1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 190,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái đề tài phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, tiểu luận triết học đề tài phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-*** -TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Họ và tên sinh viên: Vũ Phương Linh

Mã sinh viên: 1914420052 Lớp: Anh 01 – Kinh tế và phát triển quốc tế Khóa: K58

Giảng viên hướng dẫn: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, tháng 4 năm 2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-*** -TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Họ và tên sinh viên: Vũ Phương Linh

Mã sinh viên: 1914420052 Lớp: Anh 01 – Kinh tế và phát triển quốc tế Khóa: K58

Giảng viên hướng dẫn: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, tháng 4 năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

Chương I: Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến 3

1 Biện chứng và phép biện chứng 3

2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 4

Chương II: Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 6

1 Tăng trưởng kinh tế 6

2 Bảo vệ môi trường sinh thái 6

3 Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái 7

4 Một số khuyến nghị nhằm đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường 12

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chúng ta đang sống trong một xã hội phát triển, đang từng bước tiến vào một thập kỉ mới - thập kỉ của sự hiện đại và văn minh Vào những năm đầu tiên đổi mới, tăng trưởng kinh tế luôn chiếm lĩnh sự ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia, Việt Nam ta cũng không phải ngoại lệ Thế giới đã và đang chứng kiến những

sự thay đổi ngoạn mục, những bước nhảy vọt của nền kinh tế ở những khu vực đang phát triển, giàu tiềm năng như Đông Nam Á Những thành tựu lớn lao của

sự tăng trưởng kinh tế là không thể phủ nhận Song, đi liền với những thành tựu, những bước nhảy vọt ấy, là một vấn đề cũ mà mới – bảo vệ môi trường Nhiều thành tựu được phát minh, và đi đôi với quãng thời gian đầu tư nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo ấy thì môi trường cũng chịu không ít những tổn thất nặng nề Cũng như các nước đang phát triển khác, để có những kết quả về kinh tế trong giai đoạn trước mắt, chúng ta phải trả giá là mất đi sự bền vững của các nguồn tài nguyên về lâu dài

Vì thế, trong bài tiểu luận này tôi sẽ nghiên cứu về vấn đề: phép biện chứng

về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái Tiểu luận sẽ đặt vấn đề và giải

đáp những câu hỏi:

 Tăng trưởng kinh tế là gì?

 Thế nào là bảo vệ môi trường?

 Giữa hai vẫn đề ấy có mối liên hệ biện chứng với nhau không? Và nếu có thì đặc điểm, tính chất như thế nào?

Nghiên cứu đề tài này, tôi muốn gia tăng tri thức và sự hiểu biết của mình về các vấn đề cấp thiết chung của thế giới cũng như của chính Việt Nam ta, đồng thời muốn góp một phần công sức nhỏ bé để đưa đất nước ngày càng phát triển

Từ đó, tôi mong rằng xã hội chúng ta sẽ có những nhận thức, những bước đi

Trang 5

đúng đắn để hòa hợp sự tăng trưởng kinh tế với việc bảo vệ môi trường vì một tương lai bền vững

Trang 6

NỘI DUNG

Chương II: Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

1 Biện chứng và phép biện chứng

1.1 Biện chứng

Trong chủ nghĩa Mac – Lenin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiện, xã hội và tư duy

Biện chứng bao gồm:

 Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất

 Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đời sống

ý thức của con người

1.2 Phép biện chứng

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lí, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn Phép biện chứng thuộc

về biện chứng chủ quan Phép biện chứng đối lập với phép siêu hình – phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trong trạng thái cô lập tĩnh tại và tách rời

1.3 Phép biện chứng duy vật

Theo định nghĩa khái quát về phép biện chứng duy vật của Ăngghen: Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

Phép biện chứng duy vật có hai đặc trưng cơ bản:

Trang 7

 Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học

 Trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật), do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.1 Nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Phép biện chứng duy vật có vai trò làm sáng tỏ những quy luật của sự liên hệ

và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và tư duy Vì vậy ở bất kì cấp độ phát triển nào của phép biện chứng duy vật, nguyên lí về mối liên hệ phổ biến vẫn được xem là một trong những nguyên lí có tính khái quát nhất

Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến cho rằng: các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của sự vật, hiện tượng vừa tách biệt lại vừa liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau Trong đó, liên hệ là sự tác động qua lại lẫn nhau, là điều kiện để tồn tại, quy định lẫn nhau, là sự nương tựa lẫn nhau, chuyển hóa lẫn nhau của các mặt, các yếu tố, các thuộc tính cấu thành sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới Bởi vì

dù các sự vật trong thế giới đa dạng đến đâu chăng nữa thì cũng là những hình thức tồn tại cụ thể của vật chất Cho nên, chúng đều chịu sự chi phối của quy luật vật chất

2.2 Các tính chất của mối liên hệ

Theo triết học duy vật biện chứng, mối liên hệ có các tính chất sau:

 Tính khách quan: nghĩa là mối liên hệ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, chỉ phụ thuộc vào bản thân sự vật, hiện tượng Mối liên hệ

là mối liên hệ vốn có của bản thân sự vật hiện tượng

Trang 8

 Tính phổ biến: nghĩa là mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy có ở mọi lúc, mọi nơi Ngay trong cùng một sự vật, trong bất kỳ thời gian nào, không gian nào luôn có mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành sự vật

 Tính đa dạng, phong phú: rất nhiều mối liên hệ khác nhau phụ thuộc vào góc độ xem xét Chẳng hạn, mối liên hệ bên trong - bên ngoài; mối liên hệ tất nhiên - ngẫu nhiên; mối liên hệ trực tiếp - gián tiếp; mối liên hệ chủ yếu - thứ yếu, mối liên hệ xa - gần Mỗi cặp mối liên hệ này có vai trò khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Sự phân chia các cặp mối liên hệ này cũng chỉ là tương đối

2.3 Ý nghĩa phương pháp luận

Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét

sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các

sự vật khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn

Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú cho nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn khi thực hiện quan điểm toàn diện phải đồng thời kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể quan điểm này yêu cầu, khi nhận thức sự vật thì phải xem xét sự vật luôn trong điều kiện, hoàn cảnh không gian, thời gian cụ thể Phải xem xét sự vật ra đời trong hoàn cảnh nào? Nó tồn tại, vận động, phát triển trong những điều kiện nào? Trong hoạt động thực tiễn khi giải quyết vấn đề thực tiễn nào phải có những biện pháp rất cụ thể, không được chung chung Khi vận dụng những nguyên lý, lý luận chung vào thực tiễn phải xuất phát từ những điều kiện thực tiễn lịch sử - cụ thể Quan điểm lịch sử - cụ thể chống lại quan điểm giáo điều, phiến diện, siêu hình, chiết trung, ngụy biện

Trang 9

Chương III: Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái

1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định Nói rõ hơn, tăng trưởng kinh tế

là khái niệm chỉ sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian Mức sản xuất thường là mức sản lượng quốc dân thực tế (GDPr), và sự gia tăng mức sản xuất là sự gia tăng của GDPr tính bằng phần trăm

Cần phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế Phát triển kinh

tế là khái niệm rộng hơn, bao hàm cả tăng trưởng kinh tế Để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, phải xem xét nhiều yếu tố: sự tăng trưởng kinh tế; sự thay đổi tỉ trọng các ngành sản xuất trong cơ cấu kinh tế; sự đi lên của chất lượng cuộc sống ở nhiều mặt (giáo dục, y tế, văn hóa,…) Do vậy, tăng trưởng kinh tế chỉ là một yếu tố dẫn đến phát triển kinh tế

2 Bảo vệ môi trường sinh thái

Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu

Sự tương tác hoà đồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường tương đối ổn định Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng

Tại sao nhắc đến môi trường sinh thái lại đi kèm với hành động bảo vệ? Định nghĩa trên đã phần nào giải thích câu hỏi đó Môi trường sinh thái là một phạm trù rất rộng, bao hàm không chỉ thế giới tự nhiên mà còn cả xã hội bao quanh con người, là không gian mà trong đó con người tồn tại và phát triển, như một

“ngôi nhà chung” cho tất cả mọi người Vì thế, sự phát triển của môi trường tùy thuộc hoàn toàn vào ý thức con người, con người có thể tác động làm cho môi

Trang 10

trường tốt lên hoặc xấu đi Bất cứ hành động nào gây nguy hại đến môi trường sinh thái đều có tác động tiêu cực đến “ngôi nhà chung” ấy, mà cuối cùng chính con người phải gành chịu hậu quả

3 Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và

cả loài người trong quá trinh sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường

3.1 Theo hướng tích cực

a Tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế lên môi trường

Sự tăng trưởng kinh tế sẽ tạo nên nền tảng của cải, vật chất để mỗi quốc gia đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường Tác động này được biểu hiện cụ thể qua các phương diện:

 Thúc đẩy tập trung các chính sách bảo vệ môi trường: Một phần của cải tăng lên từ sự tăng trưởng kinh tế được nhà nước sử dụng cho mục đích bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái Tăng trưởng kinh tế giúp tăng nguồn của cải, tiền bạc Do đó, lượng vốn dùng cho chính sách bảo vệ môi trường cũng tăng lên Theo luật bảo vệ môi trường, chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường có quy định cụ thể: Ðầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm

 Phát triển khoa học, công nghệ thân thiện với môi trường: Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự ra đời của các loại máy móc, thiết bị mới thân thiện với môi trường, ít gây ô nhiễm và cả những máy lọc xử lí rác thải, khí thải Việc phát

Trang 11

nhất tác hại đến môi trường cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trường Bình nước nóng năng lượng mặt trời; hệ thống lọc và xử lí nước thải;các loại kính tiết kiệm năng lượng, gạch ngói không nung,… là những sản phẩm mới, thân thiện với môi trường Tiến bộ khoa học giúp tạo ra những sản phẩm trên nhưng cũng bắt nguồn từ nguồn vốn hỗ trợ của nền kinh tế thì mới phát huy được tác dụng

 Góp phần nâng cao ý thức người dân: Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cao cho sự phát triển xã hội, trong đó ý thức người dân về vấn đề môi trường dần được cải thiện Thông qua giáo dục, tuyên truyền được tài trợ từ Chính phủ, tình trạng đốt nương làm rẫy của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên dần hạn chế và chấm dứt Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đường phố, khu vực công cộng,… cũng được nâng cao

b Tác động tích cực của môi trường đối với việc tăng trưởng kinh tế

Xét về mặt tích cực, tăng trưởng kinh tế không chỉ có tác động một chiều đến môi trường, mà ngược lại, môi trường cũng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới kinh tế

 Việc bảo vệ môi trường được thực hiện tốt sẽ đảm bảo một môi trường sống và làm việc trong lành, lành mạnh Một môi trường trong lành, ít khói bụi,

ô nhiễm mang đến cảm giác thoải mái, tỉnh táo hơn cho mọi người, giảm thiểu rủi ro về bệnh dịch.Sức khỏe tốt sẽ giúp cho công việc được hoàn thành tốt, mau chóng hơn

 Bảo vệ môi trường gắn liền với vấn đề bảo vệ tài nguyên Tài nguyên thiên nhiên nếu được quản lí khai thác có hiệu quả, đúng mức, được giữ gìn và bảo vệ

sẽ là nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế lâu dài của một quốc gia.Lấy việc khai thác than ở Quảng Ninh làm ví dụ Để khăc phục nạn khai thác than trái phép, quản lí tốt việc khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, đảm bảo lợi ích kinh tế và các vấn đề môi trường, thời gian qua, Quảng Ninh đã quyết liệt triển khai nhiều giải pháp Theo đó, hàng loạt các văn bản, chỉ thị chỉ đạo nhằm tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản đã được UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành.Công tác kiểm tra được duy trì thường xuyên.Các ngành chức

Trang 12

năng của tỉnh cũng đã hạn chế việc cấp phép mới về khai thác khoáng sản mà chỉ gia hạn cho những đơn vị thực hiện nghiêm túc, đúng quy định về khai thác khoáng sản Quảng Ninh cũng đang triển khai xây dựng khá nhiều quy hoạch có tầm nhìn dài hạn: Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030

 Bảo vệ môi trường sinh thái cũng đi đôi với việc dự báo và phòng chống thiên tai Hằng năm, miền Trung nước ta hứng chịu rất nhiều cơn bão lớn có sức tàn phá khủng khiếp, gây thiệt hại rất lớn cả về người và tài sản Việc phá rừng, đốt nương là rẫy dẫn đến hiện tượng xói mòn, sạt lở đất, lũ quét ở miền núi thường xuyên Bảo vệ môi trường sẽ hạn chế một cách hữu hiệu các thiên tai, dịch bệnh phát sinh từ các thiên tai Từ đó, kinh tế quốc gia mới tăng trưởng một cách ổn định

Như vậy, giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường có mối liên hệ tích cực, tác động qua lại lẫn nhau Một nền kinh tế chỉ thực sự tăng trưởng có hiệu quả khi đi liền với nó là một môi trường được gìn giữ, bảo vệ Đó là mặt tích cực trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này

2.2 Tác động tiêu cực

Ở phần trên, ta đã xem xét mối liên hệ, tác động tích cực giữa bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế.Thế nhưng, vấn đề nào cũng có hai mặt Những ảnh hưởng tiêu cự là điều cần bàn luận trong phần này

Trước tiên, ta xét đến việc tăng trưởng kinh tế tác động xấu đến môi trường sinh thái ở những khía cạnh nào

 Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế đồng nghĩa với việc làm suy giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên Một lần nữa, khía cạnh tài nguyên thiên nhiên trong mối quan hệ giữa hai phạm trù môi trường và kinh tế lại được nhắc đến Đây là khía cạnh xét đến đầu tiên trong tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế, bởi tài nguyên thiên nhiên là yếu tố gắn liền với môi trường và còn là

Ngày đăng: 08/05/2022, 02:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w