Để biết được khả năng phục hồi của khu hệ Thủy sinh vật ở V ườn Quốc gia U Minh Thượng trong thời gian qua 2002 - 2004, phòng Công ngh ệ và Quản lý Môitrường - Viện Sinh học Nhiệt đới đ
Trang 1SINH THÁI, TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA KHU HỆ ĐỘNG
VẬT NỔI VƯỜN QUỐC GIA U MINH TH ƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG SAU TR ẬN CHÁY RỪNG tháng 3/2002
Tháng 3 năm 2002 x ảy ra trận cháy rừng, khu hệ sinh vật biến đổi nhiều, thảm họa
về sinh thái khó có thể bù đắp ngay được Ngay sau khi trận cháy rừng xảy ra, Ủy bannhân dân Tỉnh Kiên Giang và Phân viện Quy hoạch rừng đ ã tổ chức tạo điều kiện cho
tập thể nghiên cứu của Viện Sinh học Nhiệt đới “ Điều tra, nghiên cứu, thu thập dữ liệu
về hiện trạng chất lượng môi trường nước và khu hệ Thủy sinh vật ở Vườn Quốc gia UMT” Những dữ liệu thu thập đ ược đã cho biết trong suốt thời gian d ài bơm nước mặn
chống cháy và giữ ẩm cho rừng đã chuyển toàn bộ hệ thống thủy vực n ước ngọt củaVườn Quốc gia U Minh Thượng sang hệ sinh thái lợ mặn (độ mặn 5 -15‰) Khu hệThủy sinh vật biến đổi nhiều, theo xu thế bất định h ình bởi sự pha trộn các khu hệ Ngọt
- Lợ - Mặn, nghiêng về mặn nhiều hơn
Song tài nguyên Thủy sinh vật nói chung v à khu hệ động vật nổi nói ri êng luônluôn biến đổi dưới tác động của khí hậu, chế độ m ưa nắng trong năm và tác động củacon người, khả năng phục hồi của khu hệ sinh vật, trong đó có Thủy sinh vật l à mộthiện hữu Để biết được khả năng phục hồi của khu hệ Thủy sinh vật ở V ườn Quốc gia
U Minh Thượng trong thời gian qua (2002 - 2004), phòng Công ngh ệ và Quản lý Môitrường - Viện Sinh học Nhiệt đới đ ã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ki ên Giang và Vườn
Quốc gia UMT giúp đỡ tạo điều kiện thực hiện chuy ên đề: “Khảo sát nghiên cứu sự
phục hồi của quần xã Thủy sinh vật và đánh giá chất lượng môi trường nước ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng” Nhằm đánh giá được mức độ hồi phục của quần x ã
Thủy sinh vật nói riêng và động vật nổi nói chung sau h ơn hai năm kể từ sau trận cháyrừng tháng 3 năm 2002
Trang 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Công tác thực địa:
2 Mẫu định tính sử dụng l ưới vớt động vật phiêu sinh Juday có kích thư ớc mắt lưới
40m để kéo Lưới được kéo khoảng 50m chiều d ài, tốc độ kéo trung bình khoảng0,5m/s
3 Mẫu định lượng được lọc 60 lít, sử dụng xô có thể tích 10 lít để múc và lọc qua lướiJuday có kích thước mắt lưới 40m
4 Các mẫu trên sau khi thu xong đư ợc cho vào thẩu nhựa có thể tích 300ml v à cốđịnh ngay tại hiện trường bằng Formalin 5%
5 Trong phòng thí nghiệm:
6 Định tính: Sử dụng kính hiển vi quang học độ phón g đại tối đa 400 lần để xác địnhcác loài có trong mẫu Các mẫu định tính đ ược xác định tới loài và ghi chép vàobiểu phân tích mẫu
7 Định lượng: Đếm số lượng cá thể của các lo ài bằng buồng đếm Sedgewick RafterCell có thể tích 1ml và quy ra số lượng có trong 1m3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Cấu trúc thành phần loài
Qua hai đợt khảo sát tháng 8 v à tháng 11 năm 2004 ở VQG U Minh Thượng, đãxác định được 75 loài động vật nổi, thuộc 6 nhóm: Protozoa, Rotatoria, Cladocera,Copepoda, Ostracoda và Larvae Trong đó nhóm có số lượng loài cao nhất là Rotatoria:
29 loài chiếm 38,7%, tiếp đến l à Cladocera với 21 loài chiếm tỷ lệ 28,0% Các nhómcòn lại như Protozoa, Copepoda, Ostracoda và Larvae có s ố lượng loài ít hơn, chỉ daođộng trong khoảng từ 2 - 10 loài, đạt tỷ lệ từ 2,7% -13,3%
Cấu trúc thành phần loài động vật nổi VQG U Minh Th ượng
Trang 4Khả năng phục hồi của khu hệ động vật nổi ở VQG U Minh Th ượng sau đợtcháy rừng rất nhanh chóng, thể hiện ở cấu trúc th ành phần loài động vật nổi: ở đợtkhảo sát năm 2002 có rất nhiều lo ài mang nguồn gốc biển nh ư: Acartia clausi,Acartia pacifica, Calanopia thompsoni (Copepoda), Siphonophora, Hydromedusae(Larave), sang các đ ợt khảo sát năm 20 04, các loài có ngu ồn gốc biển giảm dần,thay vào đó là các loài s ống trong môi trường nước ngọt điển hình, thích nghi caovới tính chất nước chua phèn Bên cạnh đó, số lượng loài cũng tăng lên đáng kể, kếtquả khảo sát năm 2002 chỉ ghi nhận đ ược 35 loài, nhưng tới năm 2004 đã ghi nhậnđược 75 loài Điểm đặc trưng của khu hệ động vật nổi ở VQG U Minh Th ượng vớiphát triển mạnh của các lo ài trong 3 nhóm chính là Rotatoria, Cladocera vàCopepoda, các nhóm còn l ại có số lượng loài rất ít.
2 Cấu trúc số lượng và loài ưu thế
Mật độ cá thể động vật nổi VQG U Minh Th ượng ở đợt khảo sát tháng 5 năm 2002rất thấp, chỉ đạt từ 17 - 1.805 con/m3, nhưng qua hai đợt khảo sát năm 2004 thu đ ượcmật độ cá thể cao hơn rất nhiều, dao động từ 101 -106400 con/m3
và thời gian Các loài chiếm ưu thế chủ yếu trong hai đợt khảo sát năm 2004 đều thuộc
3 nhóm chính là: Rotatoria, Cladocera và Copepoda:
Rotatoria: Asplanchna priodonta, Trochosphaera solstialis, Brachionusquadridentatus, Brachionus plicatilis
Cladocera: Diaphanosoma excisum, Duhevedia crassa, Chydorus sphaesicus,Moina dubia, Bosminopsis deitersi, Alona rectangula
Copepoda: Mesocyclops leuckarti, Copepoda nauplius, Copepodite, Neodiaptomusbortulifer, Tropocyclops chinei
KẾT LUẬN
Khu hệ động vật nổi VQG U Minh Th ượng đang có xu hướng phục hồi nhanhchóng sau đợt cháy rừng năm 2002, từ những kết quả thu thập được về cấu trúc thànhphần loài, cấu trúc số lượng cho thấy: Trong tháng 5 năm 2002 chỉ có 35 lo ài, đếntháng 8 và tháng 11 năm 2004 đã ghi nhận được 75 loài Mức độ đa dạng và phong phú
về thành phần loài tăng dần theo thời gian nghi ên cứu, những loài động vật nổi cónguồn gốc biển giảm dần thay v ào đó là các loài thích nghi v ới môi trường nước ngọtđiển hình Từ đó cho thấy khu hệ động vật nổi đang tái lập về tính đa dạng v à thủy vựcđang có sự ổn định tương đối tốt
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Mi ên (1980) Định loại động vậtkhông xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam N XB KH&KT
2 Động vật chí Việt Nam 5 (2001) Giáp xác nước ngọt NXB KH&KT
3 Nguyễn Văn Khôi (1994) Lớp phụ chân mái ch èo (Copepoda) Vịnh Bắc Bộ NXBKH&KT
4 Boxshall G A and Halsey S H (2004) An introduction to Copepod diversity.London
5 Dussart B H and Defaye D (1995) Introduc tion to the Copepoda SPBAcademic Publishing
6 Ein Bestimmungswerk and Max Voigt (1956) Rotatoria Berlin -Nikolassee
7 Ranga Reddy Y (1994) Copoda, Calanoida, Diaptomidae SPB AcademicPublishing
8 Shirota A (1968) The Plankton of South VietNam (Over sea TechimicalCopperation Agency Japan)
9 W.T.Edmondson, Fresh -Water Biology: Rhizopoda, Actinopoda, Cladocera,Copepoda, Rotifera, Ostracoda University of Washington, Scattle
SUMMARY
Restored assessment of zooplankton fauna of U Minh Thuong
national park after the forest fire in 2002
Pham Doan Dang
Institute of Tropical Biology
Zooplankton fauna of U Minh Thuong national park has quickly being restoredafter the forest fire in 2002 According to the results of component and the quantitystructure: there were 35 species have been identified in May 2002 but there were 75species have been identified in August and in November 2004 The diversity ofcomponent has gradually increased in research time Many species from fresh waterhave gradually replaced the species that have marine origin Therefore the diversity ofzooplankton fauna has restored, and the environment has well settled
Trang 6ĐA DẠNG SINH HỌC KHU HỆ CÁ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Th ư, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Đồng
Viện Sinh học Nhiệt đới
MỞ ĐẦU
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), một phần của châu thổ sông M êkông,đỉnh ở Kratie (Cămpuchia) l à phần hạ lưu cửa sông của sông M êkông Từ nửa cuốithế kỷ XX đã có một số công trình nghiên cứu khu hệ cá ĐBSCL nh ư: Kawamoto
N, Nguyễn Việt Trương, Trần Thị Tuý Hoa (1972) mô tả h ình thái của 96 loài;Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu H ương (1993) mô t ả và định loại 173 loài; MaiĐình Yên và ctv (1992) định loại 255 loài cá nước ngọt Nam Bộ; v.v Nh ư vậy, chođến nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ thành phần loài khu hệ cá ĐBSCL.Nghiên cứu này, thừa kế các nghi ên cứu đã có, tiếp tục khảo sát thực địa, thu thậpmẫu định loại, bổ sung th êm thành phần loài khu hệ, đánh giá hiện trạng khai thác,
sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học cá ở ĐBSCL và những biện pháp bảo tồn v àphát triển bền vững chúng
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sông Mêkông là m ột trong những con sông lớn nhất ở Châu Á, đ ược xếp vàoloại lớn thứ 10 trên thế giới có chiều d ài khoảng 4220km, phát nguy ên từ Tây Tạng(Trung Quốc) toả chiếm một lưu vực 795.000km2 qua Trung Quốc, Myanma, Lào,Thái Lan, Cămpuchia và Vi ệt Nam Sông M êkông đi vào Vi ệt Nam bằng 2 d òngTiền Giang và Hậu Giang, động lực chính tạo th ành ĐBSCL ĐBSCL có di ện tích39.313km2, giới hạn từ sông V àm Cỏ ở phía Đông; phía Tây giáp vịnh Thái Lan;phía Đông và Đông Nam giáp bi ển Đông, phía Bắc l à đường biên giới Việt Nam -Cămpuchia
Mạng lưới sông ngòi của ĐBSCL gồm sông Tiền v à sông Hậu (có 9 dòng) sôngVàm Cỏ và một số hệ thống sông rạch (vừa tự nhi ên, vừa nhân tạo) chằng chịt trongchâu thổ Các sông nhỏ v à kênh rạch hoặc nối với sông Tiền, sông Hậu đổ ra biểnĐông hoặc đổ thẳng ra biển Đông, biển Tây
Toàn bộ ĐBSCL bị chi phối bởi hệ thống sông M êkông phần hạ lưu Tổnglượng dòng chảy sông Mêkông vào ĐBSCL t ại Tân Châu (sông Tiền) và Châu Đốc(sông Hậu) khoảng 486.109 m3/năm và lượng dòng chảy do mưa sinh ra tại ĐBSCL
Trang 7khoảng 19.109m3/năm Nước lũ vào ĐBSCL không nh ững qua sông Tiền v à sôngHậu mà còn tràn qua cả biên giới Việt Nam - Cămpuchia từ Hà Tiên đến Tây Ninh.Diện tích ngập lũ ở ĐBSCL l ên đến 19.000km2 với độ ngập từ 0,5 -3,5m, tuỳ thuộc
độ cao từng khu vực M ùa lũ nước ngọt tiến ra biển 60km cách cửa sông Hậu Thờigian ngập lũ từ 3-6 tháng hàng năm Lư ợng dòng chảy mùa lũ (từ tháng 6 tới tháng11) chiếm 70-80% lượng dòng chảy toàn năm Trong mùa khô, lư ợng nước từthượng lưu đổ về nhỏ, độ dốc của l òng sông ở ĐBSCL không lớn n ên triều xâmnhập vào trong sông ngòi, kênh r ạch và nội đồng ĐBSCL chịu ảnh h ưởng của 2loại triều: triều biển Đông l à bán nhật triều không đều có biên độ triều cao, với tốc
độ lan truyền khoảng 30km/h tr ên sông Tiền và 20-25km/h trên sông H ậu Thuỷtriều có thể lên đến gần Côngpôngch àm (cách cửa sông đến 350 -480km) Triều biểnTây là nhật triều với biên độ triều thấp, ảnh h ưởng đồng bằng v en biển phía Tây:Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Li êu, Cà Mau Mùa khô đư ờng đẳng muối 4 ‰xâmnhập vào đất liền chảy qua thị x ã Bến Tre, Mỹ Tho, Sóc Trăng, bán đảo C à Mau.Nhiều huyện ven biển của tỉnh Sóc Trăng, Kiên Giang bị nhiễm mặn
Những đặc điểm đó đã làm cho khu hệ cá ĐBSCL có đa dạng sinh học cao: có sốlượng loài nhiều với nhiều nhóm sinh thái khác nhau, có trữ l ượng lớn với nhiều loài cógiá trị kinh tế cao
Tuy nhiên trong quá trình phát tri ển kinh tế-xã hội trong lưu vực sông Mêkôngnói chung, ở ĐBSCL nói riêng, nh ững hoạt động của con ng ười đã có tác độngnhiều mặt: khai thác các v ùng hoang vu rộng lớn (Đồng Tháp M ười, Tứ giác LongXuyên, vùng rừng ngập ven biển, v.v.) th ành đồng ruộng, làng xã, thị trấn, thànhphố; nhiều kênh rạch được đào, nhiều đê bao, cống, đập, đường giao thông bộ đ ượcxây dựng, hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, công nghiệp, dịchvụ, gia tăng, đa d ạng sinh học cá ĐBSCL đang chịu tác động sâu sắc, báo động sựsuy thoái
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
1 Các nghiên cứu khu hệ cá ĐBSCL được tiến hành từ năm 1995 Các đợt khảosát thực địa được tổ chức ở các v ùng khác nhau ở ĐBSCL: Đồng Tháp M ười,
Tứ giác Long xuyên, U Minh, Tây Sông H ậu, các tỉnh ven biển, tr ên dòng sôngTiền, sông Hậu Mẫu vật đ ược thu thập nghi ên cứu thành phần loài và sinh học;
sử dụng hệ thống phân loại của Eschmeyer, 1998 v à FishBase 2000 Phân tíchhình thái sinh học theo các phương pháp nghiên c ứu ngư loại thông thường
2 Điều tra tình hình khai thác và s ản lượng cá khai thác ở các v ùng khác nhau; S ửdụng phương pháp điều tra nông hộ để tính sản l ượng Số liệu được xử lý thống
kê sinh học, phần mềm Exel, Systate
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Thành phần loài khu hệ cá ĐBSCL.
Khu hệ cá ĐBSCL có 253 lo ài thuộc 132 giống 42 họ, 11 bộ (phụ lục 1)
Trang 8Bảng 1 Số lượng bộ, họ, giống, loài và tỷ lệ % của khu hệ cá ĐBSCL.
Khu hệ cá của toàn bộ sông Mêkông có trên 1200 loài, như v ậy phần ĐBSCLchiếm 21,08% số loài của Mêkông Khu hệ cá Cămpuchia có 478 lo ài (Fish Base,2005), khu hệ cá ĐBSCL bằng 52,93% cá Cămpuchia L à thành phần cá của khu vực
hạ lưu, cửa sông số loài cá có nguồn gốc lợ, mặn của ĐBSCL nhiều h ơn khu hệ cáCămpuchia
Khu hệ cá nước ngọt ĐBSCL được hình thành từ cuối kỷ Đệ Tam, thuộc v ùng địa
lý cá nước ngọt Đông Phương, vùng phụ Đông Dương
2 Sự đa dạng sinh thái của khu hệ cá ĐBSCL
ĐBSCL là một phần của sông Mêkông có lịch sử địa chất lâu đời ở v ùng nhiệt đớiĐông Nam Á ĐBSCL có nhi ều loại hình đất ngập nước điển hình: rừng ngập mặn venbiển, đầm lầy nội địa (rừng tr àm), cửa sông rộng lớn, có 2 d òng chính với nhiều cửa đổ
ra biển, mạng lưới kênh rạch dày đặc, đồng bằng thấp về m ùa lũ ngập với diện tích lớnkéo dài 3-6 tháng hàng năm Sự đa dạng về sinh thái của khu hệ cá ĐBSCL l à rất lớn
Cá ở ĐBSCL có 2 nhóm cá đặc tr ưng: cá sông (cá trắng) sống ở các thuỷ vực n ướcchảy lưu thông: sông, kênh, r ạch lớn, về mùa lũ mở rộng phân bố ở các v ùng ngập lũ:nhiều loài trong bộ cá Chép (Cypriniformes), bộ cá Nheo (Siluriformes), một số lo àitrong bộ cá Trích (Clupeiformes), một số trong bộ cá V ược (Perciformes) Cá đồng (cáđen) sống trong các khu ao ruộng, lung ngập nước (rừng tràm), nhiều loài trong bộ cá
Trang 9Vược (Perciformes), một số trong bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes), một số trong bộ
cá Nheo (Siliriformes), nhóm cá này thích nghi s ống ở nước đứng, có khả năng chịungưỡng oxy thấp, pH thấp, nhiệt độ cao tro ng mùa khô
Sự đa dạng trong chu kỳ sống của các lo ài cá trong khu h ệ cá ĐBSCL rất cao.Các loài cá có kích thư ớc nhỏ, có tuổi thọ thấp 1 -2 năm chiếm tỷ lệ rất lớn Nhóm
cá này thành thục sinh dục và sinh sản ngay trong năm đầu v à năm thứ 2 của đờisống, có sức sinh sản tương đối lớn, thường sinh sản trong m ùa mưa lũ có vùngngập lớn sinh trưởng nhanh, tạo khả năng phục hồi quần thể cao Nhóm cá n àythường ăn phù du sinh vật, mùn bã hữu cơ và động vật đáy nhỏ: nhiều lo ài trong bộ
cá Trích (Coilia, Conica, v v.) bộ cá Chép (Esomus, Rasbora, Thynnichthys,Osteochilus, Cirhinus, Labeobarbus, v.v.), b ộ cá Nheo (Leiocassis, Mystus,Heterobagrus, v.v.), b ộ cá Sóc (Aplocheilus, Lebistis, Dermogenus, v.v.), bộ cáVược (Channa, Betta, Trichogaster, Butis, v.v.) Nhóm cá này có sản lượng khaithác lớn ở ĐBSCL
Nhóm cá có kích thư ớc trung bình chiếm số lượng lớn thứ 2, gồm nhiều lo ài cá
ăn tạp, ăn động vật (cá dữ điển h ình), thiếu vắng những lo ài cá ăn thực vật điểnhình Chúng sinh trưởng nhanh trong những n ăm đầu của đời sống và thành thụcsinh dục sinh sản vào năm thứ 2, 3, Thuộc nhóm n ày gồm nhiều loài trong bộ cáChép (Leptobarbus, Cyclocheilichthys, Cirhinus, v.v.), b ộ cá Nheo (Wallago,Kryptopterus, Clarias, Plotosus, Pangasius, Mystus, v.v.), b ộ cá Vược (Lates,Channa, Oxyeleotris, v.v.), b ộ Mang liền (Monopterus, Mastacembelus, v.v.),.Nhóm này gồm nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao
Khu hệ cá ĐBSCL có một số lo ài cá kích thước lớn, tuổi thọ lớn 5 -10 năm,gồm các loài trong bộ cá Chép (Catlocarpio, Probarbu s, Morulius, .) Loài cá HôCatlocarpio siamensis là loài cá có kích thư ớc lớn nhất trong bộ cá Chép (chiều d ài
có thể tới 300cm, trọng l ượng trên 200kg); các loài trong b ộ cá Nheo(Pangasinodon, Wallagonia, Bagarius, v.v.) Loài cá Tra d ầu Pangasinodon gigas làloài cá da trơn nư ớc ngọt lớn nhất: chiều d ài có thể đạt tới 300 cm, trọng l ượng300kg Đây là những nguồn gen độc đáo có giá trị kinh tế v à khoa học cao Tuynhiên sản lượng của chúng đang giảm sút nghi êm trọng, chúng đang ở t ình trạng bị
đe dọa
Sự di cư của các loài cá ở ĐBSCL diễn ra rất đa dạng Các lo ài cá ở vùng nước lợ venbiển cửa sông đi vào hạ lưu vào sâu trong các kênh rạch nội đồng trong mùa khô, một sốloài vượt qua khỏi ĐBSCL lên đến Cămpuchia: nhiều loài trong bộ cá Trích, bộ cá Nheo,
bộ cá Vược: di cư dinh dưỡng Chúng trở lại cửa sông ven biển v ào mùa lũ; Một số loài di
cư lên xa để sinh sản Các loài cá nước ngọt bắt đầu phát dục di cư ngược dòng ra khỏiĐBSCL lên đến trung lưu trong phần lãnh thổ Cămpuchia để sinh sản Sự di c ư thụ độngtheo dòng nước lũ của cá bột, cá con từ trung l ưu hoặc ở Cămpuchia về ĐBSCL diễn ravào đầu, giữa mùa lũ của nhiều loài thuộc bộ cá Chép, bộ cá Nheo, bộ cá V ược, phần lớn
đi vào các kênh rạch, đồng ruộng ngập lũ để kiếm ăn v à sinh trưởng trong suốt mùa lũ.Những nghiên cứu gần đây cho thấy thành phần loài của cá bột, cá con di cư là rất đa dạng:hàng trăm loài (Nguyễn Thanh Tùng, 2004) Các loài cá sống ở sông, kênh rạch trong
Trang 10phạm vi ĐBSCL đến mùa lũ cũng đi vào đồng ruộng ngập để sinh sản v à kiếm ăn Lũ lànhân tố quan trọng bảo đảm sinh sản, sinh tr ưởng của phần lớn các loài cá ở ĐBSCL.
3 Hiện trạng khai thác sử dụng t ài nguyên đa dạng sinh học cá ĐBSCL
Đánh bắt cá nước ngọt ở ĐBSCL l à hoạt động kinh tế phổ biến của hầu hết c ưdân trong vùng Sản phẩm từ cá n ước ngọt tự nhiên có giá trị quan trọng trong sảnxuất và đời sống của ĐBSCL Tuy vậy cho đến nay sản l ượng cá khai thác ch ưađược thống kê, đánh giá đầy đủ Những kết quả điều tra sản l ượng cá khai thácnhững năm gần đây ở một số khu vực là rất lớn Sản lượng cá khai thác năm 1999của tỉnh An Giang l à 194.678 tấn, Trà Vinh 34.587 tấn (Nguyễn Thanh Lâm, 2003);sản lượng cá khai thác của v ùng Ô Môn-Xà No (Tây sông H ậu) năm 2001 là 18.500tấn, năm 2003 l à 10.500 tấn (Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuâ n Thư, Nguyễn XuânĐồng, 2004) Sản l ượng cá khai thác h àng năm ở ĐBSCL biến động theo c ường độcủa lũ: lũ lớn, thời gian ngập kéo d ài sản lượng cao và ngược lại Những năm lũlớn, thời gian ngập kéo d ài sản lượng cá khai thác ở ĐBSCL có thể đạt 500.000tấn/năm
Tuy vậy cường độ khai thác cá ở ĐBSCL trong thập ni ên cuối đã gia tăng rấtcao: nhiều phương tiện khai thác mang tính chất huỷ diệt: l ưới có mắt lưới rất nhỏ,kích điện, dùng chất độc Gia tăng sản xuất nông nghiệp, khai hoang mở rộng diệntích nuôi trồng thuỷ sản, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học, v.v Xâydựng nhiều đê bao, cống đập, đường giao thông vận tải, phát triển công nghiệp, giatăng dân số cơ học, ô nhiễm nguồn n ước, v.v Những biến đổi đó đ ã tác động mạnhđến đa dạng sinh h ọc cá ở ĐBSCL: thu hẹp v à ô nhiễm nơi sinh sống, bị đánh bắtvượt quá sức tái sản xuất của quần thể cá, số l ượng nhiều loài cá kinh tế giảm sútnghiêm trọng Đa dạng sinh học cá ĐBSCL đang đứng tr ước nguy cơ suy thoái ởcấp độ cao
KẾT LUẬN
Khu hệ cá ĐBSCL rất đa dạng, phong phú gồm lo ài 253 loài, 132 gi ống, 42 họ,
11 bộ khác nhau Trữ l ượng cá của khu hệ rất lớn; những năm lũ lớn, thời gian ngậpkéo dài sản lượng cá khai thác cao, những năm lũ nhỏ, ngập ngắn sản l ượng thấp
Đa dạng sinh học cá ĐBSCL đang đ ứng trước nguy cơ suy thoái cao do khai thácquá mức, chịu tác động mạnh mẽ của quá tr ình phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL.Xây dựng và thực hiện một ch ương trình bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên đadạng sinh học cá ĐBSCL giảm thiểu các tác động bất lợi tiến tới phát triển bềnvững là nhu cầu cấp bách
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Đức Đạt Thái Ngọc Trí (2001) Khu hệ cá và nghề cá ở Đồng Tháp Mười.Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Công nghệ Viện Sinh học Nhiệt đới.trang 390-395 Nxb Nông nghiệp
Trang 112 Hoàng Đức Đạt, Nguyên Xuân Thư, Nguyễn Xuân Đồng (2004) Báo cáo T ư vấngiám sát di cư cá ở các vùng Thuỷ lợi ĐBSCL Hội thảo tư vấn giám sát di cư Cá.Viện Sinh học Nhiệt đới.
3 Trương Thủ Khoa Trần Thị Thu H ương (1993) Định loại cá nước ngọt vùng Đồngbằng Sông Cửu Long Khoa Thuỷ sản - Trường Đại học Cần Thơ
4 Phan Thanh Lâm Phạm Mai Phương (2002) Đánh giá ngu ồn lợi thuỷ sản nộiđịa tỉnh An Giang thông qua ph ương pháp điều tra nông hộ Tuyển tập nghề cáĐồng bằng Sông Cửu Long 2002 Viện nghi ên cứu nuôi trồng thuỷ sản II NXBNông nghiệp
5 Phan Thanh Lâm Phạm Mai Phương Nguyễn Thanh Tùng (2003) Cách ti ếp cận
và đánh giá ngu ồn lợi thuỷ sản nội địa ở Đồng bằng Sông Cửu Long Tuyển tậpnghề cá sông cầu Long (số đặc biệt) Báo cáo Khoa học hội thảo Quốc gianghiên cứu Khoa học phục vụ nghề nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh phía Nam(ngày 20-21/12/2002 TP Hồ Chí Minh) Viện nghi ên cứu nuôi trồng thuỷ sản II.NXB Nông nghi ệp
6 Nguyễn Thanh Tùng (2005) Di cư của cá bột và cá con trên sông Tiền tại Tân Châu
và sông Hậu tại Châu Đốc Tóm tắt luận án Tiến sĩ Ngư loại học Viện Hải dươnghọc Nha Trang
7 Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Trọng Nguyễn Văn Thiện (1992) Định loại các loài
cá nước ngọt Nam Bộ NXB KH&KT
8 Eschemeyer (1998) Catalog Fish Clifornia Academy of Scie nces
9 Kawamoto N, Nguyen Viet Truong & Tran Thi Tuy Hoa (1972) Illusstrations ofsome freshwater fishes of the Mekong Delta, Vietnam
10 Froese R, D Pauly., (2000) Fish base Concepts, design and data sources.International Center for Living Aquatic Resou rces Management, Los Banos,Laguna, Philippines
11 Smith H M., (1945) The freshwater fish of Siam o f Thailand
12.Walter J Rainboth (1996) Fishes of the Cambodian Mekong FAO, UN
Trang 12ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ CHẠCH LÁ TRE
(Macrognathus siamensis Gunther)
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Th ư, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Đồng
Viện Sinh học Nhiệt đới
MỞ ĐẦU
Đa dạng sinh học của khu hệ cá Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) được xem
là rất phong phú với hơn 250 loài cá, trong đó có kho ảng 40 loài là cá có giá trị kinh tế.Loài cá chạch lá tre (CLT) (Macrognathus siamensis Gunther, 1861) thuộc họ cá chạchtrấu (Mastacembelidae), bộ mang liền (Synbranchiformes), tuy có kích th ước nhỏ,nhưng sản lượng khai thác tương đối lớn, thịt cá ngon, đ ược ưa chuộng trong tiêu dùngnội địa và cho xuất khẩu Tuy vậy, cho đến nay cũng nh ư nhiều loài cá kinh tế khác ởĐBSCL, sinh học loài cá chạch lá tre chưa được nghiên cứu Chúng tôi tiến h ànhnghiên cứu một số đặc điểm sinh họ c của loài chạch lá tre, góp phần xây dựng cơ sởkhoa học cho những giải pháp bảo tồn, khai thác hợp lý lo ài cá này ở ĐBSCL
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM V À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Từ năm 2001-2005 đã tiến hành 9 đợt khảo sát thực địa thu mẫu ở các khu vực khácnhau của ĐBSCL thuộc các tỉnh Vĩnh Long, Tr à Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu,Kiên Giang, An Giang và thành ph ố Cần Thơ Các mẫu thu thập được xử lý, phân tíchsinh học theo phương pháp nghiên cứu ngư loại học của Pravdin, 1972 và FishBase,
2000 Số lượng mẫu đã thu thập và phân tích là 178 cá thể; một số mẫu được giải phẩutại nơi thực địa, một số định hình trong Formol 5-7% và được phân tích tại phòng thínghiệm Số liệu thu thập, phân tích đ ược xử lý bằng chương trình Excel và Systate
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đặc điểm phân bố: Giống Macrognathus Lacép ède, 1800 trên Thế giới có khoảng
12 loài (FishBase, 2000) Ở hạ lưu Sông Mêkông có 4 loài Ở Việt Nam loài CLTphân bố ở các tỉnh Nam Trung Bộ (Quảng Ng ãi) đến Đông Nam Bộ v à ĐBSCL(Mai Đình Yên, 1992 và Nguyễn Hữu Dực, 1995)
2 Kích thước và trọng lượng
3 Trong 178 mẫu cá thu thập, phân tích có:
4 Chiều dài cá khai thác dao động từ 10,90-23,80cm; trung bình 17,84 ± 0,39cm;
Trang 135 Trọng lượng cá khai thác dao động từ 7-57,70g; trung bình 24,50 ± 1,43g
6 Nhìn chung kích thước và trọng lượng khai thác của CLT t ương đối nhỏ
7 Biểu đồ 1: Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá CLT
8 Xác định tuổi của cá CLT: Cá CLT có vảy rất nhỏ, dạng hình bầu dục với chiều
dài từ chân vảy đến đỉnh vảy khoảng 1, 5-2,0mm, chiều rộng khoảng 1,0-1,5mm,các đường sinh trưởng khá đồng đều Quan sát vảy của h ơn 50 cá thể đều khôngthấy vòng tuổi trên vảy cá Như vậy, tuổi cá CLT chỉ có thể xác định bằng ph ươngpháp thực nghiệm
9 Đặc điểm dinh dưỡng của cá CLT: Ống tiêu hoá của cá CLT ngắn, phần tr ước chỉ
hơi phình ra, dạ dày không rõ ràng, chiều dài ống tiêu hoá chỉ 60% chiều dài của cá
10 Phân tích độ no của dạ dày ở các cá thường thấp, có 37% cá thể có độ no bậc 0; có42,77% có độ no bậc 1; số cá thể có độ no bậc 2, 3, 4 chiếm tỷ lệ thấp Cường độdinh dưỡng của cá ít thay đổi theo m ùa Phân tích thành phần thức ăn của cá CLTthấy chủ yếu gồm: ấu tr ùng của Copepoda, Nematoda, Crustacea, ấu tr ùng Côntrùng, mùn bã hữu cơ trong đó có lẫn vi tảo thuộc Cyanophyta, Bacillarioph yta,Chlorophyta, có thể thấy cá CLT là loài cá ăn động vật thuỷ sinh nhỏ, v à chủ yếukiếm ăn ở tầng đáy
Trang 1411 Qua biểu đồ 1 cho thấy nhóm cá khai thác chủ yếu có ch iều dài từ 20,00cm và trọng lượng từ 15-35g Giữa chiều dài và trọng lượng có mối tươngquan tỷ lệ thuận với phương trình y = 0,0002x2,2526 Ở thời kỳ cá con (ch ưatrưởng thành sinh dục) cá sinh trưởng nhanh về chiều d ài, về sau cá sinh trưởngnhanh về trọng lượng.
15,00-5 Đặc điểm sinh sản của cá CLT: Cá CLT có kích thước tương đối nhỏ, tuổi thọ
thấp, phát dục sớm, có thể tham gia sinh sản lần đầu v ào năm thứ 2 của đời sống Ở cácmẫu thu thập phân tích có tỷ lệ đực cái ( ♂/♀) là: 30:121 tương đương 1/4 , có 22 cá thểkhông thể xác định được đực cái bằng mắt th ường Như vậy, ở các cá thể trưởng thànhsinh dục cá cái có số lượng nhiều hơn cá đực (gấp 4 lần) Tuy nhiên vấn đề này cầnđược tiếp tục khảo sát mới có thể biết đ ược chính xác
Bảng 1: Các giai đoạn chín muồi sinh dục của cá CLT
độ chín muồi sinh dục ở giai đoạn từ II đến giai đoạn VI Cũng qua bảng 1 cho thấy cáCLT mùa sinh sản chủ yếu vào đầu và giữa mùa mưa
Đường kính trứng ở các giai đoạn III, gi ai đoạn IV dao động khoảng 0,62mm đến1,20mm, trung bình 1,10 mm Sức sinh sản tuyệt đối (số l ượng trứng ở thời kỳ sinhtrưởng dinh dưỡng ở cá cái có giai đoạn IV chí n muồi sinh dục) từ 1.650-8.837 trứng,trung bình là 3.339 trứng Sức sinh sản tương đối là 135 trứng/g thể trọng
Đặc điểm sinh thái, t ình trạng khai thác, sản l ượng khai thác cá CLT cũng đ ãđược ghi nhận Cá sống ở các k ênh rạch, phân bố rộng khắp ở ĐBSC L, vào mùamưa có thể di cư vào các vùng ru ộng ngập lũ để kiếm ăn Cá CLT sống ở tầng đáy,
bờ sông, kênh rạch có nước chảy nhẹ, hoặc n ước đứng Cá được đánh bắt bằng l ướicào, đáy, đăng d ớn, xĩa, ; cá đ ược khai thác quanh năm; tuy nhi ên, sản lượng khaithác cao vào các tháng VIII -XII Ở ĐBSCL cá CLT có sản l ượng khai thác cao nhất
Trang 15trong các loài cá ch ạch trong bộ mang liền, ước tính lên đến hàng ngàn tấn Để đảmbảo khai thác bền vững lo ài cá này, đề nghị các cơ quan và chính quy ền địa phươngtrong khu vực ĐBSCL kiểm soát chặt chẽ hơn nữa trong việc sử dụng các ng ư cụbằng điện như: xiệc điện, cào điện, lưới điện, cũng nh ư hạn chế cường độ khaithác trong mùa cá sinh s ản.
Tuy kích thước không lớn nhưng thịt cá ngon, được ưa chuộng ở thị trường trong
và ngoài nước Cá CLT có thể sử dụng t ươi sống hay chế biến
KẾT LUẬN
1 Cá CLT khai thác có kích t hước trung bình là 17,84 ± 0,39cm và trọng lượng trungbình là 24,50 ± 1,43g Trong lúc chiều dài tối đa của cá có thể đến 30 cm
2 Cá CLT sống ở tầng đáy, phân b ố rộng khắp các sông, k ênh rạch và ruộng ngập lũ
ở ĐBSCL Cá ăn chủ yếu động vật đáy nhỏ: ấu tr ùng Copepoda, Nematoda,Crustacea, ấu trùng côn trùng, và mùn bã h ữu cơ Ống tiêu hoá ngắn khoảng 60%chiều dài cá
3 Cá thành thục sinh dục và sinh sản vào năm thứ 2 của của đời sống, m ùa sinh sảnkéo dài trong mùa mưa (t ừ tháng V đến tháng X h àng năm) Sức sinh sản tuyệt đốitrung bình 3.339 trứng, sức sinh sản tương đối 136 trứng/g cá
4 Cá CLT là loài cá kinh t ế, có giá trị hàng hoá ở thị trường nội địa cũng như xuấtkhẩu Sản lượng khai thác ở ĐBSCL có thể h àng ngàn tấn/năm Cần quan tâm bảo
vệ và khai thác hợp lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Thuỷ sản (1996) Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam Nxb Nông nghiệp
2 Hoàng Đức Đạt Thái Ngọc Trí (2001) Khu hệ cá v à nghề cá ở Đồng Tháp Mười.Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Công nghệ Viện Sinh học Nhiệt đới.trang 390-395 NXB Nông nghiệp
3 Đặng Văn Giáp (1997) Phân tích dữ liệu khoa học bằng ch ương trình EXCEL NXB Giáo dục
MS-4 Pravdin IF (1963) Hướng dẫn nghiên cứu cá NXB KH&KT
5 Trương Thủ Khoa Trần Thị Thu H ương (1993) Định loại cá nước ngọt vùngĐồng Bằng Sông Cửu Long Khoa Thuỷ sản - Trường Đại học Cần Thơ
6 Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện (1992) Định loại các loài
cá nước ngọt Nam Bộ NXB KH&KT
7 Eschmeyer, W N., (1998) Catalog of fishes California Academy of Sciences SanFrancisco, USA
8 Froese, R and D Pauly (2000) FishBase 2000: Concepts, design and data sources.ICLARM, Philippines
Trang 169 GEC Global Environmental Consultants Ltd (1998) Environmental Review ofProposed Sources of Growth for Sustanable Agriculture and BiodiversityProtection in The U Minh and Plain of Reeds Subregions of The Mekong Delta.
10 Hugh M Smith, 1945 The freshwater fishes of siam or Thailand United statesnational museum Bulletin 188
11 FAO (1998) Topsoil characterization for sustainable land management Land andwater development division Soil resources, Management and conservation service,Rome 81pp
12 Nguyen Xuan Quynh, Mai Dinh Yen, Clive Pinder & Steve Tilling, ( 2000).Biological surveillance of freshwater, using macroinvertebrates Hanoi, 2000
13 Tran Truong Luu (1997) Review and assessment of natural food chanins - Fishfauna and capture fisheries of Bassac River Reseach Institute for Aquaculture II
14 Tran Truong Luu Nguyen Van Hao Nguyen Minh Nien Nguyen Thanh Tung.Truong Thanh Tuan Nguyen Dinh Hung (1999) Fisheries baseline study (NorthVam nao water contrl project) Reseach Institute for Aquaculture II
15 Walter J Rainboth (1996) Fishes of the Cambodian Me kong FAO-UN, Rome
Trang 17BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT NGUỒN LỢI CÁ CH ÌNH GIỐNG
(Anguilla)
Ở MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN MIỀN TRUNG
Nguyễn Xuân Đồng, Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Th ư
Viện Sinh học Nhiệt đới
MỞ ĐẦU
Giống Anguilla, họ cá ch ình Anguillidae, bộ cá chình Anguilliformes có kho ảng
20 loài phân bố rất rộng trên thế giới
Ở nước ta có 3 loài cá chình: cá chình bông (Anguilla marmorata Quoy & Gaimard,1824), cá chình mun (A bicolor bicolor McClelland, 1844), cá chình nh ọn(A.malgumora,Kaup,1856) Loài cá chình bông phân b ố rộng và có số lượng nhiều hơn cả.Các loài cá chình (Anguilla) có chu k ỳ sống rất đặc biệt: sinh tr ưởng trong nướcngọt, đến tuổi thành thục, trưởng thành sinh dục di cư ra biển, tuyến sinh dục phát triển,chín muồi, sinh sản ở vùng biển sâu, trứng có kích th ước nhỏ, số lượng nhiều, thụ tinh,phôi phát triển nở thành ấu trùng biến thái thành dạng hình lá liễu sống phù du trongnước biển, theo dòng hải lưu dần vào bờ, biến thành cá chình con trong su ốt, dạng hìnhống vào các sông, đầm nước ngọt rồi thành cá chình con thực thụ tiếp tục đi sâu vàocác sông suối, sinh sống ở đây cho đến tr ưởng thành
Hiện nay, nguồn cá chình giống cung cấp cho nghề nuôi cá ch ình chủ yếu vẫn sửdụng nguồn giống tự nhi ên Do đó, điều tra nguồn cá chình giống là nhiệm vụ rất cầnthiết nhằm bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lợi n ày: bảo vệ các quần thể cá ch ình trong
tự nhiên, cũng như phát triển nghề nuôi cá chình
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Thời gian nghiên cứu: Thời gian khảo sát từ tháng VIII/2004 đến tháng II/2006
Địa điểm nghiên cứu: Các hệ thống sông suối, ao, đầm, các đập tr ên các sông của các
tỉnh miền Trung
Phương pháp nghiên c ứu:
Xác định các điểm khảo sát, điều tra v à thu mẫu tại các thuỷ vực khác nhau (cửasông, hạ lưu, thượng nguồn, hồ chứa, ao hồ tự nhi ên, ) Tiến hành điều tra cáchình giống từ người đánh bắt, người thu mua và người nuôi
Thiết kế ngư cụ chuyên dùng chỉ để khai thác cá chình con
Trang 18 Tự tổ chức khai thác v à cùng ngư dân khai thác cá ch ình hương cá chình giốngtrên một số sông và ở khu vực các đập.
KẾT QUẢ
1 Nguồn lợi cá chình giống
Theo các kết quả nghiên cứu về cá chình giống Anguilla trên thế giới cũng như ở ViệtNam cho thấy các loài cá chình thuộc giống Anguilla phân bố ở nước ta đều là các loài cá
di cư Chúng sinh sản ở vùng biển sâu, xa bờ Phôi, ấu trùng biến thái phát triển ở biển, di
cư dần vào vùng ven bờ (theo các dòng Hải lưu) vào các đầm phá, cửa sông thành cá chìnhdạng trong suốt (cá chình gương - glass-ell) rồi di cư vào hạ lưu lớn dần lên thành cá chìnhhương, chình giống ngược dòng lên vùng trung, thượng lưu
Các tỉnh ven biển miền Trung có hệ thống sông ng òi phong phú Chúng bắt nguồn từsườn Đông của dãy Trường Sơn, chảy qua vùng đồng bằng hẹp đổ thẳng ra biển Đônghoặc thông qua các đầm phá rồi mới ra biển Các đặc điểm thủy văn của sôn g ngòi, ao đầmmiền Trung thuận lợi cho đời sống cá ch ình
Chúng tôi đã tổ chức 10 đợt đánh khảo sát cá ch ình hương, cá chình giống ở các tỉnh
từ Hà Tĩnh tới Bình Thuận Trên cơ sở khảo sát thưc địa và điều tra ngư dân, chúng tôi đãchọn 7 khu vực và tổ chức khảo sát tại các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thi ên - Huế, QuảngNgãi, Phú Yên và Ninh Thuận Bằng các ngư cụ tự thiết kế gồm: 2 đăng nhỏ bằng lưới vảidày mịn (mắt lưới 0,2mm), cánh đăng bằng lưới nilon dày (mắt lưới 0,7mm) và 4 vợt lướivải dày 0,2 mm, kết hợp với các ngư cụ khác của ngư dân trong khu vực như: te, lưới kéo,bổi,… để khảo sát cá chình hương, chình giống Cá chình con đánh bắt được có 3 cỡ khácnhau: 1/ Cá chình gương (glass-ell) có thân hình trụ trong suốt chưa có sắc tố hoặc chỉ córải rác trên thân, có chiều dài toàn bộ (Lab) trung bình 5cm, trọng lượng (w) trung bình0,18g ( khoảng 5500 - 6000con/kg ) 2/ Cá chình hương, có chiều dài toàn bộ (Lab) trên7cm, trọng lượng (w) trên 0,3g/con, sắc tố phát triển, cá có màu đặc trưng 3/ Cá chìnhgiống có trọng lượng (w) trên 5g/con Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Thời gian v à địa điểm khảo sát cá ch ình cá chình giống
Kết quả khảo sát
gương
Chình hương
Cá giống
1 Đập Trấm, sông Thạc h Hãn, Quảng Trị: 18-19/10/2005 và
Trang 19Từ ngày 1-20/VII/05, chúng tôi đ ã tổ chức đánh bắt 3 đợt ở hạ l ưu Sông ĐàRằng, mỗi đợt 7 ngày, thu được 250 con cá chình gương (có trọng lượng trung bình0,18g/con và chi ều dài khoảng 5cm) một số cá chình hương (có trọng lượng lớn hơn0,3 g/con, chiều dài trên 7cm) và cá chình gi ống.
Các đợt khảo sát tháng XI-XII/2005 và tháng I/2006, chúng tôi đ ã tổ chức đánhbắt cá chình gương bằng ngư cụ tự tạo ở đập Lâm Cấm (Ninh Thuận) kết quả đã bắtđược cá chình gương trong suốt tại đây (trên 1.000 con/đêm) Như v ậy, ở sông Cái(Ninh Thuận) cá chình con di cư từ biển vào nội địa khá nhiều
Trong đợt khảo sát ở hạ l ưu sông Đà Rằng vào tháng VI/2005, tuy là tháng mùakhô nhưng chúng tôi đ ã bắt được 250 con cá ch ình gương và một số chình hương vàchình giống
Tại các khu vực thuộc hạ l ưu các sông K ỳ Lộ, sông Đà Rằng (Phú Yên) từtháng X/2005 đến tháng I/2006 cá ch ình gương đã xuất hiện với số lượng lớn Đây
là thời kỳ cuối mùa mưa lũ của miền Trung Cá chình gương từ cửa biển vào hạ lưu
và di cư tiếp lên thượng lưu Trong thời kỳ này, một ngư dân dùng vợt mùng trongmột đêm có thể bắt được 1.000 - 5.000 con cá chình g ương cỡ 45-55mm chiều dài,5.500 - 6.000 con/kg
Các đợt khảo sát ở sông Thạch Hãn (Quảng Trị), phá Tam Giang (Thừa Thi Huế) năm 2005 và 2006, tuy không thu đư ợc cá chình gương nhưng chúng tôi l ạithu được cá chình giống Điều đó chứng tỏ tại đây có nguồn cá ch ình con
ên-Cá chình gương thường trong suốt, ch ưa có sắc tố đen, hoặc ch ỉ có rất ít, chiềudài 45-60mm, trọng lượng 0,18-0,2g/con
Trong các đợt khảo sát vào các tháng mùa khô (tháng 6 và 7/2005) t ại một số vịtrí ở Bình Định, Phú Yên, Thừa Thiên - Huế, chúng tôi đều phát hiện cá ch ìnhhương và chình giống Điều đó chứng tỏ tr ong mùa khô chình h ương, chình giốngvẫn xuất hiện tại các tỉnh miền Trung
Ngoài các vị trí khảo sát trực tiếp để thăm do nguồn lợ i cá chình con như đãnêu trên, chúng tôi còn điều tra ngư dân trong khu v ực để có thêm thông tin về cáchình gương, chình giống Kết quả khảo sát nh ư sau:
Ông Thành, ngư dân s ống gần đập Lâm Cấm (Ninh Thuận) cho biết, nhữngnăm 2000 trở về trước, vào những lúc lũ lớn, n ước chảy mạnh, mực n ước trên vàdưới đập chênh lệch nhau không nhiều quan sát thấy cá ch ình gương và cá chìnhhương di cư rất nhiều Chúng tập trung th ành đàn với số lượng rất lớn tựa v ào bờ để
di cư ngược dòng nước Từ sau năm 2000 tới 2006, các ch ình con di cư rất ít vàgiảm dần Đặc biệt, các năm 2004 -2005, tỉnh Ninh Thuận có lũ nhỏ, n ước lũ khôngcao, hiện tượng di cư của cá chình như trước đây rất hiếm thấy
Ông Nguyễn Xuân Quang, một ng ư dân sống ở vùng hồ chứa nước Sông Hinhcho biết sau khi ngưng xả đập thấy xuất hiện cá ch ình con bằng tăm nhang cho đếnđầu đũa ở dưới đập, một số bám chết tr ên thành đập (kết quả điều tra vào thángVIII/2004)
Trang 20Theo ngư dân và cán b ộ ban quản lý đập Trấm (Quảng Trị), cá chình con xuấthiện rất nhiều dưới chân đập sau những đợt xả nước và thời kỳ cuối mùa lũ Ngưdân ở đây đã thu cá chình gi ống để nuôi lồng tr ên sông Thạch Hãn.
Trước năm 2000, người khai thác ch ưa chú ý đến cá chình có kích thước nhỏ
Cá có kích thước nhỏ dưới 100g/con thường không được các chủ vựa thu mua Từ2000-2003 chúng được thu mua với giá rẻ (dưới 50.000 đồng/kg), nh ưng đến năm2004-2005 giá thu mua cá c hình có kích thước nhỏ cũng cao gần nh ư cá thịt (từ200.000-240.000 đồng/kg (giá bán của các chủ vựa) Cá cỡ nhỏ từ 5g/con cũngđược thu gom cho các c ơ sở nuôi Một số chủ vựa cho biết, giống nhỏ th ường xuấtsang Trung Quốc
Trong thời gian khảo sát thực đ ịa, chúng tôi đ ã tổ chức điều tra, khảo sátnguồn cá chình hương, cá chình giống ở các tỉnh miền Trung Những năm tr ước,
cá chình hương, chình giống không ai quan tâm Ng ư dân ở một số vùng ở QuảngTrị, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên có đánh bắt được, nhưng cũng chỉ sử dụnglàm thức ăn trong gia đ ình hoặc làm thức ăn cho gia súc Họ cho biết có nhữngthời điểm số lượng khá nhiều, có thể thu vớt đ ược 5-7kg trong một đêm kéo lướidày Một số người biết đây l à cá chình con, đem ương nuôi th ử nhưng chỉ 1 tuần
là cá chết hết Ngư dân đánh cá b ằng lưới dày, te, vợt cũng bắt được cá chìnhhương lẫn trong cá khác
Cá chình gương ở các tỉnh miền Trung có thể gặp quanh năm, nh ưng nhiều nhất
là từ tháng VIII đến tháng II năm sau, t ùy khu vực Chúng xuất hiện từ cửa sôn gđến hạ lưu, trung lưu các con sông (chúng tôi chưa có đi ều kiện để khảo sát ở v ùng
bờ biển) Vào sông, cá tiếp tục di cư ngược dòng lên trung, th ượng lưu sông, vàocác khe suối nhỏ Tại các sông suối ở các v ùng núi cao ngư dân v ẫn vớt được cáchình hương
Trong 5 năm trở lại đây, một số ng ười nước ngoài đã chú ý đến nguồn cá chìnhgiống này của nước ta Họ đã tiếp xúc với một số c ơ quan quản lý ở địa phương,cũng như đã sử dụng ngư cụ chuyên dùng như đáy dày c ỡ nhỏ (kiểu đăng mé) đánhkhảo sát ở vùng cửa sông như:
Năm 2002, người Hàn Quốc đánh khảo sát ở Phú Hội huyện Tuy An tỉnh Phú Y ên
Năm 2005, người Trung Quốc đến Quảng Ngãi nhờ ngư dân đánh bắt khảo sát cáchình gương, nhưng không có cơ quan qu ản lý Việt Nam giới thiệu n ên ngườidân địa phương không chấp nhận
Năm 2005, người Trung Quốc gửi giao cho ngư dân ở Bình Định đăng với mắtlưới dày của Trung Quốc (vừa bán, vừa cho) để đánh bắt cá ch ình nhỏ (chìnhgương) bán cho họ (thường do những chủ vựa thu mua cá ch ình tổ chức)
Năm 2005 và 2006, ngư ời Nhật Bản cũng đang thăm d ò nguồn giống này tại một
số điểm ở miền Trung
Những kết quả khảo sát cá ch ình giống ở các tỉnh miền Trung cho thấy nguồn cáchình con ở đây là tương đối lớn, mở ra khả năng ương nuôi thành cá ch ình giống để
Trang 21cung cấp cho nghề nuôi cá chình, giảm áp lực đánh bắt “cá ch ình giống cỡ lớn” bằngcác “ngư cụ” mang tính hủy diệt t ài nguyên và môi trường (chích điện, thuốc độc, chấtnổ,…).
2 Sự di cư của cá chình gương, chình hương, chình giống
Cá thường di chuyển về đêm, bơi ngược dòng, cặp theo bờ sông Chúng thườngbơi thành đàn ở tầng giữa và gần tầng mặt
Qua các đợt khảo sát và điều tra những ngư dân tại một số địa phương cho thấy saumùa lũ (vào tháng X-XII Âm lịch) cá chình con xuất hiện ở hạ lưu các sông ở các tỉnhven biển miền Trung, nhiều nhất là các sông, đầm: sông Thạch Hãn (Quảng Trị), sôngTrà Khúc (Quảng Ngãi), đầm Châu Trúc (Bình Định), sông Kỳ Lộ và sông Đà Rằng(Phú Yên), sông Cái (Ninh Thu ận),
Theo thông tin của các ngư dân sống gần các đập thủy lợi ở các tỉnh miền Tru ngthì hầu như đập nào cũng phát hiện cá chình con di cư qua đập trong mùa lũ và sau mùa
lũ Tuy nhiên, trong những tháng mùa khô, những lúc có mưa rào lớn kéo dài (tiểumãn), nước tràn qua các đập thủy lợi cũng quan sát thấy cá ch ình con di cư qua đập
Sự di cư của cá chình con không chỉ phát hiện thấy ở hạ l ưu của các con sông màcòn phát hiện cả ở trung và thượng lưu Như vậy, tốc độ di cư của cá chình con là khánhanh trên con đường ngược dòng từ cửa sông, hạ lưu lên trung, thượng lưu (từ cửasông đến đập xả tràn hồ Sông Hinh trên 50 km)
Sự di cư của cá chình con thường quan sát thấy nhiều v ào thời gian cuối của cáccơn lũ, khi lượng nước lũ đã giảm, nước chảy qua đập tràn giảm nhẹ hơn (cũng có thể
cả lúc lũ lớn nhưng lúc đó ngư dân không quan sát đư ợc!) Cá chình gương thường métheo bờ của đập tràn nơi nước chảy nhẹ để vượt lên
Cá chình con thường di cư nhiều vào ban đêm, khoảng 6 giờ tối đến 2-3 giờ sáng.Đặc tính này cũng đã được kiểm chứng qua các lần đánh bắt khảo sát của chúng tôi tạiPhú Yên và Ninh Thuận
Khi di cư vào vùng cửa sông, hạ lưu, cá chình gương có trọng lượng trung bình là0,18g/con (khoảng 5.500 con/kg), chiều d ài trung bình 5cm
Trang 22 Nguồn giống (cá chình gương, cá chình hương, cá chình giống) ở vùng cửa sông,
hạ lưu các sông ở miền Trung tương đối lớn, đây là nguồn giống quan trọng cầnđược bảo vệ và khai thác hợp lý để vừa bảo vệ các quần thể các ch ình trong tựnhiên, vừa ương nuôi thành cá ch ình giống cung cấp cho nghề nu ôi cá chình đangphát triển ở nước ta, giảm áp lực đánh cá giống cỡ lớn bằng các ph ương tiện huỷdiệt như hiện nay
Đã thiết kế ngư cụ thích hợp (đăng có mắt l ưới dày, đặt ngược dòng) để thu vớt cáchình hương, và cá giống
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Hữu Dực, Mai Đình Yên (1994) Góp phần nghiên cứu họ cá chình
(Anguillidae) Tạp chí Khoa học Đại học Tổng hợp H à Nội (1)1994: 20-23.
2 Lê Bá Thảo (2001) Thiên nhiên Việt Nam NXB Giáo Dục
3 Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Th ư, Nguyễn Xuân Đồng, Thái Ngọc Trí, Ngô Văn
Trí, Nguyễn Ngọc Sang (2006) Điều tra nguồn lợi cá ch ình (Anguilla) ở một số
tỉnh Miền Trung Báo cáo đề tài khoa học cấp bộ, Bộ Thủy sản
4 Arai Takaomi, Miho Marui, Michael J Miller and Katsumi Tsukamoto (2002)
Growth history and inshore migration of the tropical eel, Anguilla marmorata, in
the Pacific Marine Biology, 140, 309 -316
5 Arai Takaomi, Miho Marui, Tsuguo Otake and Katsumi Tsukamoto (2002)
Inshore migration of a tropical eel, Anguilla marmorata, from Taiwanese and
Japanese coasts Fisheries Sc ience, 68, 152-157, 2002
6 Froese R., Pauly D CD FishBase (2000) ICLARM, Philippines
7 Haryani G S., (1998) Study on reproduction aspect of eel ( Anguilla marmorata)
during migration period in Lake Poso, Central Sulawesi, v 5(1) p 51 -60,Indonesia
8 Miller M J., K Tsukamoto (2001) Evidence of a spawning area of Anguilla marmorata in the North Equatorial Current of the Western North Pacific Journal
of Taiwan Fisheries Research, 9, 191 -198
9 Miller, Michael J., Noritaka Mochioka, Tsuguo Otake and Kats umi Tsukamoto
(2002): Evidence of a spawning area of Anguilla marmorata in the western North
Pacific Marine Biology, 140, 809 -814
Trang 23NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH TỐ MƯA axit LÊN TỶ LỆ NẨY MẦM, HÀM LƯỢNG clorophin,
CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP V À SINH KHỐI CỦA RAU CẢI
XANH (Brassia juncea L.)
Nguyễn Thị Kim Lan, Bùi Văn Lai
Viện Sinh học Nhiệt đới
MỞ ĐẦU
Bố trí thí nghiệm đa yếu tố với các mức tác động khác nhau d ưới dạng ma trận
đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học và nông nghiệp [1] Bài viếtnày giới thiệu kết quả nghi ên cứu ảnh hưởng các thành tố mưa axít (pH, lượng mưa
và tần suất mưa) lên tỷ lệ nảy mầm, h àm lượng clorophin và cường độ quang hợpcủa rau cải xanh 15 v à 30 ngày tuổi, qua đó xác định sinh khối v à năng suất hữudụng của rau cải xanh Các số liệu thí nghiệm đ ã được xử lý và tính toán trên b ảngtính MS-Excel
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
a Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại Trại thực nghiệm Sinh học, Viện Sinhhọc Nhiệt đới trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 12 năm 2005
b Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng thực nghiệm là rau cải xanh (Brassia juncea (L)), n ước tưới cây là nướcmưa có pH = 6,2 được điều chỉnh pH ở các mức 4,0; 5,0 v à 6,0 bằng H2SO4 0,1N [3].Lượng nước tưới cây tính cho 48giờ có các mức l à 10, 30 và 50mm/48gi ờ Tần suấtnước tưới axít có các mức 36, 60 v à 84%
Đất thí nghiệm lấy tại Trại Thực nghi ệm Sinh học, Viện Sinh học Nhiệt đới, l àmtơi và trộn đều với 20% cát sông để đảm bảo tính đồng nhất cho các nghiệm thức Cácnghiệm thức được đặt trong loại khay nhựa (20x50)cm2, chiều dày đất là 15cm Trênmỗi khay gieo đồng đều 250 hạt cải
c Bố trí thí nghiệm
*Các yếu tố phối hợp của m ưa axít ảnh hưởng lên đối tượng nghiên cứu:
Trang 24 Thí nghiệm phối hợp 3 yếu tố của m ưa axít và 3 mức tác động lên tỷ lệ nảy mầm,hàm lượng clorophin, cường độ quang hợp, sinh khối hữu dụng v à năng suất hữudụng của rau cải xanh.
Các mức tác động của các “th ành tố” mưa axít được chọn trong giới hạn tối thiểu
và tối đa của mưa axít: pH từ 4-6, tần suất 36-84% và lượng mưa 48 giờ từ 50mm Thí nghiệm bố trí theo ma trận 33
10- Theo dõi, chăm sóc cây thí nghiệm: Cây thí nghiệm được phun tưới nước mỗingày một lần vào lúc 9 giờ sáng trong thời gian 30 phút với l ượng nước được tínhcho mỗi nghiệm thức trong 48 giờ Khuôn vi ên thí nghiệm được che chắn ngănngừa vật lạ và được kéo mái che khi trời m ưa
Các chỉ số quan trắc: Tỷ lệ nảy m ầm (%), cường độ quang hợp (mol/m2/s), hàmlượng clorophin (mg/g), sinh khối hữu dụng t ươi và khô (g), “năng suất” hữu dụngtươi và khô (g)
Một vài chỉ số hóa học đất: pH (H2O), pH (KCl), Ca2+ và Mg2+ trao đổi, Al3+, Fe3+,
SO42- được đo đạc sau một tháng thí nghiệm rau cải xanh
d Thu thập, phân tích, xử lý số liệu
Số liệu được thu từ mỗi nghiệm thức (v à đối chứng) với 3 lần lặp lại
Áp dụng MS-Excel trong phân tích hồi qui tuyến tính đa tham số
e Thu thập thông tin và theo dõi hiện trường ảnh hưởng của mưa axít lên rau cải xanh
Thời gian, địa bàn theo dõi là mùa m ưa năm 2005 (tháng 5 -10) tại TP HồChí Minh
Các số liệu thống kê và theo dõi là diện tích, mùa vụ, mức độ ứng dụng kỹthuật trồng rau cải; sản l ượng và năng suất của rau trồng
Đánh giá khái quát ảnh hưởng của mưa axít lên nghề trồng rau cải: Ghi nhận mứcthiệt hại do mưa axít qua thực nghiệm và đánh giá thiệt hại “có thể” do mưa axíttheo hiện trạng sản xuất và kết quả thực nghiệm
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Ảnh hưởng phối hợp của các th ành tố mưa axít lên rau cải xanh
Tỷ lệ nảy mầm, hàm lượng clorophin và cường độ quang hợp là 3 chỉ số quantrọng bậc nhất quyết định sản l ượng và năng suất cây trồng Thí nghiệm tr ên 27 nghiệmthức với 3 lần lặp lại cho kết quả nh ư sau:
1.1 Tỷ lệ nảy mầm
Tỷ lệ nảy mầm của rau cải xanh đạt từ 36% ở nghiệm thức 16 (pH = 4,0, tần suấttưới “nước axít” 84% và lượng nước tưới 30mm/48 giờ) đến 86% ở nghiệm thức 12
Trang 25(pH=6,0, lượng nước tưới 30mm/48 giờ và không tưới “nước axít”) Các nghiệm thức
có tỷ lệ nảy mầm 45% là 1, 4, 7, 13, 19, 22 và 25, đó là nh ững nghiệm thức có n ướctưới pH = 4,0 Ngoài pH của nước tưới, lượng nước tưới/ngày và “nước tưới axít” cótần suất cao là các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ nảy mầm của rau cải xanh thí nghiệm
Phương trình tương quan giữa tỷ lệ nảy mầm của rau cải xanh với tác động phốihợp của pH, tần suất tưới “nước axít” và lượng nước tưới được xác định là:
M = - 7,23148 + 13,7222x1- 0,13888x2 + 0,13055x3 (R2 = 0,70) (1)Trong đó: M: tỷ lệ nảy mầm (%)
x1: giá trị pH x2: tần suất tưới “nước axít” (%) x3: lượng nước tưới (mm/48giờ)
Từ hàm tương quan trên ta th ấy trị số pH có vai tr ò điều chỉnh quan trọng nhất(1 = 13,7) Các yếu tố còn lại là lượng nước và tần suất “nước tưới axít” trong giớihạn thí nghiệm chỉ có ý nghĩa điều tiết thứ cấp (2= 0,14 và3= 0,13)
1.2 Hàm lượng clorophin (mg/g)
Nhìn tổng thể, hàm lượng clorophin tổng cộng (CloT) của rau cải xanh 15 ng àytuổi cao hơn của rau cải xanh 30 ngày tuổi Cả hai trường hợp đều có sự giảm hàmlượng CloT khi pH giảm Điều này liên quan đến phản ứng của lá khi bộ rễ bị ngộ độcH+ [2], [4]
Theo đánh giá của Izuta (2004) [4], khi lá cây bị ngộ độc H+ (v à Al3+), thì “hàmlượng tương đối” của clorophin b (Clob) trong lá giảm xuống Kết quả thí nghiệm chothấy với rau cải xanh 15 ng ày tuổi, tính quy luật về biến đổi h àm lượng tương đối củaClob là khá rõ (ngoại trừ pH = 6,0), trong khi với rau cải xanh 30 ng ày tuổi trongkhoảng pH từ 4,2 đến 5,7, tỷ lệ Clob/CloT hầu nh ư không thay đổi
Mối quan hệ giữa hàm lượng CloT với các th ành tố mưa axít (pH, tần suất mưaaxít và lượng mưa) được thể hiện bằng các ph ương trình tương quan sau:
* Đối với rau cải xanh 15 ng ày tuổi:
Trang 26x2- tần suất nước tưới (mưa) axít (%) x3- lượng nước tưới trong khoảng 10-50mm/48 giờNhư vậy, trong giới hạn thí nghiệm với l ượng nước tưới trong khoảng 10 -50mm/48 giờ hầu như không ảnh hưởng đến quá trình tạo clorophin của rau cải xanh.
Phân tích tương quan giữa pH, lượng nước, tần suất nước tưới axít và cường độquang hợp của rau cải thí nghiệm đ ược thể hiện bằng các h àm tương quan 3 nhân tốsau:
* Đối với rau cải xanh 15 ng ày tuổi:
có pH và tần suất nước tưới có pH thấp mới ảnh h ưởng lên cường độ quang hợp củarau cải xanh
1.4 Sinh khối hữu dụng của rau cải xanh 15 ng ày tuổi
Phương trình tương quan hồi qui 3 thành tố mưa axít được thiết lập là:
* Với sinh khối hữu dụng tươi:
MT = 2,8843 + 0,8389x1- 0,0338x2 + 0,0014x3 (R2 = 0,51)
Phương trình rút gọn là: MT = 2,8843 + 0,8389x1- 0,0338x2 (6)
* Với sinh khối hữu dụng khô :
MK = 0,25 + 0,0767x1- 0,0033x2 + 0,0001x3 (R2 = 0,52)
Trang 27Phương trình rút gọn là: MK = 0,25 + 0,0766x1- 0,0033x2 (7)
Trong đó: MT là sinh kh ối hữu dụng tươi (g) và MK là sinh khối hữu dụng khô (g)
x1- giá trị pH
x2- tần suất nước tưới (mưa) axít (%)
x3- lượng nước tưới trong khoảng 10-50mm/48 giờ
Mưa axít với pH = 4,0, tần suất mưa axít 84% và tổng lượng mưa thấp hoặc cao hơntrung bình (30mm/48gi ờ) làm giảm sinh khối hữu dụng của rau cải xanh 2,7 -2,8 lầntính theo sinh khối tươi và xấp xỉ 3 lần tính theo sin h khối khô khi so sánh với n ướcmưa có pH = 6,0 và lượng mưa 30mm/48giờ
1.5 Năng suất hữu dụng của rau cải xanh 15 ng ày tuổi
“Năng suất” hữu dụng ở đây được tính bằng tích của tỷ lệ nảy mầm v à sinh khốihữu dụng của 15 cá thể với 3 lần lặp lại cho mỗi n ghiệm thức Các giá trị n ày chỉ có ýnghĩa để so sánh năng suất giữa các nghiệm thức, không phải l à năng suất thực Xử lýthống kê và lập phương trình tương quan hồi quy 3 yếu tố, ta có:
x2- tần suất nước tưới (mưa) axít (%)
x3- lượng nước tưới trong khoảng 10-50mm/48 giờ
Kết quả nghiên cứu cho thấy là với mưa axít có pH 4,0, tần suất 84% và lượngmưa thấp hoặc cao hơn trung bình (30mm/48gi ờ) đã làm giảm năng suất rau cải xanh5,6-5,7 lần theo sinh khối tươi và 6,0 lần theo sinh khối khô so với đối chứng l à nướcmưa có pH 6,0 và lượng mưa 30mm/48giờ
* Ghi chú: Biện luận theo giả thiết Ho, chỉ có các giá trị 1 (của x1) và2 (của x2) củacác phương trình (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) là có ý ngh ĩa thống kê (= 0,05)
2 Một số chỉ số hóa học đất sau một tháng thí nghiệm rau cải xanh
Axít hóa đất do lắng đọng axít l à vấn đề được quan tâm rộng r ãi trên toàn cầubởi tính nguy hại của nó có thể gây ra cho thực vật (v à nước mặt của vùng đất tronglưu vực)
Trang 28Độc tố trong đất có pH thấp bao gồm SO42-, Al3+ và Fe3+ tăng lên được chứngminh trong nghiên c ứu này khi đất trồng rau cải xanh đ ược tưới nước có pH thấp(4 và 5) với tổng lượng nước axít là 30mm/48 giờ và với các tần suất tưới axít khácnhau là 30 và 84%.
Kết quả nghiên cứu cho thấy so với đất đ ưa vào thí nghi ệm ở tất cả cácnghiệm thức, pH (H2O) và pH (KCl) có xu h ướng giảm xuống, h àm lượng các độc
tố (SO42-, Al3+ và Fe3+) tăng lên, trong khi hàm l ượng các chất dinh d ưỡng (Ca2+
và Mg2+) lại giảm Giảm pH v à tăng tần suất nước tưới có tính axít cao l àm tăngcác độc tố trong đất
Giống như các kết quả nghiên cứu thực nghiệm khác [3], [4], kết quả nghi êncứu này cũng cho thấy đất bị axít hóa th ì nghèo dinh dưỡng và do đó ảnh hưởng đến
sự hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng từ rễ và sự thiếu các nguyên tố dinh dưỡngtrong cây Như vậy, việc thất thoát cation dinh d ưỡng bên cạnh việc tăng độc tínhcủa ion Al3+ đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rau cải xanh trong thínghiệm này
3 Tình hình trồng rau cải xanh và mưa axít tại TP Hồ Chí Minh
Từ năm 2003, TP Hồ Chí Minh kết hợp với Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật AnGiang, Trung tâm Sao Vi ệt để xây dựng vùng rau trọng điểm tại các huyện Củ Chi(Hợp tác xã rau an toàn Tân Phú Trung, vùng rau an toàn xã Nhu ận Đức), huyện BìnhChánh (xã Tân Quý Tây) và hi ện đang triển khai mở rộng th êm 5 xã khác với 22 điểmthuộc các huyện Củ Chi, Hóc Môn, B ình Chánh và Quận 9
Bằng các biện pháp kỹ thuật thân thiện với môi tr ường và thực phẩm sạch chongười tiêu dùng, các vùng trồng rau sạch thành phố đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệtcho người trồng rau khi giảm chi phí sử dụng hóa chất, tăng giá trị sản phẩm l ên nhiềulần Tuy nhiên, các giải pháp trồng rau sạch ch ưa tính toán đến việc khống chế các yếu
tố làm giảm năng suất rau như mưa axít
Sử dụng các phương trình tương quan sinh khối và năng suất với các thành tố mưaaxít cho kết quả về mức thiệt hại của rau cải xanh khi gặp mưa axít Kết quả tính toáncho thấy mưa axít ảnh hưởng đáng kể lên năng suất của rau cải xanh Tác động ng àycàng nặng nề hơn nếu mưa axít xuất hiện ngay từ thời điểm gieo hạt v à tiếp tục diễn ravới tần suất cao Với diện tích hiện tại khoảng 50ha r au cải xanh và quay vòng 5 chukỳ/năm, trong đó có 3 chu kỳ phụ thuộc v ào nước mưa, với năng suất có thể đạt 20tấn/chu kỳ thì thiệt hại do mưa axít có thể làm giảm năng suất từ 20-69% sản lượnghữu dụng tươi
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho th ấy mưa axít với pH thấp, lượng mưa thấp10mm/48giờ và tần suất mưa axít tăng làm giảm tỷ lệ nảy mầm của rau cải xanh Tácđộng của mưa axít lên rau cải xanh thông qua các chỉ số clorophin, c ường độ quang
Trang 29hợp, sinh khối và năng suất hữu dụng theo phương trình thực nghiệm chỉ có pH v à tầnsuất mưa axít là có ý nghĩa (α = 0,05).
Nước mưa axít ảnh hưởng đến các chỉ số sinh lý của cây trồng không chỉ bằng conđường tiếp xúc trực tiếp tr ên bề mặt lá, mà còn thông qua việc làm tăng các chỉ số độchại và làm giảm các chỉ số dinh dưỡng trong đất Từ kết quả thực nghiệm, m ưa axít cóthể làm giảm 20-69% năng suất rau trồng trên hiện trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Lai (2002), Ứng dụng qui hoạch Toán trong bố trí thực nghiệm sinh học v àmôi trường với nhiều yếu tố tác động, Bài giảng chuyên đề Cao học, Trường Đạihọc Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
2 Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2005), Sinh lý học thựcvật, Nxb Giáo dục
3 Izuta, T., Taeko Yamaoka, Tatsuro Nakaji, Tetsushi Yone kura, MasaakiYokoyama, Hideyuki Matsumura, Sachie Ishida, Kenichi Yazaki, Ryo Funada,Takayoshi Koike (2000), “Growth, Net Photosynthesis Rate, Nutrient Status andSecondary Xylem Anatomical of Fagus crenata Seedlings Grown in Brown ForestSoil Acidified with H2SO4 Solution”, Acid Rain 2000, Volume III, KluwerAcademic Publishers, Tsukuba, Japan
4 Izuta, T., Taeko Yamaoka, Tatsuro Nakaji, Tetsushi Yonekura, MasaakiYokoyama, Ryo Funada, Takayoshi, Tsumugu Totsuka - Published online: 31 July(2004), “Growth, Net Photosynthesis and Leaf Nutrient Status of Fagus crenataSeedlings Grown in Brown Forest Soil Acidified with H2SO4 or HNO3 solution”,
Springer-Verlag
Trang 30Influences of the constituents of acid rain on the
ratio of germination, chlorophill content, net photosynthesis
and the weight of Brassia juncea (L)
Nguyễn Thị Kim Lan, Bùi Văn Lai
Institute of Tropical Biology
The coordinating experiment of the constituents of acid rain (pH, frequency of acidrain and amount of rainfall) on the ratio of germination, chlorophill content, netphotosynthesis and the we ight of Brassia juncea (L) has been carried out and the resultshows that:
- pH and frequency of acid rain are significant (p<0,05) on correlation equations
- Acid rain with pH 4.0, frequency of acid rain 84% and amount of rainfall is lower
or higher the average one (30mm/48hours) decreases the biomass of Brassia juncea (L)from 2.7 to 2.8 times to the fresh weight and approximately 3 times to the dry weight,and decreases the productivity of Brassia juncea (L) from 5.6 to 5.7 times to freshweight and 6.0 times to the dry weight in comparison with the rain of pH 6.0 and therainfall of 30mm/48hours (control)
- Acid rain increases some toxicants and decreases some nutrients of the soil Tothe result of the experiment, acid rain may decrease from 20 to 6 9% the productivity ofvegetables on farms
Trang 31ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁ HOẠI CỦA NHUYỄN THỂ L ÊN DÀN
KHOAN DẦU KHÍ ĐẠI HÙNG, TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TẦU
Bùi Lai, Nguyễn Xuân Vinh, Nguyễn Lan Tú
Phòng nghiên cứu sinh thái, Viện Sinh học Nhiệt đới
ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
Địa điểm:
Mỏ Đại Hùng với các dàn khoan có ký hiệu A, B, C, D, E, F, G ứng với các toạ độ(08o30’00”,108o30’00”),(08o30’00”,108o34’00”),(08o36’00”,108o34’00”),(08o36’00”,108o45’00”),(08o30’00”,108o45’00”), (08o22’00”, 108o38’00”), (08o22’00”, 108o30’00”)
Ở độ sâu:
Từ 0m đến -1m; 1)m – 2)m; 2)m – 3)m; 3)m – 6)m; 6)m – 10)m; 10)m – (-20)m; (-20)m – (-30)m; (-30)m – (-40)m; (-40)m – (-50)m; (-50)m – (-75)m;(-75)m – (-90)m; (-90)m – (110)m
(-Nguồn tư liệu:
Các thông tin chính thức trong và ngoài nước đã được công bố có nội dung li ênquan trực tiếp hoặc gián tiếp tới chuy ên đề
Các kết quả nghiên cứu sinh vật bám trên biển thuộc các khu vực lân cận v ùngkhai thác dầu (ven biển thành phố Vũng Tàu, Côn Đảo) do các chuyên gia trong nước(trong đó có người viết báo cáo chuyên đề) tiến hành từ 1990 lại đây
Trang 32Phân tích:
Xác định nguồn sinh vật bám ở khu mỏ Đại H ùng
Xác định con đường xâm nhập sinh vật bám ở khu mỏ Đại H ùng (theo dòng chảyhoặc tàu thuyền)
Xác định thời gian xâm nhập của sinh vật bám đến Đại H ùng dựa vào chu kỳ sinhsản của chúng
Xác định tầng bám và độ dày bám của sinh vật bám theo đặc điểm sinh lý sinh th áicủa chúng
Xác định độ dày bám của sinh vật bám khi giả thiết có hoạt động bảo d ưỡngthường xuyên hoặc không
Để đánh giá mức xâm hại của sinh vật bám l ên bề mặt dàn khoan trong trường hợpnày có thể được xác định bằng công thức:
Th = (t x k x d)/ TTrong đó: Th – độ dày của động vật bám
t – thời gian ngưng hoạt động
d – mật độ (độ dày) tiêu chuẩn của động vật bám
k – hệ số an toàn của lớp mạ bề mặt dàn khoan
T – thời gian bảo hành của mạ bảo dưỡng bề mặt
Thông tin về nguồn cung cấp “giống” động vật bám cho các d àn khoan mỏ Đại Hùng:
Theo con đường phát tán từ Vũng T àu, Côn Đảo:
Mỏ Đại Hùng không có hoạt động nuôi trồng thủy sản n ên việc phát tán và cungcấp “giống” sinh vật bám chỉ có từ hoạt động vận tải, giao thông thủy Các động vậtbám tại Vũng Tàu và Côn Đảo có sinh khối và mật độ cao, mùa sinh sản kéo dài từtháng 4 đến tháng 11, tập trung v ào tháng 6-7 hàng năm Đây cũng là mùa gió Tây hoặcTây Nam Các sinh v ật trôi nổi (trong đó có ấu tr ùng động vật bám) được đẩy ra phíaĐông, và mỏ Đại hùng là một trong những đích tới của chúng
Theo con đường di nhập của sinh vật bám v ào các dàn khoan có hai phương thức:
1 Sinh vật bám vào vỏ tàu hoạt động trong vùng khai thác thuộc nhóm này có sum và
hà Số lượng nguồn giống du nhập v ào mỏ Đại Hùng phụ thuộc vào cường độ hoạt
Trang 33động và độ sạch của vỏ tàu Các sinh vật này chỉ xâm nhập được vào dàn khoankhi ở đây đã hình thành được lớp keo sinh học (biofilm).
2 Sinh vật xâm nhập vào dàn khoan theo khối “nước bì” của tàu chủ yếu là sinh vậtphù du (bào tử, tảo, rong biển, ấu trùng…) “Nước bì” chiếm không dưới 10% tảitrọng của tàu khi không chứa hàng Ước tính tại mỗi một dàn khoan ở mỏ ĐạiHùng hàng ngày (24 giờ) có 1000m3 nước bì được xả ra
Quá trình hình thành khu h ệ sinh vật bám dàn khoan có hai giai đo ạn:
Sinh vật tạo lớp keo sinh học chủ yếu l à tảo khuê(Achnanthes, Stauronensis) và vi khu ẩn (Vibrio, Bacillus vàthiobacillus) Nhóm sinh v ật này có sẵn trong nước biển và được
bổ sung một số lượng lớn (mật độ cao) bởi n ước bì tàu vận tải Khi
bề mặt dàn khoan đã có lớp keo sinh học, các sinh vật bám đ ã kếtthúc giai đoạn phát triển (trên dưới 20 ngày đối với ấu trùng giáp xác và trên dưới 30ngày đối với nhuyễn thể trong điều kiện khí hậu nhiệt đới), ấu tr ùng sống trôi nổi thụđộng sang giai đoạn sống bám
Trang 34Mức xâm hại của động vật bám tr ên dàn khoan trong trư ờng hợp có bảo dưỡng
1 Trường hợp có bảo dưỡng và còn hoạt động.
Hoạt động bảo dưỡng bao gồm việc phát hiện sinh vật xâm hại v à làm sạch sinhvật xâm hại Tuy nhiên, cấu trúc của dàn khoan là vô cùng ph ức tạp và việc làm sạchtất cả các cấu kiện hầu nh ư là không thể được Hơn nữa nguồn tư liệu của khu mỏ ĐạiHùng được xem là bảo mật Quốc gia Do đó các thông tin về sinh vật bám d àn khoanchỉ có người bảo quản dàn khoan nắm biết
2 Trường hợp dàn khoan có bảo dưỡng và đã ngưng hoạt động.
Sự tái xuất hiện và mức xâm hại của sinh vật bám lên dànkhoan phụ thuộc vào thời gian ngưng hoạt động và thời gian bảohành của lớp mạ bề mặt dàn khoan Trên các cấu kiện dàn khoanđược mạ bằng hợp kim đồng niken thì mức xâm hại của sinh vậtbám giảm rất nhiều Động vật bám chỉ xuất hi ện dưới dạng cụmnhỏ, phát sinh trên các vết rỗ bề mặt cấu kiện
Trang 35có khả năng xuất hiện những “ổ” sinh vật bám có bề d ày đến280mm và sinh khối là xấp xỉ 40g/cm2.
Hiện trạng việc xâm hại của sinh vật bám l ên bề mặt các thiết bị dàn khoan mỏ ĐạiHùng là khá nặng nề đặc biệt là bộ phận tiếp xúc với đá y biển Động vật bám dànkhoan không chỉ có nhuyễn thể, giáp xác có vỏ cứn g mà còn có cả các động vật không
có vỏ cứng như thủy tức, hải quỳ
KẾT LUẬN
Ở khu mỏ Đại Hùng bề dày và sinh khối động vật bám 2 mảnh vỏ phụ thuộc v àotuổi ngưng hoạt động của các dàn khoan, vào độ sâu cột nước và cấu kiện có được mạhợp kim đồng - niken hay không Hai mươi năm sau ngưng ho ạt động, tại các dànkhoan mỏ Đại Hùng sẽ hình thành một khu hệ sinh vật đáy ho àn chỉnh, lúc đó nhuyễnthể bám có độ dày trung bình là 120mm, sinh khối 17g/cm2 Có chỗ đạt 500mm bề dày
và 75g/cm2 sinh khối
Do không có số liệu thực từ mỏ Đại H ùng nên các số liệu trong bài viết chỉ là sựtổng hợp thông tin chung trong và ngoài nước có liên quan đến chuyên đề và tư liệuquan trắc thực địa (khu vực lâ n cận và ảnh hưởng) của người viết và đồng nghiệp, chắcchắn không tránh khỏi thiếu sót
Chuyên đề mở ra cách tiếp cận v à một hướng nghiên cứu thực sự có ý nghĩa trongquá trình phát triển kinh tế biển của đất n ước
Trang 36TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alicia Anderson (2004) Bacteria aids marine growth, study finds.http://media.www.dailytrojan.com/media/storage/paper679/news /2004/10/12/News/Bacteria.Aids.Marine.Growth.Study.Finds -750188.shtml Truy cập ngày 22/2/2007
2 Viện Khoa học Vật liệu - Phân viện Công nghệ Khoáng sản v à Môi trường, trangweb: http://www.ims.vast.ac.vn/d4 -vie.asp
3 Nguyễn văn Khôi Danh mục lo ài động vật thân mềm vùng biển Nam Việt Nam(loài có vỏ cứng)
SUMMARY
Destroyed assessments of ve rtebrates on Dai Hung oil rigs
Bui Lai, Nguyen Xuan Vinh, Nguyen Lan Tu
Institute of Tropical Biology
Potential sources to supply biofouling species to Dai Hung oil rigs are from c oastalwaters of Vung Tau City and Con Dao Island and from waterway transportation.Infestation level of attached organism on oilrigs depends on source of seed supply,oilrig-making materials, oilrigs maintenance procedure and water deepth The medium
of mollusk, hard-shelled crustaccean are 120mm thickness and 17g/cm2 biomass, insome places, 500mm thickness and 75g/cm2 biomass Sometimes, these animals arereplaced by hydra and anemone
Trang 37ĐA DẠNG SINH HỌC KHU HỆ THỰC VẬT NỔI Ở
SÔNG ĐỒNG NAI NĂM 2006
Đỏ và hợp lưu với sông Sài Gòn Tổng diện tích lưu vực tính đến cửa sông v ào khoảng38,600km2, tổng chiều dài khoảng 437km với độ dốc trung b ình của dòng sông là0,42% Theo các công trình nghiên c ứu trước đây, hàng năm hệ thống sông Đồng Naicung cấp tổng lượng dòng chảy khoảng 33,622 tỷ m3 Sông Đồng Nai có các nhánhsông chính là sông La Ngà và sông Bé Sông có hư ớng chảy chính là đông bắc - tâynam, đi qua các tỉnh Lâm Đồng, Đắk lắk, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Thànhphố Hồ Chí Minh và Long An Hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước khá dồi dào,ngọt ở khu vực thượng nguồn và bị mặn hoá dần khi xuôi về phía hạ nguồn Chính v ìnhững đặc điểm đó, sông Đồng Nai tạo môi tr ường thuận lợi cho các lo ài thực nổi phân
bố và phát triển Trong nội dung bài viết này chúng tôi đề cập đến thành phần, số lượngcũng như sự phân bố của khu hệ thực vật nổi ở sông Đồng Nai góp phần l àm cơ sở choviệc quản lý và khai thác nguồn nước ngọt, quản lý môi tr ường phục vụ phát triển kinh
Mẫu định lượng: thu băng cách sử dụng Batomet định l ượng có thể tích 10 lít đểlọc qua lưới 60 lít
Tại mổi điểm nghi ên cứu, tiến hành thu hai mẫu, một mẫu định l ượng và mộtmẫu định tính Các mẫu tr ên sau khi thu xong đư ợc cho vào thẩu nhựa có thể tích300ml và cố định ngay tại hiện tr ường bằng Formalin Mẫ u được thu trong hai đợt,đợt thứ nhất vào tháng 4 ở thời điểm m ùa khô và đợt thứ hai vào tháng 9 ở thờiđiểm mùa mưa tại 15 điểm nghi ên cứu từ ngã ba sông Bé (dưới chân đập Trị An đếnhợp lưu Gò Gia - Cái Mép)
Trang 38Bảng 1: Vị trí các điểm thu mẫu tr ên sông Đồng Nai.
1 Sông Bé (cách hợp lưu sông Bé - Sông Đồng Nai 200m) N-SDN-1
Mẫu định tính: Sử dụng kính hiển vi quang học với độ phóng đại tối đa 1000 lần
để xác định các loài có trong mẫu Các mẫu định tính được xác định tới loài và ghichép vào biểu phân tích mẫu
Mẫu định lượng: Đếm số lượng tế bào của các loài bằng buồng đếm SedgewickRafter Cell có thể tích 1ml và quy ra số lượng tế bào có trong 1m3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Cấu trúc thành phần loài
Qua hai đợt khảo sát vào tháng 4 (mùa khô) và vào tháng 9 (mùa mưa), k ết quả đãphân tích được 249 loài thực vật nổi phân bố ở 6 ng ành, 15 bộ và 37 họ khác nhau,trong đó ngành tảo Silic (Bacillariophyta) l à ngành chiếm ưu thế với 105 loài chiếm42%, tiếp đến là ngành tảo Lục (Chlorophyta) với 78 lo ài chiếm 32% Ngành tảo Lamphát hiện thấy 35 loài chiếm 14%, ngành tảo Mắt (Eugenophyta) với 13 lo ài chiếm 5%,ngành tảo Giáp với 15 loài chiếm 6%, ít nhất là ngành tảo Vàng ánh chỉ phát hiện thấy
3 loài chiếm 1%
Trang 39Bảng 2: Bảng cấu trúc thành phần loài thực vật nổi ở sông Đồng Nai.
đồ thành phần loài thực vật nổi sông Đồng Nai năm 2006
Tổng số loài giữa hai mùa dao động không đáng kể, đa số các loài tảo Silic là cácloài phân bố ở nước mặn, vào mùa mưa do lượng nước từ thượng nguồn đổ về mạnh,đẩy lùi nguồn nước mặn về phía biển l àm giảm đi sự mặn hoá, do đó số l ượng loài tảoSilic giảm đi so với mùa khô Tuy số lượng tảo Lục và tảo Silic có thay đổi ít nhiềugiữa hai mùa, nhưng xét tỉ lệ phần trăm của chúng hầu nh ư không có sự thay đổi Sốlượng loài các ngành còn lại hầu như không thay đổi nhiều giữa hai mùa
2 Cấu trúc số lượng và loài ưu thế
Số lượng tế bào thực vật nổi ở các điểm khảo sát trên sông Đồng Nai khá cao daođộng từ 620 - 98,785 tế bào/lít Số lượng tế bào cao vào mùa khô và th ấp hơn vào mùamưa Ở các điểm trên khu vực thượng nguồn từ N-SDN-2 đến N-SDN-7 vào thời điểm
Số loà i
Tảo Lam Tảo Silic Tảo Lục Tảo Mắt Tảo Vàng Ánh
Tảo Giáp
T4/2006 T9/2006 C ả năm
Trang 400 20000
N-SD -2
N-SD -3
N-SD -4
N-SD -5
N-SD -6
N-SD -7
N-SD -8
N-SD -11
N-SD -14
N-SD -15
N-SD -16
N-SD -17
N-SD -19
N-SD -21
Tổng Số lượng SL ưu thế
mùa khô, số lượng lên đến hàng chục ngàn tế bào/lít, số lượng của chúng cũng cao h ơn
so với các điểm khác vào mùa mưa Ở các điểm này do bị ảnh hưởng bởi nguồn nướcthải chăn nuôi heo từ các hộ gia đ ình dọc theo sông, hơn nữa vào mùa khô các chất bẩn ít
bị rửa trôi do tốc độ dòng chảy từ thượng nguồn đổ về khá chậm, làm cho nguồn nước bịphú dưỡng hoá tạo điều kiện dinh dưỡng tốt cho các loài thực vật nổi phát triển
Bảng 3: Bảng số lượng và loài ưu thế ở các điểm khảo sát tr ên sông Đồng Nai vào
tháng 4 năm 2006
Đtm
Tổng số lượng (tb/lít) Loài ưu thế
Số lượng ưt (tb/lít) (%) Lưt
Melosira granulata (Ehr.) Ralfs
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ số l ượng loài ưu thế ở các điểm khảo
sát trên sông Đồng Nai tháng 4 năm 2006.