1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KSCL giữa kì II Toán 8

4 249 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ dài quãng đường AB.. a Tính độ dài cạnh BC.. c Tính độ dài đoạn thẳng MN... - Học sinh làm cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: 2012 - 2013 Môn: Toán 8

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (3 điểm): Giải các phương trình sau:

a) 4x + 16 = 0

b) (x – 2)(2x + 3) = 5(x – 2)

c)

Câu 2 (1.5 điểm):

Cho phương trình: 2(m - 1)x + 3 = 2m – 5 (1)

a) Tìm m để phương trình (1) là phương trình bậc nhất một ẩn

b) Với giá trị nào của m thì phương trình (1) tương đương với phương trình 2x + 5 = 3(x + 2) - 1 (*)

Câu 3 (2 điểm):

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 50 km/h Lúc từ B về A ô tô đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi 20 km/h nên thời gian lúc về hết nhiều hơn lúc đi là 40 phút Tính độ dài quãng đường AB

Câu 4 (3 điểm):

Cho tam giác ABC cân tại A Đường phân giác BM ( ) và CN

( ) cắt nhau tại O Biết độ dài AB = 15cm, AM = 9cm

a) Tính độ dài cạnh BC

b) Chứng minh MN // BC

c) Tính độ dài đoạn thẳng MN

Câu 4 (0.5 điểm):

Chứng tỏ rằng phương trình: mx – 3 = 2m – x – 1 luôn nhận x = 2 làm nghiệm với mọi giá trị của m

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2012 - 2013 MÔN: TOÁN 8

Số trang: 03

a) 4x + 16 = 0

4x = -16

x = -4

b) (x – 2)(2x + 3) = 5(x – 2)

(x – 2)(2x + 3) - 5(x – 2) = 0 (x – 2)[(2x + 3) - 5] = 0 (x – 2)(2x - 2) = 0

x – 2 = 0 hoặc 2x – 2 = 0

x = 2 hoặc x = 1 Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1;2}

0.5

0.25 0.25

ĐKXĐ:

PT (1) 3x(x - 2) - 2(x + 2)(x – 2) = x(x + 2)

3x2 – 6x – 2x2 + 8 = x2 + 2x

3x2 – 6x – 2x2 + 8 - x2 - 2x = 0

-8x + 8 = 0

x = 1

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1}

0.25 0.25

0.25 0.25

a) - Pt (1) 2(m – 1)x – 2m + 8 = 0

- Pt (1) là phương trình bậc nhất một ẩn 2(m – 1) 0

m – 1 0

m 1

- KL

0.25 0.25 0.25 b) - Giải PT(*) tìm được nghiệm x = 0

- Pt(1) tương đương với Pt(*) Pt(1) là phương trình bậc nhất

một ẩn nhận x = 0 làm nghiệm

Thay x = 0 vào Pt(1) tìm được m = 4 (thoả mãn đk)

- Kết luận

0.25

0.25 0.25

Trang 3

- Gọi độ dài quãng đường AB là x km ; đk: x>0

- Thời gian ô tô đi từ A đến B là: (giờ)

Vì từ B về A ô tô đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi 20 km/h

nên vận tốc lúc về là 30 km/h

- Thời gian lúc từ B về A là: (giờ)

- Vì thời gian lúc về nhiều hơn thời gian lúc đi 40 phút ( giờ)

nên ta có phương trình: - =

- Giải phương trình tìm được x = 50 (thoả mã đk)

- Kết luận

0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.25 0.25

a) - Tính được MC = 6 cm

- Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ta có :

- Thay số tính được BC = 10 cm

- kết luận

0.25 0.25 0.25 0.25 b) - Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ta có :

(1) (2) Mặt khác AB = AC ( tam giác ABC cân tại A) (3)

- Từ (1), (2), (3)

- Theo định lý Ta-lét đảo MN//BC

-0.5 0.5

O

B

N

A

C

M

Trang 4

- Thay số tính được MN = 6 cm.

- KL

0.25 0.25 0.25

- Thay x = 2 vào phương trình ta được :

VT = m.2 – 3 = 2m – 3

VP = 2m – 2 – 1 = 2m – 3 Suy ra VT = VP

- Vậy phương trình luôn nhận x = 2 làm nghiệm với mọi giá trị của m

0.25 0.25

*Ghi chú: - Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, bài làm của học sinh cần lập luận chặt chẽ

- Học sinh làm cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 22/01/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w