Chọn số thích hợp điền vào ô trống trong số 70 để được số có ba chữ số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5.
Trang 1Hä vµ tªn: líp:
KiÓm tra cuèi k× II: MÔN TOÁN
Thêi gian 40 phót ( §Ò sè 1)
Phần 1: Trắc nghiệm - Khoanh vào đáp án đúng:
1 Chọn số thích hợp điền vào ô trống trong số 70 để được số có ba chữ số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5.
2 Phân số lớn hơn 1 là phân số:
3 Tìm y, biết: 73 x y = 8
4 Một túi gạo nặng 20 kg Hỏi 43 túi gạo nặng bao nhiêu ?
5 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 9 = 364 là:
6 Cho 158 x 9 = 5 số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
Phần 2: Tự luận
Bài 1: Tính
a 65 + 127
b
2
1
-
3
1
c 74 x 85
d 53 : 23
Bài 2: Tìm X: 8 : X = 32
Trang 2Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
2
5
=
Bài 4: Ba người thợ được thưởng một số tiền, người thứ nhất được
3
1
số tiền, người thứ hai được 41 số tiền Hỏi người thứ ba được bao nhiêu phần số tiền đó?
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
3
11
=
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
Phần I: Trắc nghiệm 3điểm, mỗi câu đúng 0,5 điểm
1c 2c 3b 4d 5a 6b
Phần II: Tự luận 7 điểm
Trang 3Bài 1: (2đ, mỗi câu đúng 0,5 đ)
a 65 + 127 = 1210 + 127 = 1217
b 21 - 31 = 63 - 62 = 61
c 74 x 85 = 74x x85 = 5620 = 145
d
5
3
:
2
3
=
5
3
x
3
2
=
15
6
=
5 2
Bài 2: Tìm X (1đ)
8 : X = 32
X = 8 :
3
2
X = 12
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (1đ)
2
5
+ 13 x 14 = 25 + 121
= 1231
Bài 4: Giải ( 2đ)
Phân số biểu thị số tiền của người thứ nhất và người thứ hai là:
3
1
+
4
1
=
12
7
( tổng số tiền) Phân số biểu thị số tiền của người thứ ba là:
1212 - 127 = 125 ( tổng số tiền)
Đáp số:
12
5
( tổng số tiền) Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1đ)
3
11
x 267 - 267 x 83 = 267 x
3
8 3 11
= 267 x 1
= 267