỉ số ‘áp suất hơi
riêng phân’ (p)
• γ : hệ số hoạt độ
1 Khả năng tỏa hương
• γ = 1, hệ lí tưởng, ta được định luật Raoult Sự khác nhau của γ do tương tác giữa các thành phần hương
1/22/15
18
Trang 19• Hiện tượng ‘giống nhau hòa tan vào nhau’: tăng ái lực giữa phân tử với môi trường γ để thể hiện ái lực.
II Tính năng kĩ thuật
1/22/15
19
Trang 20• γ lớn: đơn hương đó có xu hướng bị “đẩy” ra khỏi hệ, bay hơi nhiều hơn
• γ nhỏ: có ít đơn hương trong pha khí hơn, tương ứng việc đơn hương mất chậm hơn, kéo dài thời gian tồn tại của đơn hương trong hệ
• Nhiều đơn hương có nhiệt độ sôi cao có khả năng kéo dài tuổi thọ của các đơn hương khác trong nước hoa
2 Tác động của hương:
1/22/15
20
Trang 212 Tác động của hương:
1/22/15
21
Trang 223 Khả năng ổn định và độ lưu hương
• Độ lưu hương được dùng để chỉ ái lực giữa hương liệu với nền mục
tiêu như tóc, da, quần áo…
• Khả năng ổn định: khả năng hương vẫn còn hoạt tính ban đầu sau
khi trải qua nhiều quá trình (đặc biệt trong tẩy rửa, phơi sấy, ủi….)
II Tính năng kĩ thuật
1/22/15
22
Trang 23• Hệ số phân tán octanol/nước (logP) đo lường khả năng “bám dính”
Trang 24• Chỉ số hòa tan Hilderbrand sp: mức năng lượng cần để tách phân tử
ra khỏi các phân tử xung quanh khác và đi vào pha khí, sp càng cao, mức độ kết dính của phân tử càng lớn
• Thành phần hương tính: từ 16MPa1/2 (không phân cực như terpene hydrocarbons) tới 25MPa1/2 (phân cực như alcohols)
VD: +Limonene (16.5) - polyethylene, polypropylene (16-18)
+Phenylethanol (23.7) tương tác kém với các polymer trên; xuất hiện phân tách pha, nứt gãy…,tốt trong polyvinyl acetate (22-24)
3 Khả năng ổn định và độ lưu hương
1/22/15
24
Trang 264 Lượng dùng:
Sản phẩm Hàm lượng sử dụng Ví dụ
Sữa tắm (Body wash) Dành cho nam: 1.2% - 1.5% X-Men, Romano, Ramus, Xxis,…
Dành cho nữ: 0.8%- 1.8% Enchanteur, Palmolive,
Trang 27Sản phẩm Hàm lượng sử dụng Ví dụ
Chăm sóc tóc (Hair care)
Dầu gội: 0.8% - 1.8% Clear, Dove,
PatteinDầu xả: 1% Sunsilk, L’orezalSản phẩm chữa trị tóc và tạo
4 Lượng dùng:
1/22/15
27
Trang 28• Một số sản phẩm yêu cầu điều kiện khắc nghiệt hơn.
II Tính năng kĩ thuật
1/22/15
28
Trang 305 Độ bền hóa học:
Tác nhân oxi hóa
• Natri perborate (NaBO3), Natri percarbonate
(2Na2CO3.3H2O2) trong bột giặt
• Hypoclorit trong thuốc tẩy.
• Các tác nhân trong không khí.
Trang 315 Độ bền hóa học:
Để hạn chế sự oxi hóa, sản phẩm được
bổ sung chất chống oxi hóa như BHT (butylated hydroxy toluene), acid
ascorbic …
1/22/15
31
Trang 326 Khả năng tương thích với sản phẩm.
Sự tác động của hương lên nền sản phẩm.
Sự khác biệt vì tính chất hóa lí.
• Độ hòa tan của hương trong sản phẩm.
• Hương không tan hiện tượng đục
1/22/15
32
Trang 336 Khả năng tương thích với sản phẩm.
• Để tăng khả năng hòa tan của hương chất hoạt
động bề mặt (HĐBM) Loại chất HĐBM không ion thường được sử
dụng Ví dụ: PEG ….
• Dung môi hữu cơ thường sử dụng trong sản
phẩm là loại có thể tan tốt trong nước.
1/22/15
33
Trang 347 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
Hương bị mất do thấm qua bao bì và bay hơi.
Những loại bao bì được sử dụng thủy tinh,
nhựa các loại ( Polyethylene, Polypropylene,
Polystiren…),giấy carton …
II Tính năng kĩ thuật
1/22/15
34
Trang 357 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
Thủy tinh ngăn sự thất thoát hơi tốt
nhất.
1/22/15
35
Trang 367 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
Đối với bao bì bằng nhựa, sự bay hơi của
hương dựa vào các yếu tố:
• Bề dày của nhựa.
Trang 377 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
• Bề dày của nhựa.
PE: PP: PVC
≈ 1000 : 100 : 1
1/22/15
37
Trang 387 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
• Bề dày của nhựa.
• Sản phẩm nền
nước, hương theo các chất không tan thấm vào nhựa
1/22/15
38
Trang 397 Khả năng tương thích với bao bì sản phẩm:
• Bản chất
của hương liệu.
1/22/15
39
Trang 401 Robert R Calkin & J Stephan Jellinek,
Perfumery Practice and Principles: from a wiley-interscience publication, 2006
2 Charles Sell, The Chemistry of
Fragrances: From Perfumer to Consumer, 2nd Edition, 2006.
1/22/15
40